Đánh giá tình hình kinh doanh và chất lượng thức ăn công nghiệp được sử dụng trong chăn nuôi lợn tại huyện yên định tỉnh thanh hóa - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







TRỊNH XUÂN QUÝ
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH KINH DOANH
VÀ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CÔNG NGHIỆP ðƯỢC
SỬ DỤNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN
TẠI HUYỆN YÊN ðỊNH TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2014BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, ngoài sự nổ lực của bản thân, tôi
còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, thầy cô
giáo, bạn bè và ñồng nghiệp.
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến quý thầy cô trong
bộ môn Sinh lý, khoa Chăn nuôi và NTTS, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã góp ý và chỉ bảo ñể tôi hoàn thành luận văn. ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ñến TS. Phạm Kim ðăng ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi nghiên
cứu ñề tài và hoàn chỉnh luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ long biết ơn tới cán bộ phòng Chăn nuôi Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản tỉnh
Thanh Hóa, Chi cục Thống kê, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các chủ
cơ sở kinh doanh thức ăn chăn nuôi, các hộ chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện
Yên ðịnh - Tỉnh Thanh Hóa, nơi ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài và
hoàn thành luận văn.
ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của
những người than trong gia ñình và bạn bè. Tôi xin chân thành cảm ơn những tình
cảm cao quý ñó!

Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2014
Tác giả
Trịnh Xuân Quý

KINH

TẾ,



HỘI

HUYỆN

YÊN

ðỊNH 4

1.1.1. ðiều kiện tự nhiên 4

1.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 6

1.2.

MỘT

SỐ

THÔNG

TIN

VỀ



ðẾN

MỨC

ðỘ

AN

TOÀN

CỦA

THỨC

ĂN

CHĂN

NUÔI

ðẾN

VẬT

NUÔI



NGƯỜI


NUÔI 27

1.4.1. Phương pháp thử cảm quan 27

1.4.2. Phương pháp hóa học 28

1.4.3. Phương pháp sinh học 29

1.5.

CÁC

CÔNG

ðOẠN

THANH

KIỂM

TRA

CHẤT

LƯỢNG

THỨC

ĂN

ðIỂM



THỜI

GIAN

NGHIÊN

CỨU 34

2.2.

NỘI

DUNG

NGHIÊN

CỨU 34

2.2.1. Thực trạng chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa 34

2.2.2. Tình hình kinh doanh, sử dụng và hệ thống quản lý chất lượng thức ăn
chăn nuôi trên ñịa bàn huyện 34

2.2.3. ðánh giá chất lượng dinh dưỡng một số loại thức ăn công nghiệp dùng
trong chăn nuôi lợn ñược bán trên ñịa bàn huyện Yên ðịnh 35


Chương 3. KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 41

3.1.

THỰC

TRẠNG

CHĂN

NUÔI

LỢN

TRÊN

ðỊA

BÀN

HUYỆN

YÊN

ðỊNH 41

3.1.1. Tình hình chăn nuôi trên ñịa bàn huyện 41

3.1.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại huyện Yên ðịnh 42


HUYỆN

YÊN

ðỊNH 44

3.2.1. Tình hình sử dụng thức ăn hỗn hợp 44

3.2.2. Hệ thống phân phối và kinh doanh thức ăn chăn nuôi 46

3.2.3. Thực trạng quản lý thức ăn chăn nuôi trên ñịa bàn huyện 47

3.3.

KẾT

QUẢ

ðÁNH

GIÁ

CHẤT

LƯỢNG

DINH

DƯỠNG


HUYỆN

YÊN

ðỊNH 52

3.4.

