Giải pháp phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


 NGUYỄN MINH PHƯƠNG
GIảI PHÁP PHÁT TRIểN SảN XUấT NÔNG SảN
CHấT LƯợNG CAO TRÊN ðịA BÀN THÀNH PHố VĨNH YÊN,
TỉNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60 62 01 15
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN ðÌNH THAO Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới
tất cả các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn tới thầy giáo PGS.TS. Trần ðình Thao người ñã trực tiếp hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Phân tích
ñịnh lượng; các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Ban Quản
lý ñào tạo, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh ñạo và cán bộ UBND thành phố
Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, và các phòng ban cùng bà con nông dân, các thành
phần lao ñộng trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình
thu thập số liệu.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia ñình
và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể
hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013
Tác giả


1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG SẢN CHẤT LƯỢNG CAO 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5

2.1.2 Vai trò của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 8

2.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao 9

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản chất
lượng cao 10

2.1.5 Những chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước về phát
triển sản xuất nông sản chất lượng cao 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 Tình hình phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao ở một
số nước trên thế giới 17Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

4.1.1 Sản xuất nông sản chất lượng cao ngành trồng trọt 38

4.1.2 Sản xuất nông sản chất lượng cao ngành chăn nuôi 40

4.1.3 Tình hình sản xuất nông sản chất lượng cao của nhóm hộ
ñiều tra 42

4.1.4 Công tác hỗ trợ sản xuất nông sản chất lượng cao trên ñịa bàn 51

4.2 ðánh giá hiệu quả sản xuất nông sản chất lượng cao 57

4.2.1 Hiệu quả từ một số cây trồng chủ yếu 57

4.2.2 Hiệu quả từ các mô hình chăn nuôi 64

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất nông sản chất lượng cao ở
Tp.Vĩnh Yên 69

4.3.1 Trình ñộ của chủ hộ 69

4.3.2 Thị trường tiêu thụ 74

4.3.3 Tài chính và khoa học công nghệ 76

4.3.4 Chính sách 79Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v



Bảng 4.3 Số lượng trang trại, giai trại chăn nuôi sản xuất SP CLC 41

Bảng 4.4 Số lượng vật nuôi qua các năm 42

Bảng 4.5 Một số thông tin về nhóm hộ ñiều tra 43

Bảng 4.6 Tình hình ñất ñai của nhóm hộ ñiều tra 44

Bảng 4.7 Tình hình nhân khẩu của nhóm hộ ñiều tra 44

Bảng 4.8 Nguồn thu nhập của nhóm hộ ñiều tra 45

Bảng 4.9 Loại nông sản chất lượng cao của nhóm hộ 46

Bảng 4.10 Diện tích sản xuất nông sản chất lượng cao của nhóm hộ ñiều tra 46

Bảng 4.11 Diện tích năng suất một số cây trồng của nhóm hộ ñiều tra (BQ/hộ) 47

Bảng 4.12 Tình hình chăn nuôi sản phẩm CLC của nhóm hộ ñiều tra 49

Bảng 4.13 Chi phí sản xuất giống cây cải ngọt tính bình quân 1 sào/1 vụ 58

Bảng 4.14 Chi phí sản xuất hành thơm tính bình quân 1 sào/vụ 60

Bảng 4.15 Doanh thu mang lại từ một số cây trồng chủ yếu tính BQ/hộ 61

Bảng 4.16 Doanh thu lợi nhuận và hiệu quả một số loại cây trồng 62

Bảng 4.17 Chi phí sản xuất nấm rơm 63

CNH- HðH Công nghiệp hóa- Hiện ñại hóa
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GMC Cây trồng biến ñổi gen
GNP Tổng sản phẩm quốc dân
HCM Hồ Chí Minh
KH Khoa học
KH&CN Khoa học và Công nghệ
KT- XH Kinh tế- Xã hội
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NNCNC Nông nghiệp công nghệ cao
PTNT Phát triển nông thôn
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TP Thành phố
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN 1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các
ngành công nghiệp, nông nghiệp cũng ñã có những bước tiến mới, có tính
cạnh tranh cao cả về chất lượng và giá cả. Bên cạnh các nước tiên tiến như
Mỹ, Anh, Phần Lan…, nhiều nước và khu vực lãnh thổ ở Châu á như ðài
Loan, Trung Quốc… cũng ñã chuyển nền nông nghiệp theo hướng số lượng là
chủ yếu sang nền nông nghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học,
công nghệ tự ñộng hoá, cơ giới hoá, tin học hoá… ñể tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao, an toàn, hiệu quả.

