Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt động phát triển du lịch trên địa bàn thành phố hạ long - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM







NGUYỄN MINH DIỆP

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO
HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ


HÀ NỘI - 2015Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi. Số liệu và kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận
án nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự trợ giúp cho việc thực hiện luận văn ñều ñã
ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014
Học viên
Nguyễn Minh Diệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, HỘP vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II: CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
DO HOẠT ðỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH 3
2.1 Cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường do phát triển du lịch 3

du lịch tại Hạ Long 58
4.2.1 Quy hoạch phát triển du lịch và các Chiến lược bảo vệ môi trường khu vực
Vịnh Hạ Long 58
4.2.2 Các quy ñịnh ñược ban hành về quản lý môi trường 64
4.2.3 Hiện trạng công tác thu gom rác thải trên Vịnh Hạ Long 65
4.2.4 Công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường 71
4.2.5 Công tác thu phí xử lý rác thải 75
4.2.6 Kiểm tra, giám sát việc quản lý môi trường tại các khu du lịch 78
4.2.7 ðánh giá việc thực hiện công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt
ñộng phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long 79
4.3 Một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm do hoạt ñộng phát triển du lịch
nhằm ñảm bảo phát triển bền vững thành phố Hạ Long 84
4.3.1 Mục tiêu bảo vệ môi trường khu vực Vịnh Hạ Long 84
4.3.2 ðịnh hướng quy hoạch bảo vệ môi trường ñối với hoạt ñộng du lịch 90
4.3.3 Các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng phát triển
du lịch thành phố Hạ Long 94
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
5.1 Kết luận 106
5.2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Giá trị các thông số làm cơ sở tính toán giá trị tối ña cho phép trong nước
thải sinh hoạt 5
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn một số thông số chất lượng nước mặt 6
Bảng 2.3 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh 7

DANH MỤC HÌNH, HỘP

Hình 3.1 Quy hoạch Kinh tế Thành phố Hạ Long 32
Hình 4.1 Lượng khách du lịch ñến Hạ Long trong những năm qua 37
Hình 4.2 Hình ảnh vịnh Hạ Long trong con mắt khách du lịch trước khi họ tới ñây 42
Hình 4.3 Số lượng tàu ñăng kí hoạt ñộng tại khu Công viên hang ñộng từ 2005 - 2011 48
Hình 4.4 Số lượng nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ tại thành phố Hạ Long 54
Hình 4.5 Diễn biến hàm lượng TSS trong nước biển vùng vịnh Hạ Long 2012 57
Hình 4.6 Bản ñồ quy hoạch môi trường vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh 61
Hình 4.7 Thống kê lượng rác thải thu gom hàng năm (m
3
) 70
Hộp 4.1 Phản ánh của cán bộ BQL vịnh Hạ Long 46
Hộp 4.2 Ý kiến của chủ tàu, thuyền về vấn ñề giảm thiều ô nhiễm môi trường
trường trên Vịnh 49
Hộp 4.3 Phản ánh của người dân sống trong khu du lịch 51
Hộp 4.4 ðánh giá về quy hoạch phát triển du lịch 59

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BOD Nhu cầu ô xy sinh hóa
BVMT Bảo vệ môi trường
CC Cơ cấu
Cð Cao ñẳng
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
COD Nhu cầu ô xy hóa học
DO Hàm lượng ô xi hòa tan

biệt khi ñến với Vịnh Hạ Long, du khách sẽ ñược cảm nhận, hòa mình vào trong
cảnh sắc của thiên nhiên hùng vĩ với những dải ñảo ñá tuyệt ñẹp, hang ñộng lộng
lẫy nhiều nhũ ñá, măng ñá, những bãi tắm trong xanh,…
Vịnh Hạ Long ñã hai lần ñược UNESCO công nhận là kì quan thiên nhiên
của thế giới (tháng 12/2004 và tháng 11/2000), ñặc biệt vào tháng 11/2011, vịnh Hạ
Long ñược bình chọn là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, ñó
chính là vinh dự và tự hào rất lớn của Việt Nam, nó cũng mang lại cho nước ta
những lợi thế về kinh tế, văn hóa và xã hội.
Trong những năm qua, du lịch tại vịnh Hạ Long ñã có nhiều khởi sắc và ñạt
ñược nhiều thành công trong hoạt ñộng thu hút khách du lịch, ñiều ñó ñược thể hiện
bằng những con số rất thuyết phục. Tuy nhiên, do sự phát triển không cân ñối giữa các
ngành và các khu vực kinh tế và ñặc biệt là sự phát triển ồ ạt của các loại hình du lịch,
ñã và ñang làm cho môi trường khu vực bị xuống cấp nhanh chóng, ñồng thời chịu áp
lực ñang tăng lên của cộng ñồng ñịa phương ñòi hỏi phải có môi trường sạch và bền
vững ñể du lịch Hạ Long phát triển một cách toàn diện. Do ñó, bảo vệ môi trường cho
khu vực vịnh Hạ Long vừa là ñòi hỏi cấp thiết cho việc bảo về Di sản thiên nhiên, Kì