KẾT

QUẢ

PHÂN

TÍCH

MỘT

SỐ

CHỈ

TIÊU

VI

SINH

VẬT,


TRONG

CHĂN

NUÔI

LỢN

TRÊN

ðỊA

BÀN

HUYỆN

YÊN

ðỊNH 60

3.4.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu vi sinh vật và ñộc tố nấm mốc 60

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

v

3.4.2. Kết quả phân tích hàm lượng kim loại nặng 61

3.4.3. Kết quả phân tích hàm lượng kháng sinh 62



NẶNG

TRONG

THỊT

LỢN

ðƯỢC

BÁN

TRÊN

ðỊA

BÀN

HUYỆN

YÊN

ðỊNH 67

KẾT LUẬN – ðỀ NGHỊ 72

KẾT

LUẬN 72

CBNM Công bố trên nhãn mác bao bì
CNH Công nghiệp hóa
CV Hệ số biến ñộng
Cs Cộng sự
CP Cổ phần
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NMBB Nhãn mác bao bì
HðH Hiện ñại hóa
PTNT Phát triển nông thôn
QLCLSP Quản lý chất lượng sản phẩm
UBND Ủy ban nhân dân
USGC Hiệp hội ngũ cốc Hoa Kỳ
TĂCN Thức ăn chăn nuôi công nghiệp
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCL Thanh tra chất lượng
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
PTTT Phân tích thực tế
XDNTM Xây dựng nông thôn mới

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng số vi sinh vật tối ña cho phép trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho lợn 14

Bảng 1.2. Qui ñịnh hàm lượng Aflatoxin B1 và hàm lượng Aflatoxin tổng số tối ña


Bảng 3.5
d
. Kết quả phân tích mẫu sai phạm liên quan ñến một số chỉ tiêu dinh dưỡng
quan tâm 58

Bảng 3.6. Tỷ lệ mẫu vi phạm về một số chỉ tiêu vi sinh vật và ñộc tố nấm mốc 60

Bảng 3.7. Kết quả phân tích về vi sinh vật và ñộc tố nấm mốc 61

Bảng 3.8. Tỷ lệ mẫu vi phạm về hàm lượng một số loại kháng sinh ñược phân tích 63

Bảng 3.9. Kết quả phân tích một số kháng sinh thức ăn chăn nuôi lợn 64

Bảng 3.10. Kết quả phân tích tồn dư một số nhóm kháng sinh trong thịt lợn 68

Bảng 3.11. Kết quả phân tích dư lượng hormone và kim loại nặng có trong thịt lợn 70

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

viii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ
Hình 1.1. Bao chất tạo nạc Super Weight 02 ñược phát hiện tại ðồng Nai 26

Sơ ñồ 2.1. Sơ ñồ phân tích kháng sinh tetracycline và tylosin trong thức ăn chăn nuôi
và thịt lợn 40

Sơ ñồ 3.1. Kênh phân phối thức ăn chăn nuôi 46


Thực tế nghiên cứu và sản xuất ñã cho thấy, chất lượng thức ăn là một trọng
những yếu tố ñóng vai trò rất quan trọng, quyết ñịnh hiệu quả cũng như chất lượng
sản phẩm chăn nuôi. So với thức ăn chăn nuôi truyền thống, thức ăn công nghiệp có
nhiều ưu ñiểm, thức ăn viên rất thuận lợi cho vật nuôi ăn trực tiếp nên tiết kiệm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