hàng có lợi thế về ñiều kiện tự nhiên cũng khó có chỗ ñứng trên thị trường thế
giới và ngay cả thị trường trong nước. Vì thế, ñể xây dựng một nền nông
nghiệp hiện ñại, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm ñể nâng cao sức cạnh
tranh trên thị trường,thì sản xuất nông sản chất lượng cao ñược xem là giải
pháp ñột phá.
Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở vị trí thuận lợi với nhiều
tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội. Cơ cấu kinh tế của thành phố có sự
chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp. Hướng tới mục tiêu thành phố chất lượng cao
trong tương lai, thành phố ñã chủ trương tập trung cho phát triển công nghiệp
- xây dựng với giải pháp chủ yếu là quy hoạch các khu, cụm phát triển công
nghiệp; có các chính sách ưu ñãi và ñưa cả hệ thống chính trị vào nhiệm vụ
tuyên truyền, vận ñộng nhân dân tích cực giải phóng mặt bằng, dành ñất cho
phát triển công nghiệp và ñô thị; tạo môi trường tốt nhất ñể thu hút ñầu tư
trong và ngoài nước. Chú trọng phát triển thương mại - dịch vụ- du lịch theo
hướng phù hợp với tốc ñộ phát triển nhanh của công nghiệp; ñầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, tạo diện mạo ñô thị xanh – sạch – ñẹp. Phát triển nông nghiệp
toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, sản xuất hàng hoá gắn
với thị trường, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất nâng cao chất lượng và
giá trị sản phẩm.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

Với sự phát triển mạnh mẽ của cụm, khu công nghiệp, diện tích ñất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần như hiện nay thì việc phát triển sản
xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng nông sản phẩm là hết sức
cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho hộ
nông dân và góp phần thực hiện ñược mục tiêu mà thành phố ñã ñặt ra.
Xuất phát từ thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Giải pháp

- Sản xuất nông sản chất lượng cao
- Các mô hình sản xuất nông sản chất lượng cao
- Các hộ sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao trên
ñịa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về không gian: ñề tài tiến hành nghiên cứu tại ñịa bàn thành
phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu ñược nghiên cứu trong 3 năm từ năm 2010 ñến năm 2012 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
5

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT NÔNG SẢN CHẤT LƯỢNG CAO
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
- Tăng trưởng: sự tăng lên về số lượng, chất lượng, tốc ñộ và quy
mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh. Sự tăng trưởng
ñược so sánh theo các thời ñiểm gốc sẽ phản ánh tốc ñộ tăng trưởng. ðó là
sự gia tăng quy mô sản lượng kinh tế nhanh hay chậm so với thời ñiểm gốc
- Phát triển: là khuynh hướng vận ñộng ñã xác ñịnh về hướng của sự
vật: hướng ñi lên từ thấp ñến cao, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên, tăng tiến mọi mặt của nền kinh tế.
ðó là một quá trình hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế bao gồm kinh tế,
xã hội, môi trường, thể chế trong một thời gian nhất ñịnh nhằm ñảm bảo rằng
GDP cao hơn ñồng nghĩa với mức ñộ hạnh phúc hơn.

Nông sản ñược xác ñịnh trong Hiệp ñịnh Nông nghiệp là tất cả các sản
phẩm liệt kê từ Chương I ñến XXIV (trừ cá và sản phẩm cá) và một số sản
phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS (Hệ thống hài hoà
hoá mã số thuế) và không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm
nghiệp và diêm nghiệp.
Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các loại
hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt ñộng nông nghiệp như: Các sản phẩm nông
nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa, ñộng vật sống, cà phê, hồ
tiêu, hạt ñiều, chè, rau quả tươi…;Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ,
dầu ăn, thịt…; Các sản phẩm ñược chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như
bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ,
da ñộng vật
- Nông nghiệp công nghệ cao: Theo Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ
Nông nghiệp và PTNT cho rằng Nông nghiệp công nghệ cao “ Là nền nông
nghiệp ñược áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất,bao gồm: công
nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
7

