Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp châu sơn thành phố phủ lý tỉnh hà nam - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***
TRẦN ANH DŨNG
ðÁNH GIÁ MỘT SỐ YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG TRONG
QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP CHÂU SƠN –
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ - TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM NGỌC THỤY

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và

Hà Nam, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Trần Anh Dũng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Danh mục các chữ viết tắt viii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu ñề tài 3
3. Yêu cầu 3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Môi trường và Phát triển bền vững 4
2.1.1 Vấn ñề môi trường và phát triển bền vững trên thế giới 4
2.2 Vấn ñề môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam 8
2.2.1. Vấn ñề môi trường khu công nghiệp ở một số nước trên Thế giới 8
2.2.2 Vấn ñề ô nhiễm môi trường các KCN ở Việt Nam 9
2. 3 Ô nhiễm môi trường từ công nghiệp 13
2.3.1. Hiện trạng môi trường khu Công nghiệp ở Việt Nam 16
2.3.2 Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp 16

4.3.2. ðánh giá hiện trạng môi trường KCN Châu Sơn 45
4.3.3. Sơ ñồ vị chí lấy mẫu và quan trắc: 45
4.4 ðánh giá về hiện trạng không khí 47
4.4.1. ðánh giá hiện trạng tiếng ồn 49
4.4.2 ðánh giá hiện trạng môi trường nước mặt 54
4.4.3 ðánh giá hiện trạng môi trường nước ngầm 56
4.4 ðánh giá hiện trạng môi trường nước ñất 58
4.4.1. Dự tính tải trọng ô nhiễm khu công nghiệp Châu Sơn 60
4.4.2 Dự tính tải trọng ô nhiễm trong nước thải khu công nghiệp 61
4.4.3. Dự tính tải trọng ô nhiễm không khí khu công nghiệp Châu Sơn 63
4.5. ðề xuất một số giải pháp môi trường khu công nghiệp. 65
4.5.1 Giải pháp bổ sung quy hoạch 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

4.5.2. Giải pháp về quản lí 67
4.5.3. Giải pháp về công nghệ, sản xuất, kĩ thuật 68
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
5.1. Kết luận 69
5.2. Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp 17
Bảng 2.2. Tổng lượng nước thải và thải lượng chất ô nhiễm ước tính từ các khu
công nghiệp thuộc 4 vùng kinh tế trọng ñiểm năm 2009 18


Hình 2.1: Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên - Môi trường xã hội - Môi
trường nhân tạo 5
Hình 4.1. Sơ họa mặt bằng khu công nghiệp Châu Sơn 33
Hình 4.2: Vị chí lấy mẫu không khí khu vực giữa KCN 47
Hình 4.3: Vị chí lấy mẫu tiếng ồn phía Tây Nam KCN 49
Hình 4.4: Vị chí lấy mẫu nước mặt giữa mương thuỷ lợi 54
Hình 4.5: Vị chí lấy mẫu nước mặt cuối mương thuỷ lợi 54
Hình 4.6: Vị chí lấy mẫu nước ngầm hộ dân gần KCN 56
Hình 4.7: Vị chí lấy mẫu ñất lô ñất ñầu KCN 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Nước ta luôn xem mục tiêu ñẩy mạnh CNH - HðH là một trong những mục tiêu
ñược quan tâm hàng ñầu. Kết quả là sau hơn 20 năm thực hiện ñường lối ñổi
mới( kể từ ñại hội lần thứ VI của ðảng) nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu về
kinh tế, văn hóa, chính trị và ñời sống xã hội. Trong ñó nổi bật nhất là lĩnh vực
kinh tế với nhiều kết quả ñạt ñược ñáng khích lệ : trở thành thành viên thứ 150
của tổ chức thương mại thế giới WTO , kinh tế tăng trưởng liên tục từ năm 2000
ñến năm 2010 trung bình 7% /năm ,ñời sống nhân dân ñược cải thiện thu nhập
bình quân ñầu người ñạt xấp xỉ 1000USD/người/năm. ðể có ñược những thành
tựu như trên có phần ñóng góp không nhỏ của các nghành công nghiệp và việc
phát triển các khu công nghiệp . ðể thực hiện mục tiêu ñến năm 2020 ñưa nước
ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp, chúng ta ñã và ñang phát triển
nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất trên phạm vi cả nước.
Tính ñến nay, cả nước ñã có trên 200 KCN ñược thành lập với tổng diện
tích ñất tự nhiên là 71.394 ha, trong ñó, 173 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng và các
KCN còn lại ñang trong giai ñoạn ñền bù, giải phóng mặt bằng. Theo quy hoạch
phát triển các KCN ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, từ nay ñến năm
2020 sẽ có khoảng 207 KCN ñược thành lập với tổng diện tích là 63.553ha, trong
ñó, giai ñoạn ñến 2015 có 115 KCN ñược thành lập mới và 27 KCN ñược mở
rộng với tổng diện tích gần 32.000ha.
Trong số 173 KCN ñược thành lập và ñang hoạt ñộng có 105 KCN ñã có
nhà máy xử lý nước thải tập trung, chiếm hơn 61% tổng số KCN ñang hoạt ñộng.
Tỷ lệ các KCN ñã ñi vào hoạt ñộng có công trình xử lý nước thải tập trung ñi vào
vận hành ñã tăng gần 35% so với năm 2006. Tại một số khu vực, tỷ lệ các KCN
có nhà máy xử lý nước thải ñạt khá cao như ñồng bằng sông Hồng và ðông Nam
bộ. Số lượng các DN trong KCN ñấu nối vào nhà máy xử lý nước thải tập trung
ñạt tỷ lệ 85%.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