2

ñược thời gian chế biến thức ăn, giảm công lao ñộng. Bởi vậy, thị trường thức ăn
chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua phát triển mạnh và sôi ñộng, thu hút ñược
nhiều hãng và công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước tham gia.
ðây chính vừa là thách thức trong cạnh tranh vừa là ñộng lực thúc ñẩy các doanh
nghiệp tích cực cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, qua ñó thúc ñẩy
phát triển chăn nuôi. Tuy nhiên, sự phát triển quá nhanh của thị trường thức ăn chăn
nuôi trong bối cảnh hệ thống giám sát quản lý chất lượng ở nước ta còn nhiều hạn
chế cả về nguồn nhân lực và vật lực, ñặc biệt hệ thống cơ sở nên thực tế còn nảy
sinh nhiều vấn ñề liên quan ñến chất lượng không chỉ ảnh hưởng ñến vật nuôi,
người chăn nuôi mà còn ảnh hưởng ñến môi trường và người tiêu dùng.
Với vị trí rất thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội, khoa học
- kỹ thuật so với các huyện trong tỉnh và các tỉnh khác trong vùng, cùng với lợi thế
nguồn nhân lực, ñất ñai dồi dào ñã thúc ñẩy huyện Yên ðịnh trở thành huyện trọng
ñiểm phát triển nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa. ðặc biệt, tỉ trọng chăn nuôi trong
cơ cấu ngành nông nghiệp ñạt cao hơn so với bình quân chung của tỉnh và cả nước
(năm 2012 ñạt 43,5 %; toàn tỉnh là 28%). Chăn nuôi theo phương thức công nghiệp
với quy mô lớn ñang ngày càng quan tâm ñầu tư kéo theo sự gia tăng các dịch vụ,
kinh doanh vật tư chăn nuôi nói chung và thức ăn công nghiệp nói riêng. Mặc dù
chủ trương của UBND tỉnh Thanh Hóa cũng như huyện Yên ðịnh là ñịnh hướng
qui hoạch phát triển vùng chăn nuôi trọng ñiểm, bền vững, tạo thương hiệu sản
phẩm sạch và an toàn cho người tiêu dùng nhưng việc kiểm soát ñầu vào ñang gặp
khó khăn. ðặc biệt, cho ñến nay vẫn chưa có dẫn liệu một cách khoa học và hệ Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN YÊN ðỊNH
1.1.1. ðiều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí ñịa lý
Yên ðịnh là huyện ñồng bằng, nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thanh Hoá trên trục
Quốc lộ 45, cách thành phố Thanh Hoá 28 km, nằm trong toạ ñộ ñịa lý: Từ 19
0
56 ñến
20
0
05 vĩ ñộ bắc và từ 105
0
29 ñến 105
0
46 ñộ kinh ñông. Phía Bắc giáp các huyện:
Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc. Phía Nam giác các huyện: Thọ Xuân, Thiệu Hoá. Phía Tây
giáp huyện: Ngọc Lặc. Phía ðông giáp các huyện: Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc.
Toàn huyện có 29 ñơn vị hành chính gồm 27 xã và 02 thị trấn. Yên ðịnh
nằm trên trục quốc lộ 45 (từ Thành phố Thanh Hoá qua Yên ðịnh ñi Ninh Bình) có
hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với các khu ñô thị công nghiệp trọng ñiểm của tỉnh:
Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành, ñô thị trung tâm thành phố Thanh
Hoá - Sầm Sơn là ñiều kiện tác ñộng thúc ñẩy kinh tế của Yên ðịnh phát triển.

5 kéo dài ñến tháng 9, tổng lượng mưa trong năm là 1.519,4 mm. ðộ ẩm tương ñối trung
bình hàng năm là 86%, dao ñộng trong khoảng từ 71 – 90%.
* Những hiện tượng thời tiết ñặc biệt
- Bão: Thường trực tiếp ñổ bộ vào Thanh Hoá từ tháng 6 ñến hết tháng 9, tần
suất bão lớn nhất là tháng 8 và nửa ñầu tháng 9. Gió của các trận bão khá mạnh, cực
ñại là ñến 100m/s. Hàng năm có từ 18-20 ngày mưa bão, với lượng mưa rất lớn, rất
dễ gây úng ñột ngột làm ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như
chăn nuôi nói riêng.
- Gió mùa ðông - Bắc: Ở Yên ðịnh ảnh hưởng của gió mùa ðông - Bắc tuy
có thấp hơn các tỉnh phía Bắc nhưng cường ñộ gió vẫn khá mạnh, tốc ñộ có ñợt ñạt
tới cấp 8, làm ảnh hưởng không nhỏ ñến tình hình phát triển chăn nuôi trên ñịa bàn
huyện (với những ñợt kéo dài 7-10 ngày và nhiệt ñộ liên tục thấp).
- Gió Tây Nam: Gió Tây Nam khô nóng cũng ảnh hưởng ñến sản xuất nông
nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng trên ñịa bàn huyện.
Những giải pháp khắc phục hạn chế sự bất lợi của thời tiết chủ yếu là tìm
cách né tránh vì thực tế con người chưa có khả năng chế ngự thiên tai. Những giải
pháp thường áp dụng trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp là:
- Bố trí thời vụ cây trồng né tránh thời tiết bất thuận, lựa chọn các giống cây
trồng có khả năng thích ứng với ñiều kiện thời tiết.
- Chủ ñộng làm giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thời tiết bất lợi cho vật
nuôi như tuyên truyền làm tốt công tác chống nóng, tránh rét cho ñàn gia súc, gia
cồm trên ñịa bàn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

