Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001 2010 - Pdf 30


bộ giáo dục và đào tạo
trờng đạI học nông nghiệp hà nội

Luận văn
thạc sỹ quản lý đất đai ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin phng ỏn
quy hoch s dng ủt huyn V Th,
tnh Thỏi Bỡnh, giai ủon 2001 - 2010 Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Giảng viên hớng dẫn : TS. Cao Việt Hà
Mó s : 60.62.16
Học viên : Nguyễn Văn Quý
Lớp : cao học QLĐĐ K19B

Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan bản Luận văn: “ðánh giá tình hình thực hiện phương Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ii
LỜI CẢM ƠN Trong thời gian thực hiện luận văn này, bản thân tôi ñã ñược TS. Cao
Việt Hà hướng dẫn rất nhiệt tình, chu ñáo. Ngoài ra, bản thân tôi còn nhận
ñược sự ủng hộ, giúp ñỡ, góp ý rất chân thành, rất nhiệt tình của các thầy
giáo, các cô giáo Bộ môn Quản lý ñất ñai; Khoa Tài nguyên và Môi trường;
Viện ðào tạo sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và sự ủng hộ,
giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình cùng các phòng ban trong huyện và người thân, bạn bè, ñồng nghiệp ñã
giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc ñến TS.
Cao Việt Hà, Phó Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi hoàn thành bản
Luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc ñến tất
cả các thầy giáo, các cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp cùng các cơ quan, ban
ngành ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi ñến TS. Cao Việt Hà cùng các ñồng chí lãnh ñạo và toàn
thể các thầy, các cô, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân lời kính chúc quý vị
cùng toàn thể gia ñình luôn luôn dồi dào sức khỏe, gặp nhiều may mắn, hạnh
phúc, thành ñạt.
Xin trân trọng cảm ơn!

2.1.
Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý ñất ñai 4
2.1.1.
ðất ñai và chức năng của ñất ñai 4
2.1.2.
Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 4
2.1.3.
Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất 5
2.1.4.
Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường 6
2.1.5.
Các xu thế phát triển sử dụng ñất 6
2.2.
Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất 7
2.2.1.
ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất 7
2.2.2.
Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất 11
2.2.3.
Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ
hành chính
13
2.3.
Quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới 17
2.4.
Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 23
2.5.
Tình hình quy hoạch sử dụng ñất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình
32

ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
4.2.1.
Tăng trưởng kinh tế 43
4.2.2.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 44
4.2.3.
Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 46
4.2.4.
Dân số - lao ñộng 50
4.2.5.
Tình hình phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn 51
4.2.6.
Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 52

* ðánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội gây áp
lực ñối với ñất ñai
56
4.3.
Tình hình quản lý ñất ñai huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.3.1.
Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử
dụng ñất ñai
57
4.3.2.
Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất 58

quy hoạch sử dụng ñất huyện Vũ Thư giai ñoạn 2001 -
2010
84
4.5.5.
Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch
sử dụng ñất giai ñoạn tiếp theo
87
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1.
Kết luận 90
5.2.
Kiến nghị 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

DANH MỤC BẢNG, PHỤ LỤC

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 4.1 Sơ ñồ vị trí huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 36
Hình 4.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư năm 2001 39
Hình 4.3 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư năm 2005 39
Hình 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư năm 2010 40
Hình 4.5 Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch
vụ, nông nghiệp - thuỷ sản giai ñoạn 2000 – 2010
44
Hình 4.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất qua các năm 45
Hình 4.7 Tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo quy hoạch và thực hiện
quy hoạch
46
Hình 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch giai ñoạn 2001 - 2005 64
Hình 4.9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp và ñất nuôi trồng thuỷ sản
65
Hình 4.10 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở,
huyện Vũ Thư, giai ñoạn 2001 -2005

78
Hình 4.19 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại ñất
phi nông nghiệp khác của huyện Vũ Thư giai ñoạn
2006 - 2010
78
Hình 4.20 Tình hình thực hiện quy hoạch ñất chưa sử dụng huyện
Vũ Thư giai ñoạn 2006 - 2010
79
Hình 4.21 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp,
ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng huyện Vũ Thư
giai ñoạn 2001 - 2010
80
Hình 4.22 Khu công nghiệp thị trấn Vũ Thư chưa thực hiện 82
Hình 4.23 Khu công nghiệp Tam Quang ñầu tư ñược một nửa 82
Hình 4.24 Dự án Vinashin Tân ðệ chưa thực hiện 83
Hình 4.25 Khu nhà ở biệt thự thị trấn không thực hiện ñược 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,
là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, văn
hóa, quốc phòng, an ninh, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất. ðất
ñai có giới hạn về số lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển
theo ý muốn chủ quan của con người. Trong quá trình sản xuất, ñất ñai là tư