Tuy nhiên, việc xử lý nước thải, bảo vệ môi trường tại các KCN vẫn ñang


Xuất phát từ những thực tế ñó, trong khuôn khổ một luận văn thac sĩ. Tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài “ ðánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch
khu công nghiệp Châu Sơn - Thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam."
2. Mục tiêu ñề tài
- ðánh giá hiện trạng môi trường KCN Châu Sơn.
- ðánh giá tính phù hợp về quy hoạch ñối với môi trường khu công nghiệp
Châu Sơn.
- Dự tính tải trọng, tải lượng ô nhiễm môi trường KCN Châu Sơn
- ðề xuất một số biện pháp chủ yếu trong lĩnh vực môi trường khu công
nghiệp Châu Sơn
3. Yêu cầu
- Thể hiện rõ nội dung về quy hoạch xây dựng khu công nghiệp Châu Sơn.
- Khảo sát chi tiết các công trình có liên quan ñến môi trường của khu
công nghiệp Châu Sơn
- ðánh giá về tác ñộng môi trường của khu công nghiệp Châu Sơn
- ðề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường của khu công nghiệp Châu Sơn
4. Phạm vi nghiên cứu
Vấn ñề môi trường và những liên quan ñến môi trường trong quy hoạch
khu công nghiệp Châu Sơn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Môi trường và Phát triển bền vững

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

- Môi trường thiên nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như: ñất ñai,
sông suối, biển khơi, không khí, sinh hoc. Môi trường thiên nhiên ttồn tại khách
quan ngoài ý thức của con người.
- Môi trường xã hội, bao gồm các yếu tố xã hội, con người. Môi trường xã
hội là tập hợp mọi hành vi, ý thức của con người trong cộng ñồng.
- Môi trường nhân tạo là khu vực giao nhau giữa môi trường thiên nhiên
và môi trường xã hội. Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do con người tạo
nên một cách có ý thức hay không ý thức; trực tiếp hay gián tiếp. Môi trường
nhân tạo chính là kết quả của quá trình tích luỹ các hoạt ñộng tích cực hay tiêu
cực của con người tạo nên và ñể lại trên “ñịa bàn môi trường”.
Sơ ñồ dưới ñây mô tả mối liên quan giữa 3 khu vực môi trường, trong quá
trình phát triển, khu vực môi trường tự hiên càng ngày càng thu hẹp lại, ngược lại
hai khu vực môi trường xã hội và môi trường nhân tạo càng ngày càng mở rộng ra.
Môi trường nhân tạo

Hình 2.1: Mối liên quan giữa Môi trường tự nhiên - Môi trường xã hội-
Môi trường nhân tạo
Ba khu vực môi trên ñan xen nhau, cùng tồn tại và tương tác với nhau
trong mọi phạm vi không gian và thời gian. Khi nghiên cứu môi trương cần phải
nhận thức: Môi trường chịu hậu quả của quá khứ, môi trường tác ñộng ñến cuộc
sống hiện tại, môi trường quyết ñịnh tương lai!
Vì vậy trong quá trình phát triển, chúng ta phải luôn ý thức rằng: những gì
chúng ta làm tổn hại ñến môi trường hôm nay, thì ngày mai chính chúng ta hoặc
các thế hệ con cháu chúng ta sẽ chịu hậu quả. Tương lai của các thế hệ sau này
ñang phụ thuộc vào hành ñộng của chúng ta!