6

1.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội
1.1.2.1. Tình hình kinh tế
Là một huyện có vị trí ñịa lý và ñiều kiện tự nhiên thuận lợi nên Yên ðịnh có
nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh tế. Trong những năm gần ñây, tình hình kinh tế -


- Vấn ñề giải quyết việc làm: Chương trình Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới ñã triển khai ñào tạo nghề cho nông dân nông thôn và chuyển một bộ phận lao
ñộng nông nghiệp sang lao ñộng công nghiệp, kinh doanh buôn bán nhỏ và làm thợ
thủ công ñã nâng cao ñược số người có công ăn việc làm ỗn ñịnh trên ñịa bàn
huyện, góp phần phát triển kinh tế, ổn ñịnh chính trị, xã hội.
* Cơ sở hạ tầng
Sau nhiều năm phấn ñấu, nhất là trong thời kỳ ñổi mới thực hiện CNH –
HðH nông nghiệp nông thôn thì hạ tầng cơ sở trên toàn ñịa bàn huyện Yên ðịnh
ngày ñược tăng cường, phát huy tác dụng góp phần làm thay ñổi ñáng kể ñời sống
của nhân dân và bộ mặt nông thôn.
- Giao thông: Yên ðịnh có 1.171 km ñường bộ các cấp bao gồm:
+ Quốc lộ 45 thuộc trung ương quản lý dài 15 km.
+ Tỉnh lộ thuộc tỉnh quản lý dài 100 km.
+ Tuyến ñường do huyện quản lý dài 60 km.
+ Tuyến ñường giao thông nông thôn (xã, thôn) dài 996 km.
ðến nay 100% xã có ñường ô tô, hệ thống giao thông của huyện ñạt chỉ số
ñường rất cao 54 km/km
2
, chất lượng ñường tương ñối tốt, cơ bản ñáp ứng ñược ưu
cầu, toàn huyện có 115 km ñường ñược rải nhựa trong ñó quốc lộ 45 có 15km,
ñường tỉnh lộ và liên huyện ñã rải nhựa 100 km, còn lại là ñường bê tông.
- Thuỷ lợi: Trạm bơm Nam sông Mã là công trình Thuỷ nông ñầu mối lớn
nhất trong huyện với công suất thiết kế 35.000m
3
/h năng lực tưới theo thiết kế là
19.400 ha. Với 124 trạm bơm , 170 máy có tổng công suất 19.000m
3
/h cùng với hệ
thống 167,5 km mương tưới cấp 1; 500 km mương cấp 2, gần 980 km mương tưới

dựng các mô, cơ quan và ñiều hòa trao ñổi chất qua ñó giúp con vật duy trì sự sống,
phát triển và tạo ra các sản phẩm cung cấp cho nhu cầu con người.
Theo Qui chuẩn Việt Nam (QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT) thì thức ăn chăn
nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc ñã qua chế biến,
bảo quản. Bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn ñơn, thức ăn hỗn hợp
hoàn chỉnh, thức ăn ñậm ñặc, thức ăn bổ sung và phụ gia thức ăn chăn nuôi.
Thức ăn chăn nuôi công nghiệp (TĂCN) là thức ăn chăn nuôi ñược chế biến
và sản xuất bằng các phương pháp công nghiệp. Thuật ngữ “công nghiệp” nhằm ám
chỉ phương pháp sản xuất công nghiệp có liên quan ñến máy móc, thiết bị, dây
chuyền sản xuất theo quy mô công nghiệp. Thức ăn công nghiệp chủ yếu là thức ăn
hỗn hợp, là loại thức ăn ñã ñược chế biến sẵn, do một số loại thức ăn phối hợp với
nhau tạo thành. Thức ăn hỗn hợp hoặc có ñầy ñủ tất cả các chất dinh dưỡng thỏa
mãn nhu cầu của con vật, hoặc chỉ có một số chất dinh dưỡng nhất ñịnh ñể bổ sung
cho con vật. Thức ăn hỗn hợp gồm có 2 loại chính: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và
thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc và ngoài ra còn có thức ăn hỗn hợp bổ sung (Lê Hồng
Mận, Bùi ðức Lũng, 2003).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9

