Đánh giá và tuyển chọn một số dòng giống lúa thuần thích ứng với điều kiện ngập úng tại hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM VĂN TÍNH
ðÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN MỘT SỐ DÒNG
GIỐNG LÚA THUẦN THÍCH ỨNG VỚI ðIỀU KIỆN
NGẬP ÚNG TẠI HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆPChuyên ngành: Trồng trọt
Mã số : 60 62 01 Người hướng dẫn khoa học: TS.TRẦN VĂN QUANG HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i


triển lúa thuần, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, các bạn ñồng nghiệp
cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên các ñơn vị và cá nhân ñã giúp ñỡ tôi thực
hiện luận văn này.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi cũng xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Nhà trường, các thầy cô, gia ñình cùng bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi
trong suốt thời gian qua.

Tác giả luận văn Phạm Văn Tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC ðỒ THỊ viii


2.3.2. Sự phân bố vùng lúa nước sâu 13

2.4. Những vấn ñề ñặt ra ñối với loại hình canh tác lúa nước sâu và
hướng giải quyết 16

2.5. Nghiên cứu trong và ngoài nước về lúa nước sâu 17

2.5.1. Nghiên cứu ngoài nước 17

2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iv

PHẦN III .VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1. Vật liệu nghiên cứu 34

3.2. Nội dung nghiên cứu 35

3.3. Phương pháp nghiên cứu 36

3.3.1. Thời gian và ñịa ñiểm thí nghiệm 36

3.3.2. Bố trí thí nghiệm 36

3.3.3. Liều lượng và cách bón phân 39


4.5.1. Giai ñoạn 7 ngày sau cấy 59

4.5.2. Giai ñoạn 15 ngày sau cấy 61

4.5.3. Giai ñoạn 21 ngày sau cấy 62

4.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 65

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… v

4.6.1. Trong ñiều kiện bình thường 65

4.6.2. Trong ñiều kiện ngập úng tại giai ñoạn 7 ngày sau cấy 68

4.7. Nghiên cứu gián tiếp khả năng vươn lóng bằng phương pháp
gieo hạt trong ñất ở các ñộ sâu khác nhau 71

4.8. Kết quả thí nghiệm “Thử nghiệm phản ứng của giống thông qua
các phương thức làm mạ” 74

4.8.1. Chiều cao cây mạ 74

4.8.2. Khả năng ñẻ nhánh giai ñoạn mạ 76

4.8.3. Khả năng hình thành nhánh hữu hiệu 77


Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng và chiều cao cây của các dòng, giống
tham gia thí nghiệm (vụ Mùa 2011) 45
Bảng 4.3. Khả năng ñẻ nhánh và kiểu ñẻ ñẻ nhánh của các dòng, giống
tham gia thí nghiệm (vụ Mùa 2011) 50
Bảng 4.4. Một số ñặc ñiểm hình thái của các dòng, giống tham giathí
nghiệm (vụ Mùa 2011) 53
Bảng 4.5. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các
dòng giống tham gia thí nghiệm (vụ Mùa 2011) 56
Bảng 4.6. Khả năng chịu ngập của các dòng, giống tham gia thí
nghiệm ở giai ñoạn 7 ngày sau cấy (vụ Mùa 2011) 60
Bảng 4.7. Khả năng chịu ngập của các dòng, giống tham gia thí
nghiệm ở giai ñoạn 15 ngày sau cấy (vụ Mùa 2011) 61
Bảng 4.8. Khả năng chịu ngập của các dòng, giống tham gia thí
nghiệmở giai ñoạn 21 ngày sau cấy (vụ Mùa 2011) 63
Bảng 4.9. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng,
giống tham gia thí nghiệm trong ñiều kiện bình thường (vụ
Mùa 2011) 67
Bảng 4.10. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng,
giống tham gia thí nghiệm trong ñiều kiện ngập úng (vụ
Mùa 2011) 70
Bảng 4.11. Khả năng vươn lóng trong ñất ở các ñộ sâu khác nhau của
các dòng, giống (vụ Mùa 2011) 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