ñộng hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và
các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, ñạt hiệu
quả kinh tế cao trên một ñơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở
canh tác hữu cơ”.
- Chất lượng: là tập hợp các thuộc tính của hàng hóa, tạo cho hàng hóa
khả năng thỏa mãn nhưng nhu cầu cụ thể hoặc tiềm ẩn của người tiêu dùng.
Nó ñược tạo thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng phương án sản phẩm ñến
sản xuất. Quá trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo nên chất lượng và sau
ñó là trong quá trình lưu thông, phân phối và sử dụng. Trong khi sử dụng,
chất lượng sản phẩm ñược ñánh giá ñầy ñủ nhất. ðiều ñó có nghĩa là chất

còn lạm dụng phân bón trong trồng trọt… ñã dẫn ñến chất lượng một số sản
phẩm nông sản của Việt Nam chưa ñạt ñược những tiêu chuẩn bắt buộc. Vì
thế, việc phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao sẽ mang lại ý nghĩa lớn
cho chiến lược phát triển các sản phẩm nông sản của Việt Nam, giúp người
nông dân sản xuất an toàn hơn, người tiêu thụ ñược yên tâm hơn, ñồng thời
cũng giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh hàng
hoá trên thị trường quốc tế.
Cung cấp các sản phẩm an toàn cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất
khẩu.Quá trình sản xuất rất an toàn với con người từ khâu sản xuất ñến tiêu
thụ và bảo vệ tuyệt ñối môi trường do chỉ sử dụng các sản phẩm “thiên
nhiên”: bón phân ủ (từ tàn dư cây trồng, chất thải ñộng vật), sử dụng thuốc
diệt trừ sâu bệnh có nguồn gốc tự nhiên, thảo mộc (dấm gỗ, lá cây xoan
nghiền), các cây dẫn dụ (hoa, cỏ…). Nông dân cũng có thể trồng luân canh và
sử dụng phân xanh ñể tăng ñộ màu cho ñất. Môi trường nước, ñất, không khí
và sức khỏe người nông dân không bị gây hại bởi thuốc hóa học.
Một vai trò hết sức quan trọng quyết ñịnh ñến phát triển sản xuất nông
sản chất lượng cao ñó là sản xuất mang lại giá trị kinh tế cao. Do sản xuất
diễn ra trong môi trường nhân tạo thuận lợi, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới,
các giống cây, con có năng suất cao ñược nghiên cứu thành công ñưa vào sản

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

xuất, ñã làm tăng năng suất và chất lượng nông sản. Thêm vào ñó, giá bán
nông sản chất lượng cao có giá bán cao hơn nhiều so với sản phẩm của sản
xuất nông nghiệp truyền thống ñã tạo nên giá trị kinh tế cao cho người sản
xuất. Từ ñó, góp phần nâng cao thu nhập của người nông dân.
2.1.3 ðặc ñiểm của phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
Ít phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên hơn so với sản xuất nông nghiệp
truyền thống.

Thị trường tiêu thụ chưa ổn ñịnh
Giá bán cao hơn nhiều so với sản phẩm của sản xuất nông nghiệp
truyền thống, trong khi mức thu nhập của người dân vẫn ở mức thấp ñiều này
ñã dẫn ñến khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm. Hầu hết các sản phẩm
nông sản chất lượng cao ñược tiêu thụ tại hệ thống các siêu thị và xuất khẩu
sang nước ngoài. Hơn nữa nhận thức của người dân về nông sản chất lượng
cao chưa ñược rõ ràng, họ không nhận thấy sự khác biệt về chất lượng của
nông sản chất lượng cao, nông sản sạch so với nông sản sản xuất truyền
thống, và về hình thức sản phẩm của nông nghiệp truyền thống lại có hình
thức ñẹp mắt hơn do sử dụng các loại hóa chất ðiều này ñã làm cho thị
trường tiêu thụ ñầu ra của nông sản chất lượng cao gặp khó khăn.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao
Chính sách
Nông nghiệp là lĩnh vực chịu nhiều rủi ro, lợi nhuận ñầu tư thấp hơn so
với các ngành khác, do ñặc thù của sản xuất nông nghiệp có tính chậm muộn,
lại phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên. Do ñó, không thu hút ñược nhiều
ñơn vị ñầu tư vào lĩnh vực này. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu tiên
cho các ñơn vị khi ñầu tư vào phát triển sản xuất nông sản chất lượng cao về
ñất ñai, thuế, kỹ thuật, giống, tài chính sẽ tạo ñộng lực mạnh mẽ thu hút ñầu
tư. Ngược lại, các chính sách của nhà nước gây cản trở ñến hoạt ñộng ñầu tư,
sản xuất kinh doanh của các ñơn vị sẽ làm hạn chế ñầu tư của các ñơn vị vào
lĩnh vực này. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