Theo QCVN 01-104: 2012/BNNPTNT, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn
hợp của nhiều loại nguyên liệu thức ăn, ñược phối chế theo công thức nhằm ñảm
bảo có ñủ các chất dinh dưỡng ñể duy trì khả năng sống và khả năng sản xuất của
vật nuôi theo từng giai ñoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm
bất kì loại thức ăn nào khác ngoài nước uống. Loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
thường sản xuất dưới dạng bột hoặc dạng viên.
Thức ăn viên ñược sử dụng gần nửa thế kỷ và bắt ñầu từ những người nuôi gà ở
Anh. Trên thị trường Việt Nam thì thức ăn viên xuất hiện chưa lâu, người chăn nuôi
Việt Nam cũng mới làm quen với nó. Trước kia, thức ăn viên ñược sản xuất dưới 2
dạng: dạng viên và dạng mảnh. Ngày nay, với thiết bị và công nghệ chế biến mới, sản

- Ngoài việc góp phần tối ưu hóa tăng trưởng của vật nuôi, công nghiệp thức
ăn chăn nuôi còn ñóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí công lao ñộng
chăn nuôi tính trên một khối lượng sản phẩm. Trong khi chăn nuôi truyền thống,
thức ăn vật nuôi thường phải ñược nấu chín, lượng thức ăn tiêu tốn nhiều nên tiêu
tốn năng lượng và mất nhiều thời gian phục vụ chăn nuôi, khi sử dụng TĂCN các
công ñoạn ñó ñã ñược loại bỏ, cho nên lượng lao ñộng ñược sử dụng ít hơn. Như
vậy, năng suất lao ñộng ñã tăng lên cả về số lượng sản phẩm tạo ra và hiệu quả của
việc sử dụng lao ñộng (Lê ðức Ngoan và cs., 2004).
- Trước ñây, chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ chỉ tạo ñược một lượng nhỏ sản
phẩm, khi nhu cầu ngày càng lớn, sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức cung không ñủ
cầu nên giá cả không phù hợp và thường xuyên biến ñộng. Với sự có mặt của thức
ăn công nghiệp, cùng với ñịnh hướng phát triển chăn nuôi trang trại, tập trung, hàng
hóa có khả năng tạo sản phẩm chăn nuôi nhiều, phong phú và ña dạng hơn, người
tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn ñã góp phần giảm sức ép nhu cầu.
Trong chăn nuôi hàng hóa, thức ăn là một trong những yếu tố quan trọng
quyết ñịnh từ 55-70% giá thành trong chăn nuôi lợn (Wiliam và cs., 1996).
Vai trò và hiệu quả của thức ăn viên ñã ñược nhiều nghiên cứu khẳng ñịnh.
Sử dụng thức ăn viên, khối lượng xuất chuồng lúc 49 ngày tuổi cao hơn 4-7% so
với lợn ñược nuôi bằng thức ăn bột. So với thức ăn dạng bột, lợn thịt ñược nuôi
bằng thức ăn viên, cho tăng trọng cao hơn từ 3-6%. Các nghiên cứu cho rằng công
nghệ chế biến thức ăn ñã làm thay ñổi tính chất hóa học, giúp dễ tiêu hóa hấp thu,
phù hợp ñặc ñiểm tiêu hóa của lợn cùng với việc sử dụng các chất tạo mùi hấp dẫn,
cải thiện ñộ ngon miệng là nguyên nhân của sự khác biệt trên.
Ngoài ra, công nghệ thức ăn, công nghệ chăn nuôi hiện ñại không chỉ tiếp
cận từ công nghệ dinh dưỡng mà còn tính ñến tập tính của ñộng vật. Một nghiên
cứu tại Nhật Bản cho biết, thời gian hoạt ñộng của lợn trong một ngày ñêm là rất
ngắn, khoảng 80-90% thời gian lợn nằm yên. Thời gian ăn chỉ chiếm 5-20%; nếu ăn
thức ăn dạng bột cần 252 phút, trong khi ăn thức ăn dạng viên chỉ mất 128 phút. Do
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