Bảng 4.12. Mối tương quan giữa khả năng chịu ngập úng và số cây mọc
ở các ñộ sâu gieo hạt 73
Bảng 4.13. Chiều cao cây mạ của các dòng giống trong các phương


viii
DANH MỤC ðỒ THỊ

Trang

ðồ thị 4.1. Ảnh hưởng của ñiều kiện ngập úng ñến TGST của các dòng,
giống tham gia thí nghiệm (vụ Mùa 2011) 46
ðồ thị 4.2. Phản ứng của giống với ñiều kiện ngập úng ở tính trạng tỷ lệ
cây sống sót sau ngập 7 ngày 60
ðồ thị 4.3. Phản ứng của giống với ñiều kiện ngập úng ở tính trạng tỷ lệ
sống sót sau ngập 15 ngày 62
ðồ thị 4.4. Phản ứng của giống với ñiều kiện ngập úng ở tính trạng tỷ lệ
sống sót sau ngập 21 ngày 63
ðồ thị 4.5. Tỷ lệ sống của các dòng, giống tham gia thí nghiệm so với
U17 và P6 64
ðồ thị 4.6. Sự suy giảm số bông/m
2
của giống tham gia thí nghiệm so
với U17(ñ/c1) và P6(ñ/c2) trong ñiều kiện ngập úng giai
ñoạn 7 ngày sau cấy 69
ðồ thị 4.7. Sự suy giảm số hạt/bông của giống tham gia thí nghiệm
so với các giống U17(ñ/c1) và P6(ñ/c2) trong ñiều kiện
ngập úng tại giai ñoạn 7 ngày sau cấy 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1

PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây lúa (Oryra sativaL.) là một trong ba cây lương thực chủ yếu trên
thế giới (Lúa gạo, lúa mỳ và ngô). Sản phẩm lúa gạo là nguồn lương thực
nuôi sống hơn một nửa dân số trên thế giới nhất là ở các nước châu Á, châu
Phi và châu Mỹ La tinh.
Ở Việt Nam sản xuất lúa nước vẫn là một ngành quan trọng, truyền
thống trong nền nông nghiệp. Sản xuất lúa gạo ñã, ñang và sẽ tiếp tục là một
trong những trụ cột của an ninh lương thực.
Cây lúa phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu của Việt Nam và là cây
trồng chính trong hệ thống canh tác của hầu hết các vùng trong cả nước. Sản
xuất lúa gạo cũng là nghề truyền thống của nông dân Việt Nam. Tầm quan
trọng của nó ñược ghi nhận thông qua các nghi lễ và lễ hội truyền thống ñậm
ñà bản sắc dân tộc của các vùng quê Việt Nam.
Cho ñến nay ngành sản xuất lúa của nước ta ñã có những bộ giống lúa
thích hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau. Việc sản xuất lúa gạo không chỉ
tập trung ở các vùng có ñiều kiện sinh thái thuận lợi mà còn ñược gieo trồng ở
cả những vùng sinh thái khó khăn như: chua, mặn, phèn, hạn, úng… Tuy
nhiên, thực tiễn sản xuất lúa trong những năm qua cho thấy vấn ñề hạn, úng
ngập… vẫn là những nhân tố hạn chế sự mở rộng diện tích gieo trồng và tăng
năng suất, sản lượng lúa nói chung.
Hàng năm, nước ta có khoảng 40-50 vạn ha bị úng ngập, khô hạn. ðiều
kiện thời tiết mưa gió, úng ngập bất thường ñã gây nhiều trở ngại cho sản xuất
lúa. Vụ Mùa ở các tỉnh phía Bắc diện tích trũng thấp có mức nước thường
xuyên trên ruộng từ 35-50 cm khoảng 10-12 vạn ha. Nếu gặp những trận mưa

thích ứng với ñiều kiện ngập úng và cho năng suất khá ñể ñưa vào sản suất tại
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương. ðồng thời bổ sung thêm nguồn giống cho
sản xuất ở ñịa phương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

1.3. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.3.1. Mục ñích
ðánh giá và tuyển chọn ñược một số dòng, giống có năng suất cao, khả
năng chịu ngập và phục hồi sau ngập tốt nhằm làm phong phú cho bộ giống
lúa chịu ngập úng, ñáp ứng nhu cầu sản xuất.
1.3.2. Yêu cầu
+ ðánh giá ñược ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, ñặc ñiểm nông sinh
học, hình thái của các dòng giống lúa chịu ngập úng.
+ ðánh giá ñược mức ñộ nhiễm sâu bệnh, năng suất và khả năng chịu
ngập úng của các dòng, giống.
+ Chọn ñược một 1-2 dòng, giống chịu ngập có năng suất cao, chất
lượng tốt và nhiễm nhẹ với sâu bệnh.