Môi trư

ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh; thực hiện
tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao ñược chất lượng môi trường sống.
Phát triển bền vững là nhu cầu cấp bách và xu thế tất yếu trong tiến trình
phát triển của xã hội loài người, vì vậy ñã ñược các quốc gia trên thế giới ñồng
thuận xây dựng thành Chương trình nghị sự cho từng thời kỳ phát triển của lịch
sử. Tại Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ chức
năm 1992 ở Rio de Janeiro (Braxin), 179 nước tham gia Hội nghị ñã thông qua
Tuyên bố Rio de Janeiro về môi trường và phát triển bao gồm 27 nguyên tắc cơ
bản và Chương trình nghị sự 21 (Agenda 21) về các giải pháp phát triển bền
vững chung cho toàn thế giới trong thế kỷ 21. Hội nghị khuyến nghị từng nước
căn cứ vào ñiều kiện và ñặc ñiểm cụ thể ñể xây dựng Chương trình nghị sự 21 ở
cấp quốc gia, cấp ngành và ñịa phương. Mười năm sau, tại Hội nghị Thượng ñỉnh
Thế giới về Phát triển bền vững tổ chức năm 2002 ở Johannesburg (Cộng hoà
Nam Phi), 166 nước tham gia Hội nghị ñã thông qua Bản Tuyên bố Johannesburg
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

và Bản Kế hoạch thực hiện về phát triển bền vững. Hội nghị ñã khẳng ñịnh lại
các nguyên tắc ñã ñề ra trước ñây và tiếp tục cam kết thực hiện ñầy ñủ Chương
trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.
Từ sau Hội nghị Thượng ñỉnh Trái ñất về Môi trường và phát triển ñược tổ
chức tại Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 ñến nay ñã có 113 nước trên thế giới
xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững cấp quốc
gia và 6.416 Chương trình nghị sự 21 cấp ñịa phương, ñồng thời tại các nước này
ñều ñã thành lập các cơ quan ñộc lập ñể triển khai thực hiện chương trình này.
Các nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia ñều
ñã xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững.
Ở cấp khu vực ASEAN, trong thời gian qua ñã có nhiều tuyên bố cấp Bộ
trưởng ASEAN về Môi trường và Phát triển, bao gồm các tuyên bố tại Manila

2.2 Vấn ñề môi trường KCN trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Vấn ñề môi trường khu công nghiệp ở một số nước trên Thế giới
* Trung Quốc
Hiện nay ở Trung quốc, môi trường KCN ñang nổi lên như những vấn ñề
nóng, với tốc ñộ phát triển công nghiệp vào loại nhanh nhất thế giới, nên nhiều
vấn ñề về môi trường ñã bị bỏ qua làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến sự phát triển
bền vững về kinh tế - xã hội của nước này. ðể hạn chế hậu quả về môi trường
KCN, Trung Quốc ñã phải ñiều chỉnh lại quy hoạch nhiều khu công nghiệp,
trong ñó ñiển hình là công nghiệp khai thác tài nguyên.
ðể khắc phục ảnh hưởng về môi trường, nhiều tỉnh ở Trung Quốc ñã bắt
ñầu ñiều chỉnh một số khu mỏ khai thác than, bôxit. Tỉnh Hà Nam - Trung Quốc
vừa ban hành quy ñịnh “Chấn chỉnh tình hình khai thác than và bôxit” và “Quy
hoạch và sử dụng nguồn bôxit”. Theo ñó, các doanh nghiệp khai thác bôxit chính
quy phải xây dựng lại quy hoạch môi trường, phải trả lại hiện trạng ñất ñai như
ban ñầu sau bốn năm khai thác, nếu không ñáp ứng tiêu chuẩn này sẽ bị ñóng cửa
vĩnh viễn. Việc phát triển KCN thiếu quy hoạch môi trường ñã gây nhiều hệ lụy
về môi trường mà hậu quả là phát triển không bền vững .
Từ năm 2004 - 2008, chính quyền tỉnh Hà Nam Trung quốc ñã ñóng cửa
hơn 100 mỏ khai thác bôxit có quy mô nhỏ trong toàn tỉnh, trong ñó lớn nhất là
quyết ñịnh ngưng dự án khai thác bôxit ñể sản xuất nhôm trị giá 1,5 tỉ nhân dân
tệ ở huyện Nhữ An chỉ sau một năm ñưa vào hoạt ñộng do gây ô nhiễm nặng
nguồn nước xung quanh khu vực mỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

Theo mạng bảo vệ môi trường Trung Quốc, cuối năm 2006 tỉnh Sơn Tây
ñã ñưa ra quy ñịnh “quản lý nguồn tài nguyên khoáng sản trong vùng, trong ñó
chú trọng ñến tiêu chuẩn khai thác bôxit trong vùng”. Nếu các doanh nghiệp khai
thác bôxit không có quy hoạch môi trường, không ñáp ứng ñược yêu cầu bảo vệ
môi trường, phục hồi ñất ñai và không ñạt chuẩn sẽ bị cấm khai thác.