tiên ñất cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bảo an toàn
lương thực, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên
liệu cho công nghiệp. Có như vậy thì mới khắc phục ñược tình trạng sử dụng
ñất lãng phí, ñồng thời hạn chế ñược tiêu cực và bức xúc của xã hội nảy sinh
do một bộ phận nông dân hiện không còn ñất canh tác.
Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nằm trong vùng ñồng bằng sông Hồng, là
huyện nằm giữa thành phố Thái Bình và thành phố Nam ðịnh, là huyện có lợi
thế về phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch. ðất nông nghiệp
chiếm tỷ lệ vừa phải trong tổng diện tích tự nhiên. Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái
Bình ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp
và thương mại, dịch vụ, du lịch, vì thế việc lập và thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất có ý nghĩa quan trọng ñối với ñời sống nhân dân cũng như phát triển kinh tế
của huyện. Muốn ñạt ñược hiệu quả cao trong việc thực hiện quy hoạch cần có
những giải pháp cụ thể về tài chính, khoa học kỹ thuật, chính sách
Với mục tiêu giúp ñịa phương nhìn nhận, ñánh giá kết quả thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010, phân tích ñánh giá
những kết quả ñã ñạt ñược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng giai ñoạn 2001 - 2010; chỉ ra ñược những nội
dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất không theo kịp những biến ñộng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; ñề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3
tiếp theo. Tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá tình hình thực hiện
phương án quy hoạch sử dụng ñất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai
ñoạn 2001 - 2010”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích

với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng vật, thực vật, trạng thái
ñịnh cư của con người, những kết quả hoạt ñộng của con người trong quá khứ
và hiện tại ñể lại. [5]
Theo ñịnh nghĩa của FAO [24]: “ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố
sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái
ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất như: khí
hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật, cỏ dại, ñộng vật tự nhiên,
những biến ñổi của ñất do hoạt ñộng của con người”.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
lòai người ñược thể hiện theo các mặt sau: sản xuất, môi trường sống, cân
bằng sinh thái, ñiều tiết khí hậu, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ
nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất, kiểm soát ô nhiễm và chất thải,
không gian sự sống, bảo tồn sự sống, phân dị lãnh thổ.
Theo ước tính của FAO [24] “chỉ khoảng 30% diện tích ñất có mưa
(140 triệu km
2
) có thể canh tác ñược trên thế giới”. Mặt khác, ñất ñai còn là tư
liệu sản xuất, là ñối tượng lao ñộng ñặc biệt mà không vật thể tự nhiên nào có
ñược, ñó là ñộ phì của ñất. Vì vậy, ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng nên
việc sử dụng chúng phải phù hợp, mang lại hiệu quả cao.
2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
Quá trình sử dụng ñất ñai cần chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5
ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý. Các
ñặt tính và tính chất ñất ñai có thể chia thành 2 loại. [20]
Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
hoạt của con người do ñó việc ñánh gía phân bố của các yếu tố khí hậu và quy

thụ ñộng, có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình
lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản).
Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì
nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất.
2.1.4. Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
ðất do tự nhiên sinh ra, xuất hiện trước loài người và tồn tại ngoài ý
muốn của con người, như một vật thể lịch sử tự nhiên. Các Mác cho rằng: ñất
là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật
chất, vị trí ñịnh cư, nền tảng của tập thể. Mác khẳng ñịnh “Lao ñộng không
phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ”. Trong thời
kỳ xã hội phát triển, dân số gia tăng nhanh, các nhu cầu sử dụng ñất ngày
càng tăng ñể ñáp ứng các yêu cầu về của cải vật chất, nơi ở, nơi làm việc và
nhu cầu văn hoá tinh thần của con người. Việc sử dụng ñất luôn hướng tới
mục tiêu kinh tế nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất
nhất ñịnh. Con người ñã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc sử
dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất tạo ra của cải vật chất phục vụ
cho con người nhưng việc sử dụng ñất triệt ñể, nếu không ñược cải tạo sẽ làm
ñất suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại, gây ảnh hưởng không tốt ñến tương lai.
ðể giải quyết tốt mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã
hội và môi trường thì Nhà nước cần có chính sách hợp lý, ñầu tư công nghệ,
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ñồng thời phải quy hoạch, sử dụng ñất
một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả.
2.1.5. Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7
người và ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng

quản lý sử dụng ñất [23].
Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử
dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường [20].
Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội
thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật, pháp chế. Trong ñó cần hiểu:
- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Kỹ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý
dữ liệu, bố trí sử dụng ñất.
- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật.
Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñòi hỏi phải nắm vững hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử
dụng ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông
qua việc phân bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất
quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo các mục tiêu sau:
Tính ñầy ñủ: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích
nhất ñịnh.
Tính hợp lý: ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục ñích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tính hiệu quả: ñáp ứng ñồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế - xã hội - môi
trường.
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