với tổ tiên lúa trồng hiên ñại hơn cả [13].
Theo các nghiên cứu của Ting (1933) Sampath và Rao (1951) về
xuất xứ của lúa trồng châu Á cho rằng: O.sativa có nguồn gốc xuất phát từ
Trung Quốc và Ấn ðộ. Theo kết luận của Chang (1976) thì O.sativa xuất
hiện ñầu tiên tại Himalaya, Miến ðiện, Bắc Lào, Bắc Việt Nam và nam
Trung Quốc [5].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

Từ các trung tâm này lúa Indica phát tán lên ñến lưu vực sông Hoàng
Hà và Dương Tử rồi sang Nhật Bản, Triều Tiên và từ ñó biến dị hình thành
chủng Japonica(sinica). Lúa Javanica ñược hình thành ở Inñonesia là một sản
phẩm của quá trình chọn lọc từ Indica [5].
Theo Nguyễn Thị Trâm (1988) [5] tại Việt Nam qua khảo sát về nguồn
gen cây lúa cho thấy có 5 loài lúa dại mọc ở các vùng Tây Bắc, Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên và vùng ñồng bằng sông Cửu Long, ñó là các loài
O.granulata, O.nivara, O.offcilalis, O.rufipogon, O.ridleyi.
2.1.2. Phân loại lúa trồng
Về phân loại lúa trồng O.sativa cũng còn tồn tạo nhiều quan ñiểm khác
nhau:
Theo quan ñiểm sinh thái học, Morinaga (1954) chia O.sativa thành 5
kiểu sinh thái là Aus, Boro, Bulu, Aman và Tjereh. Theo ñó loài phụ
Japonicagần gũi với nhóm Aus, Bulu.
Theo Kato và cộng sự (1928) thì lúa trồng châu Á ñược chia thành hai
loài phụ là Indicavà Japonica.
Trên cơ sở những kết quả nghiên cứu trước ñây, các nhà khoa học tại
Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã thống nhất chia giống lúa trồng châu Á
thành 3 kiểu sinh thái ñịa lý hoặc 3 loài phụ là Indica,Japonica và Javanica

tiểu vùng sinh thái chuyên biệt khác như: Các giống lúa chịu mặn, ñược trồng
chủ yếu tại các vùng duyên hải Bắc, Trung và Nam Bộ. Các vùng này thường
xuyên bị nước biển xâm nhập nhưng cũng ñược nguồn nước ngọt thau chua
rửa mặn nên vẫn có thể canh tác ñược.
Lê Huy Bá [1] cho rằng: Các giống lúa chịu chua phèn ñược canh tác
chủ yếu tại các vùng ñất nhiễm phèn (acid sulphate soid) của ðồng bằng sông
Cửu Long (ðồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên ). ðặc trưng của các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

giống lúa này là có khả năng chịu ñược ñộc tố Al
2
(SO
4
), Fe
2
(SO
4
) và ñộ pH
thấp (<5,0).
2.1.3. Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái của cây lúa
Cây lúa là cây trồng ña dạng về hình thái. Mỗi giống có những ñặc
ñiểm hình thái riêng mà ta có thể dựa vào ñó ñể nhận biết như: kiểu cây, dạng
lá, màu sắc thân lá, dạng bông, dạng hạt, màu sắc hạt [4]. Các nhà chọn
giống trước khi chuẩn bị cho bất kỳ một chương trình chọn giống nào cũng
cần có ñầy ñủ thông tin về các ñặc trưng hình thái của nguồn vật liệu khởi
ñầu. Do vậy, việc nghiên cứu hình thái của các giống lúa ñã ñược tiến hành từ
lâu và có nhiều kết quả sâu sắc.

trên các giống Norin 20, Kirara 397 cho rằng: gen trội Se9 kiểm soát tính mẫn
cảm với ñộ dài ngày và gen lặn se9 kiềm chế tính trạng trên.
Nguyễn Hữu Tề và cộng sự (1979) cho rằng: TGST của cây lúa ñược
tính từ khi lúa nảy mầm cho ñến khi chín thay ñổi từ 90 ñến 180 ngày tuỳ
theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh. Các giống ngắn ngày ở nước ta có TGST
từ 90-120 ngày, trung ngày từ 140-160 ngày. Các giống lúa chiêm cũ ở miền
Bắc do ảnh hưởng của nhiệt ñộ thấp nên TGST kéo dài ñến 180-200 ngày. Tại
miền Nam, các giống lúa ñịa phương có TGST dài ñến 200-240 ngày, các
giống lúa nổi có thể lên ñến 270 ngày.
TGST của cây lúa còn phụ thuộc rất nhiều vào thời vụ và ñiều kiện
ngoại cảnh khác nhau. Trong ñiều kiện miền Bắc nước ta cùng một giống lúa
nếu ñem gieo trồng trong vụ xuân sẽ có TGST dài hơn vụ mùa.
Hiện nay, người nông dân cần các giống lúa ngắn ngày, không phản
ứng với quang chu kỳ ñể dễ dàng tăng vụ, tăng sản lượng lương thực.
2.1.3.2. Khả năng ñẻ nhánh
ðẻ nhánh là chức năng sinh trưởng của cây lúa, nó là một yếu tố quyết
ñịnh ñến năng suất lúa. Trong quá trình sinh trưởng, nhánh lúa ñược hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