cơ sở nhu cầu dinh dưỡng từng giai ñoạn, thông tin về thành phần hóa học và giá trị
dinh dưỡng của các nguyên liệu phù hợp khả năng tiêu hóa của lợn. Có hai nhóm
nguyên liệu chính sử dụng trong phối trộn thức ăn chăn nuôi lợn là nhóm các
nguyên liệu giàu năng lượng và nhóm các nguyên liệu giàu protein.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12

Các nguyên liệu giàu năng lượng cho lợn bao gồm các nguyên liệu chính như
các loại hạt ngũ cốc như ngô, lúa mỳ… hoặc gạo và các phụ phẩm gạo như cám,
tấm hoặc các loại khoai, sắn ðặc ñiểm chung của các nguyên liệu giàu năng
lượng là hàm lượng xơ và Protein thấp (lần lượt dưới 18 và 20%) (Kellem và
Church, 1998).
Các nguyên liệu có hàm lượng protein trên 20%, hàm lượng xơ dưới
18% thường ñược xếp vào nhóm các nguyên liệu giàu protein (Kellem và
Church, 1998). Nguyên liệu thường dùng ñể phối trộn trong sản xuất thức ăn
chăn nuôi lợn có thể có nguồn gốc thực vật như các loại hạt ñậu, ñỗ, lạc… hoặc
khô dầu ñỗ, khô dầu lạc, hướng dương hoặc có thể có nguồn gốc ñộng vật
như bột cá, bột thịt, bột xương, bột máu hoặc các phụ phẩm chế biến thịt, chế
biến thủy sản
Một ñặc ñiểm quan trọng ảnh hưởng ñến chất lượng dinh dưỡng và chất
lượng vệ sinh của thức ăn chăn nuôi là các giá trị dinh dưỡng các nguyên liệu này
rất biến ñộng. Mỗi loại nguyên liệu thức ăn có giá trị dinh dưỡng rất khác nhau,
thậm chí ngay trong một loại nguyên liệu cũng có sự khác biệt nhất ñịnh. Chẳng hạn
như ngô hạt là loại nguyên liệu ñược sử dụng rất phổ biến trong chăn nuôi, nhưng
chúng cũng có thể có sự khác biệt ñáng kể vì có rất nhiều giống ngô, chúng lại ñược
trồng ở các vùng khác nhau, mùa vụ khác nhau, phương thức chế biến và bảo quản
cũng rất khác nhau. Do ñó, các nguyên liệu dùng làm TĂCN cần ñược phân tích
thành phần dinh dưỡng trước khi sử dụng xây dựng công thức ñể sản xuất TĂCN.
Cũng có thể sử dụng các bảng giá trị dinh dưỡng có sẵn nhưng rất cần cân nhắc ñể

nước. Do ñó, làm tăng ñộ ẩm và nhiệt ñộ của thức ăn, càng kích thích hai quá trình
trên hoạt ñộng mạnh mẽ hơn. Vì vậy, việc kiểm tra và theo dõi ñộ ẩm trong thức ăn
chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu. ðể làm tốt công việc này thì ñiều cần thiết là kiểm
tra chặt chẽ nguyên liệu ñầu vào như ngô, sắn, cám, bột cá… phải ñạt ñộ ẩm quy
ñịnh. Mặt khác, phải luôn kiểm tra nguyên liệu trong kho và thực hiện tốt nguyên
tắc hàng nào nhập kho trước dùng trước, giảm tối ña thời gian lưu kho.
1.3. MỘT SỐ VẤN ðỀ LIÊN QUAN ðẾN MỨC ðỘ AN TOÀN CỦA THỨC
ĂN CHĂN NUÔI ðẾN VẬT NUÔI VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG
Bên cạnh các yếu tố chất lượng dinh dưỡng, chất lương thức ăn chăn nuôi
còn ñược xem xét các yếu tố an toàn như chất ô nhiễm (vi sinh vật, kim loại nặng,
ñộc tố nấm mốc…), các loại kháng sinh, hóa dược, hormone
1.3.1. Vi sinh vật trong thức ăn chăn nuôi
Trong ñiều kiện nhiệt ñới gió mùa như nước ta, vi sinh vật trong môi trường
rất ña dạng và phổ biến là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm thức ăn chăn
nuôi. Vi sinh vật có thể dễ dàng xâm nhập vào thức ăn chăn nuôi bởi chúng có mặt
ở khắp nơi trong ñất, nước, không khí nguyên nhân gây ra sự rối loạn tiêu hóa,
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14