Nam không thay thế các chiến lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà
là căn cứ ñể cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế -xã hội 2001-2010, Chiến
lược Bảo vệ môi trường quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020,
xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010, cũng như xây dựng chiến lược, quy hoạch
tổng thể và kế hoạch phát triển của các ngành, ñịa phương, nhằm kết hợp chặt
chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triển kinh tế, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội
và bảo vệ môi trường, bảo ñảm sự phát triển bền vững ñất nước. Trong quá trình
triển khai, thực hiện, ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam sẽ
thường xuyên ñược xem xét ñể bổ sung và ñiều chỉnh cho phù hợp với từng giai
ñoạn phát triển, cập nhật những kiến thức và nhận thức mới nhằm hoàn thiện hơn
nữa về con ñường phát triển bền vững ở Việt Nam. Trên cơ sở hệ thống kế hoạch
hóa hiện hành, ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam tập trung
vào những hoạt ñộng ưu tiên cần ñược chọn lựa và triển khai thực hiện trong 10
năm trước mắt.
Ở nước ta, ðảng và Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản pháp lý làm cơ
sở ñẩy mạnh phát triển bền vững tại Việt Nam. Trong ñó, phải kể ñến những văn
bản pháp lý quan trọng gồm Quyết ñịnh số 256/2003/Qð-TTg ngày 02/12/2003
của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020; Nghị quyết số 41/NQ-TU ngày
15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ ñẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; Luật bảo vệ môi trường sửa ñổi năm 2005.
ðặc biệt, ngày 17 tháng 04 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số
153/2004/Qð-TTg phê duyệt “ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt
Nam” (Chương trình Nghị sự 21). ðây là một chiến lược khung bao gồm những
ñịnh hướng lớn làm cơ sở pháp lý ñể các Bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và
cá nhân phối hợp hành ñộng nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ñất nước trong
thế kỷ 21.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11


nợ nần lớn cho các thế hệ mai sau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

- Về xã hội. Mục tiêu phát triển bền vững là ñạt ñược kết quả cao trong
việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo ñảm chế ñộ dinh dưỡng và chất
lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càng ñược nâng cao, mọi người ñều có
cơ hội ñược học hành và có việc làm, giảm tình trạng ñói nghèo và hạn chế
khoảng cách giàu nghèo giữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã
hội, nâng cao mức ñộ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên và
giữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy ñược tính ña dạng và bản
sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình ñộ văn minh về ñời sống vật
chất và tinh thần.
-Về môi trường. Mục tiêu thực hiện nguyên lí của phát triển bền vững
“phát triển ñể ñáp ứng với nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến thế hệ
tương lai”. Phát triển ñi ñôi với bảo vệ môi trường, cùng với sự phát triển môi
trường luôn ñược bảo vệ, dìn giữ.
Hành ñộng ưu tiên
Về kinh tế. Các hoạt ñộng ưu tiên phát triển ñã hướng tới việc tăng trưởng
theo chiều sâu bằng cách cải tiến công nghệ ñể ñạt hiệu quả cao, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường. Trong chính sách ưu tiên, cần chú trọng các hoạt ñộng trong
ngành du lịch – dịch vụ, ngành kinh tế này hiện nay ñang phát triển mạnh mẽ, là
một nguồn thu GDP lớn cho cả nước cũng như tạo thêm nhiều việc làm cho
người dân vì vậy ưu tiên phát triển cho ngành du lịch – dịch vụ là góp phần duy
trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
Về xã hội. Các hoạt ñộng ưu tiên ñã hướng tới việc phát triển toàn diện,
ñồng ñều chất lượng của người dân cả về vật chất và tinh thần. Là một nước ña
dân tộc, giàu truyền thống văn hóa, Việt Nam ñã tạo nên một dấu ấn rất riêng
trong cách nhìn của người nước ngoài. Vấn ñề ñặt ra là trong quá trình hội nhập,
Việt Nam cần phải giữ vững truyền thống văn hóa tốt ñẹp của mình, thay ñổi