thành từ các mắt ở lách lá của mỗi ñốt trên thân chính hoặc mọc từ nhánh phụ
khác trong thời kỳ ñẻ nhánh. Cây lúa ñẻ nhánh theo quy luật chung, tuy nhiên
mỗi giống lúa khác nhau, do phản ứng của chúng với ngoại cảnh, các giống
lúa khác nhau có TGST khác nhau, thời gian ñẻ nhánh cũng khác nhau. Bùi
Huy ðáp (1970) [3] khi nghiên cứu về ñặc tính ñẻ nhánh cho biết “Nhánh
không bao giờ phát triển khi lá tương ñương với nó chưa phát triển xong.
Nhánh không phát triển nữa khi lá bị khô”.
Cũng nghiên cứu về vấn ñề này, Vũ Tuyên Hoàng, Nguyễn Thế Hiển

8
.
Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) [41] khẳng
ñịnh rằng: các giống lúa lùn có nguồn gốc từ Trung Quốc (DeegeoWoogen,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 10
Igeotze ) chúng mang gen lùn, lặn nhưng không ảnh hưởng gì ñến chiều dài
bông, rất có ý nghĩa trong chọn giống.
Y.Futsharra, F.Kikuchi, N.Rutger (1977) [47] qua các nghiên cứu về cơ
chế di truyền tính trạng chiều cao cây ñã công bố danh sách khoảng 50 gen
tham gia qui ñịnh tính trạng lùn của cây lúa (d-1 ñến d-50), trong ñó có gen d-
8, d-11 và d-14, d-10, d-15 và d-16, d-18
h
, d-18
k
là alen với nhau. Sự hoạt
ñộng của phần lớn các gen này ñược kiểm soát bởi một cặp gen lặn mà gen ñó
có thể lại bị lấn át bởi gen trội D-53. Các ñột biến cực lùn phần lớn ñược kiểm
tra bằng 1 gen ñơn lặn, nhưng ñột biến nửa lùn lại ñược qui ñịnh bởi 1 gen ñơn
trội không hoàn toàn.
Theo Mackill và Ruger (1979) [48] có 4 gen qui ñịnh tính nửa lùn là
sd-1, sd-2, sd-3, sd-4. Trong ñó sd-1 là alen với gen lùn của Dee-geo-Woo-
gen, còn lại 3 gen kia không alen với nhau. Tuy nhiên trong thực tế rất khó
phân biệt sự biểu hiện khác nhau của các loại gen d và sd.
2.2. Nguồn gốc lúa nước sâu
Ngày nay, lúa trồng thuộc loài Oryza sativa L. ñược tìm thấy ở khu vực
châu Á nhiệt ñới và loài Oryza glaberrima ở vùng ñất thấp miền Tây châu
Phi. Cả hai loài này ñều có những giống lúa nước sâu thích ứng với ñiều kiện

F
: Là trị số nổi
A : Số lóng vươn dài hơn 3 cm
B : Chiều dài tổng cộng các lóng vươn dài
C : Số lóng có rễ phụ trên thân
D : Số chồi mắt lóng trên thân.
Khi nghiên cứu về kiểu gen ở 15 tổ hợp lai giữa lúa nổi và các dạng
trung gian, D.K.Mukherji và Roy (1977) [59] nhận thấy số lóng có rễ phụ và
số chồi mắt lóng không tương quan với khả năng nổi. Yếu tố chính có liên
quan là chiều cao cây cuối cùng. Tác giả ñề nghị một công thức mới là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 12
F
D
= 1,00A + 0,50B + 0,20C + 1,00D + 0,25E
Ở ñây: A : Là số lóng dài hơn 3cm
B : Chiều cao cây cuối cùng trong ñiều kiện nước sâu
C : Chiều dài tổng cộng số lóng thân tăng thêm
D : Chiều dài tổng cộng số lóng thân ñược tăng thêm
ñến ngày thứ 81 (sau khi gieo)
E : Tỷ lệ vươn lóng giữa ñiều kiện nước sâu so với ñiều
kiện nước bình thường
F
D
: Khả năng nổi
2.3. Khái niệm về mức nước sâu và sự phân bố vùng lúa nước sâu
2.3.1. Khái niệm về mức nước sâu
Hầu hết cây lúa ở khu vực châu Á ñều phát triển trong mùa mưa,