thậm chí gây bệnh cho vật nuôi, gây thiệt hại lớn ñối với chăn nuôi nói chung và
chăn nuôi lợn nói riêng.
Chính vì thế, việc bảo quản thức ăn ñóng vai trò quan trọng trong việc giảm
thiểu những tác hại ñối với vật nuôi. Các hãng sản xuất ñã sử dụng nhiều giải pháp
khác nhau, không chỉ lựa chọn nguyên liệu sạch, an toàn mà còn kết hợp các giải
pháp bảo quản, bao gói hoặc sử dụng các chất kháng khuẩn.
ðể bảo vệ ñàn vật nuôi và bảo vệ người chăn nuôi, các cơ quan quản lý nhà
nước ñã ñưa ra các tiêu chuẩn về số lượng vi sinh vật tối ña cho phép trong thức ăn
chăn nuôi. ðối với thức ăn chăn nuôi lợn, chỉ tiêu vi sinh vật trong thức ăn chăn
nuôi ñược qui ñịnh trong Bảng 2 của QCVN 01-12: 2009 (Qui chuẩn kỹ thuật quốc

5

* Không có trong 25g mẫu.
1.3.2. ðộc tố nấm mốc (Mycotoxin)
ðộc tố nấm mốc gây ñộc ñối với người và vật nuôi, ñặc biệt trong ñiều kiện
khí hậu các nước nhiệt ñới. ðã có nhiều nghiên cứu công bố ảnh hưởng của ñộc tố
nấm mốc do các loại nấm mốc phát triển trên thức ăn gây ra, gây tác ñộng có hại
cho vật nuôi và ảnh hưởng lớn ñến hiệu quả chăn nuôi.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

15

Nấm mốc phát triển mạnh nhất trong ñiều kiện ñộ ẩm không khí cao hơn
70% và nhiệt ñộ môi trường 35-40
0
C (Cockerell và cs., 1971). Trong số các loại ñộc
tố nấm mốc thường gặp trong ñiều kiện nhiệt ñới, aflatoxin là loại ñộc tố có ñộc lực
mạnh nhất.
ðộc tố nấm mốc không chỉ làm suy giảm miễn dịch mà còn phá hủy tế bào
gan và là nguyên nhân gây ung thư cho gia súc, gia cầm, làm cho vật nuôi chậm
lớn, gây chết vật nuôi, gây thiệt hại lớn về kinh tế (Dương Thanh Liêm, 2003).
Nhiều tác giả khi nghiên cứu về ñộc tố nấm mốc trong nguyên liệu thức ăn
chăn nuôi ñã kết luận rằng trong ñiều kiện nóng ẩm, phần lớn nguyên liệu thức ăn ít
nhiều ñều bị nhiễm ñộc tố nấm mốc (Dawson, 1991). Chính vì vậy, các nước nhiệt
ñới rất quan tâm ñến việc hạn chế sự phát triển của nấm mốc trong thức ăn chăn nuôi.
Ngoài việc bao gói hạn chế ẩm, mốc còn chú trọng ñến việc sử dụng các chất chống
mốc hoặc dùng các loại phụ gia hấp phụ giảm ñộc lực nấm mốc (Edwards A, 2002).
ðối với Việt Nam ñã có qui chuẩn quốc gia về hàm lượng nấm mốc tối ña
cho phép trong thức ăn chăn nuôi lợn (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Qui ñịnh hàm lượng Aflatoxin B1 và hàm lượng Aflatoxin tổng số


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status