Innova GSR
Giám đốc
Sản phẩm trong nước
Sản phẩm nhập khẩu
Fortuner
Fortuner V TRD Sportivo
Camry
Corolla Altis 1.8
Corolla Altis 2.0
Vios
Hiace
Innova
Land Cruiser
Hi- lux
Yaris
Bài thảo luận
Môn: quản trị chiến lược
Đề tài: phân tích chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Toyota
Lớp: 1101SMGM0211
Nhóm: 4
Họ và tên sinh viên: 1. Đỗ Xuân Thịnh
2. Nguyễn Thị Thường
3. Trần Duy Trường
4. Nguyễn Quang Tuấn
5. Nguyễn Văn Tuấn
6. Nguyễn Viết Tùng
7. Phùng Thanh Tùng( NT)
8. Hồ Thị Ngọc Tuyết
9. Nguyễn Thị Tuyết( TK)
1
Phiếu phân tích chiến lược doanh nghiệp
trung cho các thị trường mới nổi và bước đi đầu tiên bằng việc giới thiệu mẫu
compact giá rẻ Etios tại Ấn Độ vào tháng 12 tới, sau đó lần lượt đến các quốc gia
Trung Quốc, Thái Lan và Brazil.
+Từng bước chiếm lĩnh thị trường và lấy lại niềm tin từ người tiêu dùng,
• Sứ mạng kinh doanh:
Toyota nổi tiếng với 14 nguyên tắc quản lý trong kinh doanh của mình. Giờ
đây nó không chỉ là của riêng Toyota mà còn là những nguyên tắc quản lý
nổi tiếng được nhiều doanh nghiệp theo đổi. Và đó cũng là sứ mạng kinh
doanh của Toyota:
1. Ra các quyết định quản lý dựa trên triết lý dài hạn, dù phải hy sinh
những mục tiêu tài chính ngắn hạn
2. Tạo ra một chuỗi quy trình liên tục làm bộc lộ sai sót
3. Sử dụng hệ thống kéo để tránh sản xuất quá mức
4. Bình chuẩn hoá khối lượng công việc – hãy là việc như chú rùa, chứ
đừng như chú thỏ
5. Xây dựng thói quen biết dừng lại để giải quyết trục trặc, đạt chất lượng
tốt ngay từ đầu
6. Chuẩn hoá các nghiệp vụ là nền tảng của cải tiến liên tục và giao
quyền cho nhân viên
7. Quản lý trực quan để không có trục trặc nào bị che khuất
8. Chỉ áp dụng các công nghệ tin cậy, đã được kiểm chứng toàn diện để
phục vụ cho quy trình và con người của công ty
9. Phát triển những nhà lãnh đạo, người hiểu thấu đáo công việc, sống
cùng triết lý và truyền đạt lại cho người khác
3
10. Phát triển các cá nhân và tập thể xuất sắc có thể tuân thủ triết lý của
công ty
11. Tôn trọng mạng lưới đối tác và các nhà cung cấp bằng cách thử thách
họ và giúp họ cải tiến
12. Đích thân đi đến và xem xét hiện trường để hiểu tường tận tình hình
nhanh kể từ năm 1998, tăng khoảng 7 lần đến năm 2004, cao hơn rất nhiều so với
tốc độ tăng trưởng GDP (7%)
Thị trường ô tô ở Việt nam chi bằng khoăng 1 phần trăm so với Nhật Bản.
Tuy nhiên số lượng các nhà sản xuất lại gần như tương đương với ở Nhật (lượng
tiêu thụ năm 2004: Nhật khoảng 4 triệu chiếc, Việt Nam khoảng trên 40 nghìn
chiếc trong khi số lượng các nhà sản xuất tại Nhật là 12 công ty, còn tại Việt Nam
là 11 công ty). Dẫn đến sự cạnh tranh gắt gao giữa các nhà sản xuất ô tô Việt Nam
Với Toyota Việt Nam, chủng loại xe năm 2004 gấp đôi so với năm 1998
đồng thời số lượng sản xuất cũng tăng lên nhanh chóng (1998: 3 loại xe Corolla,
Hiace, Camry →2004: 6 loại xe: có thêm 3 loại Land Cruiser, Zace, Vios)
+ Toyota và hiện trạng ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam:
Toyota Việt Nam lâu nay luôn dẫn đầu thị trường về lượng xe bán ra
Năm 2007 là năm có mức tiêu thụ ô tô tăng kỷ lục. Sự tăng trưởng của thị
trường xe hơi không có dấu hiệu dừng lại khi doanh số của Hiệp hội các nhà sản
xuất lắp ráp Việt Nam (VAMA) tiếp tục lập kỷ lục mới trong tháng 11/2007, 18
thành viên của VAMA bán 10.110 xe, tăng 167% so với cùng kỳ 2006 và là tháng
5
có doanh số cao nhất trong lịch sử của hiệp hội này. Tính tổng thể cho các sản
phẩm, Toyota dẫn đầu thị trường với 2.190 xe, bỏ khá xa 1.390 chiếc của Trường
Hải phía sau. Thành viên mới Vinamotor đứng thứ ba khi bán được 1.335 xe còn
Vidamco đứng thứ tư với 1.016 chiếc. Xếp thứ 5 vẫn là một công ty xe thương
mại, Vinaxuki (940 xe).