10
thường liên quan ñến việc sử dụng ñất của cả 3 loại ñất chính theo Luật ðất ñai
năm 2003 [11]: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng.
Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở 2 mặt: ñối tượng
của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất cho
nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Do ñó quy hoạch chịu trách nhiệm
tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất giữa
các ngành, các lĩnh vực, xác ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử
dụng ñất phù hợp.
Quy hoạch sử dụng ñất có tính dài hạn: căn cứ vào dự báo xu thế biến
ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân
khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp) từ ñó xác
ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương
hướng, chính sách chiến lược làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng
ñất 5 năm và hang năm. Quy hoạch sử dụng ñất dài hạn cần phải ñiều chỉnh
từng bước song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Thời hạn của quy
hoạch sử dụng ñất thường từ 10 năm ñến 20 năm.
Quy hoạch sử dụng ñất có tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: quy hoạch
sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước các xu thế thay
ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng ñất. Do ñó quy hoạch sử
dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ
mô. Với khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố kinh tế - xã hội biến ñổi nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược, quy
hoạch càng ổn ñịnh.
Quy hoạch sử dụng ñất có tính chính sách: xây dựng phương án quy
hoạch sử dụng ñất phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh của ðảng và Nhà
nước ñảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an toàn lương thực,
tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
- ðiều 5, Luật ðất ñai năm 2003 nêu rõ:
+ ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu.
+ Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai.
+ Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai thông
qua các chính sách tài chính về ñất ñai.
+ Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua
hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người
ñang sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất.
- ðiều 6 Luật ðất ñai năm 2003, xác ñịnh một trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất.
Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai một cách tiết kiệm, hợp lý và có
hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch.
* Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
ðiều 25, Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính:
- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của
cả nước.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực
hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương.
- Uỷ ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất của thị trấn thuộc huyện.
Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,
Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất của các ñơn vị hành chính cấp dưới (trừ trường hợp Uỷ ban nhân dân xã
không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng

chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
* Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng
ñất. Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung
như sau: nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng
nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành
chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại
hình, dạng, hình thức quy hoạch) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử
dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết.
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai 2003 (ðiều 25) [11] quy ñịnh: quy
hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ:
1. Quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc
2. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
3. Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
4. Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết (cấp xã)
Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp. Ngoài lợi
ích chung của cả nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những
lợi ích cục bộ của mình. Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và
triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện
hành của nhà nước. Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy
hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên do yêu cầu
thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ
chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành. Trong một số trường
hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực) ñôi khi phải xây dựng
quy hoạch sử dụng ñất cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (quy hoạch sử

tổng thể sử dụng các loại ñất ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho
từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành. Như vậy,
quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 16
sử dụng ñất theo ngành. Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu
thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ.
* Các loại hình kế hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñược phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm.
kế hoạch sử dụng ñất cũng ñược lập theo cấp lãnh thổ hành chính nhưng phải
ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
- Bao quát ñược toàn bộ ñất ñai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân.
- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên một ñịa bàn
nhất ñịnh; thiết lập ñược cơ cấu sử dụng ñất hợp lý trên ñịa bàn cả nước,
trong các ngành và trên từng ñịa bàn lãnh thổ.
- ðạt hiệu quả ñồng bộ cả ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường.
Kế hoạch sử dụng ñất theo ngành và cả nước phải ñảm bảo thực hiện
ñược các mục tiêu vĩ mô (bao quát chung cho toàn xã hội và cả nước) như: an
ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội Còn kế hoạch theo
lãnh thổ hành chính phải cụ thể hoá các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý
các mục tiêu cụ thể của ñịa phương và các vấn ñề cụ thể của từng chủ sử dụng
ñất khác nhau trên ñịa bàn.
Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế - xã hội nhằm
thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất. Tuy nhiên, cần lưu ý
ñiểm khác biệt: kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không
gian; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chú trọng phát triển hình thức thời
gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status