nước có diện tích lúa nước sâu lớn nhất trên thế giới. Trong 42 triệu ha lúa thì
có tới 4,9 triệu ha (11,4%) bị ngập lụt hàng năm [44]. ðặc biệt là ở miền ñông
Ultra Pradesh, Bihar, Tây Bengan, Orissa, Tripura và Manipur. Những trận
ngập lụt thường xảy ra từ tháng 6 ñến tháng 10. Có 2 dạng ngập lụt phổ biến
ở Ấn ðộ:
+ Những vùng bị ngập lụt kéo dài (Stagnant flood)
+ Những vùng bị ngập lũ ñột ngột (Flash flood) do những trận mưa lớn
gây ra (S.Saran và CTV. 1979) [77]. Ấn ðộ có khoảng 3 triệu ha ñược gieo
trồng bằng các giống lúa nổi. Nhìn chung năng suất lúa nước sâu của Ấn ðộ
thường rất thấp, từ 0,5-1,0 tấn/ha.
- Bangladesh: Theo S.M.H. Zama (1977) [97], lúa nước sâu ñược trồng
ở Bangladesh cách ñây hàng ngàn năm. Tổng diện tích lúa nước sâu vào
khoảng 2,5 triệu ha, chiếm 23,1% tổng diện tích lúa [44], trong ñó có 12%
diện tích gieo xạ bằng giống Aman hoặc các giống lúa nước sâu. Năng suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 14
lúa nước sâu cũng thường rất thấp, từ 0,8-1,0 tấn/ha. Sản lượng lúa nước sâu
chiếm 12% sản lượng lúa của cả nước.
- Burma: Theo “Rice Almanac” (1997) Burma có diện tích lúa nước
sâu khoảng 11.000 ha, chiếm 42,2% tổng diện tích lúa [44]. Hầu hết diện tích
lúa nước sâu nằm ở vùng ñồng bằng, tạo thành do nhánh của sông Irrwady ở
phía nam Burma và vùng ñất thấp của Pegu và Rangoon. Trong những vùng
này, nước dâng cao dần trong suốt mùa mưa và ñạt mức nước sâu tối ña vào
tháng 8. Sự ngập lụt ở những vùng này chủ yếu thuộc loại “Stagnant flood”,
mức nước sâu trung bình từ 30 - 100cm, tối ña có thể tới 300-400cm.
- Thái Lan: Theo D.V.Sheshu và B.A.Dewan (1979) [78], Thái Lan có
khoảng 800.000 ha lúa nước sâu, tuy nhiên thực tế mới chỉ gieo trồng ñược
582.000 ha, tập trung chủ yếu ở 9 tỉnh và các ñồng bằng trung tâm. Những

mức nước cao nhất vào giữa tháng 9. Mức nước dâng cao từ 5-10cm/ngày,
thời gian ngập lụt có thể kéo dài từ 2-4 tháng (A.I.Toure, 1978) [87].
- Việt Nam: Diện tích lúa vùng ñất thấp trũng khoảng 1,027 triệu ha,
chiếm 16,3% tổng diện tích lúa (Rice Almanac, 1997) [44]. Vụ mùa ở vùng
ñồng bằng sông Hồng và một số tỉnh phía Bắc tình trạng ngập lụt chủ yếu do
những trận mưa lớn gây ra trong tháng 7, tháng 8. Những cánh ñồng thấp
trũng nếu mưa kéo dài liên tục trong 3 ngày, lượng mưa trên 150mm/ngày sẽ
gây ra ngập lụt. Những trận ngập lụt này thường không ổn ñịnh và bất thường
qua từng năm. Như vậy lúa nước sâu cho vùng này cần phải có chiều cao cây,
có khả năng vươn cao cây trung bình, ñặc biệt là khả năng chịu ngập nước
hoàn toàn (Submergence Tolerance). Theo ðào Thế Tuấn và Nguyễn Duy
Tính, Nguyễn Hữu Thành (1978) [89], loại hình ñất thấp trũng ở ñây có thể
phân làm 3 loại khác nhau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status