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
Tốc độ tăng trưởng của ngành KD của DN: (số liệu 3 năm trở lại đây)
Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành:
Nền kinh tế Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn phát triển, hiện tại phương tiện xe
đi lại của người dân vẫn là xe máy. Ô tô gần như nhằm cho khách hàng cao cấp, có
khả năng chi tiêu lớn, ô tô bị đánh thuế tiêu thụ đặc biệt khi nhập khẩu, vậy điều
này cho thấy thị trường ô tô Việt Nam vẫn nhiều tiềm năng, chưa đạt tới mức bão
hòa.
tăng trưởng thị phần tiêu thụ các sản phẩm trong nước, tạo ra các sản phẩm
chất lượng cao hơn đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
trong nước.
• Giúp Toyota có cơ hội mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xuất khẩu phụ tùng
tới các nước trong mạng lưới Toyota toàn cầu với các sản phẩm xuất khẩu
chủ yếu là: ăng ten, van điều hòa khí xả và bàn đạp chân ga được sử dụng
cho xe Yaris, Vios, Corolla và Hiace.
7
Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu phụ tùng ô tô tính đến hết năm 2009
+ Thách thức:
• Cạnh tranh giữa các DN trong nước ngày càng cao và khốc liệt hơn.
• Tạo ra thách thức lớn đối với công nghiệp ô tô, xe máy của nước ta do Việt
Nam đang dần trở thành một thị trường hấp dẫn đối với công nghiệp oto- xe
máy.
Đầu tư nước ngoài:
Thị trường Việt Nam đang trong quá trình mở cửa và hội nhập thu hút
vốn đầu tư từ các nước trên thế giới, đồng thời sự ổn định về chính trị
cũng như nguồn tài nguyên và con người khá cao, đã thu hút nhiều vốn
đầu tư từ các nước trên thế giới.
+ Cơ hội:
• Bổ sung nguồn vốn trong nước: Đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư
thực hiện các hoạt động trong quá trình sản xuất.Có cơ hội phát triển
năng cao chất lượng ngày càng cao
• Nâng cao công nghệ sản xuất và kinh nghiệm quản lý hoạt động: Thu
hút vốn đầu tư từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội
tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã
tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn.
• Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công:
+ Thách thức:
• Tăng sự cạnh tranh với các DN trong nước: Với mức vốn đầu tư khá lớn
nữa.
Sản lượng bán hàng ôtô trong nước 3 tháng gần đây
Tháng 2/2011
Tháng 1/2011
Tháng 12/2010
Xe du lịch
2.629
4.069
4.073
Xe đa dụng MPV
9
924
1.352
1.318
Xe việt dã SUV
813
1.422
1.672
Xe minibus, bus
436
631
817
Xe tải, pick-up, van và xe khác
3,087
2.950
4.605
Tổng
7.889
10.424
12.485
(Mức giá bán lẻ trên đã bao gồm thuế VAT và được áp dụng cho các xe xuất hóa
đơn từ ngày 01 tháng 03 năm 2011 trên toàn lãnh thổ Việt Nam).
+ Cơ hội:
• Việc tăng tỷ giá sẽ làm giảm bớt những áp lực đối với dự trữ ngoại hối của
Việt Nam, hỗ trợ tích cực cho lĩnh vực xuất khẩu giảm bớt áp lực đối với
cán cân thương mại.
• Giá hàng của các sản phẩm trong nước sẽ có sức cạnh tranh mạnh hơn trên
thị trường quốc tế.
• Hạn chế hàng nhập khẩu và giá của các sản phẩm nhập khẩu trong nước sẽ
tăng lên, người tiêu dùng sẽ ưu tiên cho các sản phẩm trong nước, giúp
doanh nghiệp sản xuất trong nước tăng cường năng lực sản xuất và cạnh
tranh.
14
• Khi đồng tiền của Việt Nam giảm giá có thể giúp nới lỏng tình trạng suy
giảm dự trữ và ổn định thị trường trước nguy cơ lạm phát và nhập siêu. Các
quyết định này là nhằm mục đích cân đối cung cầu ngoại tệ, tạo điều kiện
kiểm soát cung tiền, khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, góp phần
ổn định kinh tế vĩ mô.
+ Thách thức:
• Thách thức lớn nhất đối với các DN liên doanh là mức giá của các sản phẩm
sẽ tăng lên làm giảm sức mua của người tiêu dùng, việc kinh doanh sẽ gặp
nhiều khó khăn.
• Sự gia tăng của tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến mức lạm phát trong nước
Phân phối thu nhập & sức mua:
Khái quát về phân phối thu nhập của người dân tại Việt Nam: Thu nhập bình
quân đầu người năm 2008 đã vượt ngưỡng 1.000 USD, lần đầu tiên đưa Việt
Nam thoát khỏi nhóm nước có thu nhập thấp nhất (nhóm nước nghèo), trong
khi tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh từ hơn 53% năm 1993, xuống còn 16%
năm 2006. Tính đến cuối năm 2010, GDP bình quân đầu người Việt Nam
ước đạt 1.160 USD tăng so với năm 2009. Việt Nam đã chính thức trở thành