Khoa học công nghệ
ðây là yếu tố then chốt ñến quyết ñịnh ñầu tư của các ñợn vị sản xuất.
Công nghệ kỹ thuật dễ áp dụng, dễ mua, phù hợp với tiềm lực, quy mô sản

các hộ sẽ mạnh dạn ñầu tư sản xuất. Ngược lại, nếu thị trường tiêu thụ khó
khăn, quy mô thị trường tiêu thụ nhỏ, sản phẩm làm ra không bán ñược thì
các ñơn vị, các hộ sản xuất sẽ không tiếp tục ñầu tư.
2.1.5 Những chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước về phát triển
sản xuất nông sản chất lượng cao
Năm 2007, dự án “Phát triển khuôn khổ cho sản xuất và marketing
Nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam” của Hội Nông dân Việt Nam (VNFU) và
tổ chức Phát triển Nông nghiệp ðan Mạch Châu Á (ADDA) ñã ñược triển
khai. Theo ñó, Hội nông dân các tỉnh sẽ cử các hội viên có mong muốn tìm
hiểu về NNHC, có trình ñộ tối thiểu là tốt nghiệp Phổ thông trung học, ñể
tham gia khóa ñào tạo khoảng 4,5 tháng do ADDA tổ chức. Lào Cai, Tuyên
Quang, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Hà Nội là 6 tỉnh ñầu tiên ñược
thử nghiệm chương trình ñào tạo này. Cụ thể là tập huấn trồng lúa hữu cơ cho
nhóm nông dân xã Tả Vai, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai; tập huấn trồng vải hữu
cơ cho nhóm nông dân xã Thanh Hải, huyện Lục Ngạn, Bắc Giang; tập huấn
rau hữu cơ cho nhóm nông dân xã Phù Lưu, huyện Hàm Yên, Tuyên Quang,
xã ðịnh Phúc, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, xã ðình Bảng, Bắc Ninh; và tập
huấn thủy sản hữu cơ cho nhóm nông dân ở Tân Dân, Hải Phòng.
Ngày 24.10.2007, Tạp chí Hoạt ñộng Khoa học (Bộ KH&CN) phối hợp
với Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ NN&PTNT) tổ chức Hội thảo
Phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam. Với mục ñích ñánh giá
thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên thế giới và Việt Nam
Nghị quyết số 26 - NQ/TW ngày 05/08/2008 của Hội nghị TW 7
khóa IX về nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Xác ñịnh nhiệm vụ xây
dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện ñại, phát triển nhanh
nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa học, công nghệ, ñào tạo nguồn
nhân lực, tạo ñột phá ñể hiện ñại hoá nông nghiệp, công nghiệp hoá nông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