những hiệu quả tích cực là nâng cao giá trị cuộc sống con người nhưng bên cạnh
ñó các hoạt ñộng này cũng có những tác ñộng tiêu cực ñến môi trường tự nhiên
gây nên tình trạng suy thoái và ô nhiễm môi trường. Có rất nhiều nguyên nhân
từ các hoạt ñộng của con người làm ảnh hưởng gây nên tình trạng suy thoái và ô
nhiễm môi trường nhưng có thể nói các hoạt ñộng sản xuất công nghiệp là
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường lớn nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Nước thải, khí thải và chất thải rắn chính là những loại chất thải công
nghiệp chính gây nên tình trạng ô nhiêm môi trường.
Nước thải công nghiệp có thành phần rất ña dạng, trong ñó bao gồm chất
lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nước thải công nghiệp gây ô
nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm ñất. Ô nhiễm nguồn nước gây
hậu quả trực tiếp cho con người khi sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt. Nguồn
nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp
như hủy hoại môi trường nước nuôi trồng thủy sản, làm giảm năng suất và chất
lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi. ðặc biệt nước thải công nghiệp phần lớn bị ô
nhiễm kim loại nặng, ñây là nguyên nhân gây nhiều chứng bệnh hiểm nghèo cho
con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng nguồn nước ô nhiễm này .
Ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công nghệ cũ, không
có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước mặt, hậu quả ñã làm ô
nhiễm nguồn nước mặt. Ở Nhật Bản, năm 1953 ñã gây nên vụ ngộ ñộc thực
phẩm nổi tiếng ở vịnh Manimata: do các nhà máy ñã thải thủy ngân (Hg) vào
nước biển, do hoạt ñộng của tảo biển ñã chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân
metyl (CH
3
)
2
Hg tích tụ trong tảo, tôm cá ăn tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại,

, CFC, CClC); sunfuhydro (H
2
S), amoniac (NH
3
); VOCs,
bụi, muội khói. Hiện nay tổng lượng khí thải công nghiệp trên thế giới ñã tăng
gấp 4 lần so với những năm thập kỉ 50 của thế kỉ trước .
Khí thải công nghiệp không qua xử lí thải vào môi trường gây ô nhiễm
không khí, tác hại trực tiếp ñến con người, mô trường sinh thái. Hậu quả khôn
lường của khí thải công nghiệp là tạo nên hiệu ứng nhà kính, gây biến ñổi khí
hậu, phá hủy tầng Ôzôn. Các nhà khoa học ñã dự báo nếu thế giới không hành
ñộng kịp thời cắt giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính, thì ñến năm 2025 nhiệt
ñộ trái ñất sẽ tăng 1
o
C, ñến cuối thế kỉ này sẽ tăng thêm 4
o
C.
Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả ñối với hành tinh của chúng ta:
- Tác ñộng ñến các hệ sinh thái, làm thay ñổi ñiều kiện sống bình thường
của sinh vật trên trái ñất.
- Khi khí hậu biến ñổi sâu sắc, các ñới khí hậu sẽ thay ñổi- có xu hướng
dịch chuyển về phía hai cực. Toàn bộ ñiều kiện sống bị thay ñổi, các hoạt ñộng
sản xuất bị xáo ñộng.
- Mực nước biển dâng cao.
- Bệnh tật, dịch bệnh phát sinh.
Chất thải rắn công nghiệp ngày một gia tăng về lượng và về tính chất ñộc hại.
Nhiều tài liệu công bố ñã cảnh báo nguy cơ về chất thải rắn. Sự tích tụ chất thải rắn
trong môi trường nước, ñất ñe dọa môi trường sinh thái trên phạm vi toàn cầu.
Nguy cơ ô nhiễm gián tiếp do phế thải rắn công nghiệp là các loại bao bì,
túi màng polime tổng hợp. Loại phế thải rắn ñặc biệt này ñã phá hủy môi trường

Ô nhiễm do sản xuất công nghiệp ở Việt Nam tập trung vào 3 nguồn
chính. ðó là ô nhiễm nước thải, ô nhiễm khí thải và ô nhiễm phế thải rắn.
2.3.2 Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp
Có thể nói nước thải từ các khu công nghiệp có thể gây ra thảm họa môi
trường ở Việt Nam. Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông
mà lan lên tới cả phần thượng lưu. Kết quả quan trắc chất lượng cả 3 lưu vực
sông ðồng Nai, Nhuệ - ðáy và sông Cầu ñều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do
tiếp nhận nước thải sinh hoạt, những khu vực chịu tác ñộng của nước thải KCN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status