Quyết ñịnh 497/Qð-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất
nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở ở khu vực nông thôn. Theo Quyết
ñịnh này thì ñối tượng và phạm vi áp dụng gồm: Các ngân hàng thương mại
nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài hoạt ñộng tại Việt nam, ngân hàng 100% vốn nước
ngoài, công ty Tài chính và Quỹ tín dụngnhân dân Trung ương ( gọi chung là
Ngân hàng thương mại). Các khoản vay bằng ñồng Việt nam của các tổ chức,
cá nhân vay ñể mua sắm máy móc, thiết bị, phương tiện , vật tư phục vụ sản
xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng ở khu vực nông thôn, trừ các khoản
vay ñã ñược hỗ trợ lãi suất theo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 131/Qð-TTg ngày
23/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết ñịnh số 443/Qð-TTg ngày
04/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Những mặt hàng hoá sản xuất trong nước ñược hỗ trợ lãi suất là: sản
phẩm máy móc, thiết bị cơ khí, phương tiện phục vụ sản xuất và chế biến
nông nghiệp. Các loại ñộng cơ ñốt trong, ñộng cơ nhỏ dưới 30CV, ñộng cơ
thuỷ dưới 80CV. Máy gặt ñập liên hợp. máy kéo , máy cày, máy xới, máy làm
ñất, máy gặt, máy tuốt lúa, máy sấy nông sản, máy xát lúa gạo, máy bơm
nước, máy phát ñiện, máy vò chè, máy tẻ ngô, máy gieo hạt, máy sục khí oxy
nuôi thuỷ sản, các loại ghe xuồng có gắn ñộng cơ, máy cắt cỏ, máy băm cỏ,
máy nghiền, máy trộn, ñóng viên, ñóng bánh thức ăn cho gia súc, gia cầm,
máy vắt sữa, máy ấp, nở gia cầm. Xe tải nhẹ, Máy vi tính ñể bàn, Vật tư phục
vụ sản xuất nông nghiệp, Phân bón hoá học các loại, thuốc bảo vệ thực vật.
Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu ñể làm nhà ở khu vực nông thôn.
Quyết ñịnh này cũng quy ñịnh rõ về ñiều kiện ñược vay, mức tiền cho
vay tối ña và mức lãi suất ñược hỗ trợ, thời hạn hỗ trợ cụ thể.
Ngày 30/6/2009, tại Hà Nội, Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

các vùng nông nghiệp công nghệ cao, mỗi ñịa phương cố gắng có ñược từ 2-3
vùng, trong ñó lấy công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất sản phẩm chủ lực
của ñịa phương. Tuy nhiên, các ñịa phương khi xây dựng các khu nông

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

nghiệp công nghệ cao cần tránh làm nhiều mà không chú ý tới việc có lấp ñầy
ñược diện tích hay không.
Quyết ñịnh số 418/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày
11/4/2012 phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai ñoạn
2011- 2020. Trong ñó có nội dung:
+ Khoa học và công nghệ phải góp phần quan trọng ñưa Việt Nam trở
thành một nước mạnh về nông nghiệp, một trung tâm của thế giới về lúa gạo
và sản phẩm nông nghiệp nhiệt ñới.
+ Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến phục vụ quy
hoạch phát triển nông nghiệp hiện ñại và xây dựng nông thôn mới.
+ Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong nông nghiệp
tập trung vào các ñối tượng cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản
lượng hàng hóa lớn, có tính cạnh tranh cao, bảo ñảm vững chắc an ninh
lương thực quốc gia.
+ Ứng dụng rộng rãi công nghệ sinh học ñể tạo các giống cây, con mới
có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với sâu bệnh và có khả năng
thích nghi ñiều kiện biến ñổi khí hậu. Ứng dụng các giải pháp công nghệ sinh
học ñể xác ñịnh và phòng, chống các loại dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh,
tạo các chế phẩm sinh học phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững.
+ Nghiên cứu ñề xuất những giải pháp hữu hiệu về giống, canh tác các
loại cây rừng phù hợp với những ñiều kiện cụ thể của từng ñịa bàn; nâng cao
tỷ lệ che phủ rừng, rừng ñầu nguồn và rừng phòng hộ góp phần phòng, chống
và giảm nhẹ thiên tai.

trên thế giới
2.2.1.1 Australia
Australia nằm ở nam bán cầu và có các vùng khí hậu ña dạng, từ nhiệt ñới
ñến ôn ñới và hàn ñới. Nhờ ñó, nông nghiệp Australia có lợi thế trong sản xuất
những loại nông sản trái vụ. Vào năm 2004-2005, ngành làm vườn Australia ñã
xuất khẩu gần 1 tỷ USD, trong ñó có khoảng 600 triệu USD rau, quả, trái cây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status