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

quan thiên nhiên của thế giới, vừa có ý nghĩa rất quan trọng trong việc bảo vệ tài
nguyên môi trường phục vụ chiến lược phát triển du lịch của Hạ Long.
Từ những vấn ñề bất cập nêu trên, tôi ñã chọn ñề tài: “Giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng phát triển du lịch trên ñịa bàn thành phố Hạ
Long” ñể làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích hiện trạng ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng phát triển
du lịch tại thành phố Hạ Long, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô
nhiễm do hoạt ñộng phát triển du lịch tại Hạ Long trong thời gian tới.

a. Khái niệm môi trường
Môi trường của một sự vật hoặc của một sự kiện là tổng thể các yếu tố bên
ngoài ảnh hưởng ñến sự vật và sự kiện ñó. Khi nói ñến môi trường thì phải nói ñến
môi trường của sự vật và sự kiện gì vì những ñối tượng này chỉ tồn tại ở môi trường
xác ñịnh vì các yếu tố bên ngoài.
Chúng ta có những khái niệm về môi trường như sau:
- Môi trường là một bộ phận của Trái ñất bao quanh con người mà ở một thời
ñiểm nhất ñịnh xã hội loài người có quan hệ trực tiếp với nó.( Kalesnick, 1970)
- Môi trường là bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do
con người tạo ra xung quanh mình. Trong ñó con người sinh sống bằng lao ñộng
của mình ñể khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm mục ñích thoả
mãn nhu cầu của con người. (UNESCO, 1981)
Trong “Luật bảo vệ môi trường” ñã ñược Quốc hội nước CHXHCN Việt
Nam khoá IX, kỳ họp thứ IV thông qua ngày 27/12/1993 có ñịnh nghĩa khái niệm
môi trường như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất
nhân tạo, quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời
sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”.
+ Môi trường sống là tất cả các ñiều kiện tự nhiên bao quanh sinh vật có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
+ Môi trường sống của con người: ñối với con người thì môi trường sống là
tồn hợp các ñiều kiện vật lý, hóa học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có
ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của từng cá nhân, từng cộng ñồng và toàn bộ
loài người trên hành tinh.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

b. Ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự tích lũy trong môi trường các yếu tố (vật lý, hóa
học, sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở


- Quy chuẩn kỹ thuật nước thải sinh hoạt
Giá trị tối ña cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
khi thải ra nguồn nước tiếp nhận nước thải không vượt qua giá trị C
max
ñược tính
toán như sau:
C
max
=
C x K
Trong ñó:
C
max

là nồng ñộ tối ña cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh
hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng milligram trên lít nước thải (mg/l);
C là giá trị nồng ñộ của thông số ô nhiễm quy ñịnh tại Bảng 2.1.
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở cộng ñồng chung
cư quy ñịnh tại Bảng 2.2.
Không áp dụng công thức tính nồng ñộ tối ña cho phép trong nước thải cho
thông số pH và tổng coliforms.
Bảng 2.1 Giá trị các thông số làm cơ sở tính toán giá trị tối ña cho phép trong
nước thải sinh hoạt
TT Thông số
ðơn
vị
Giá trị C
A B
1 pH - 5-9 5-9

Page 6

Trong ñó:
Cột A quy ñịnh giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị
tối ña cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước ñược dùng
cho mục ñích cấp nước sinh hoạt.
Cột B quy ñịnh giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị
tối ña cho phép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng
cho mục ñích cấp nước sinh hoạt.
- Quy chuẩn chất lượng nước mặt
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn một số thông số chất lượng nước mặt
TT Thông số
ðơn
vị
Giá trị giới hạn
A B
A1 A2 B1 B2
1 pH 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9
2 Ôxy hòa tan (DO) mg/l ≥ 6 ≥ 5 ≥ 4 ≥ 2
3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 20 30 50 100
4 COD mg/l 10 15 30 50
5 BOD
5
(20
o
C) mg/l 4 6 15 25
6 Amoni (NH
+
4
) (tính theo N) mg/l 0,1 0,2 0,5 1

)
TT Thông số
Trung bình
1 giờ
Trung bình
3 giờ
Trung bình
24 giờ
Trung bình
năm
1 SO
2
350 - 125 50
2 CO 30000 10000 5000 -
3 NO
x
200 - 100 40
4 O
3
180 120 80 -
5 Bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 140
6 Bụi ≤ 10 µm (PM10)

- - 150 50
7 Pb - - 1,5 0,5
Ghi chú : Dấu (-) là không quy ñịnh
(Nguồn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN
05 : 2009/BTNMT)
2.1.1.2 Du lịch
Du lịch có rất nhiều ñịnh nghĩa do ñó ñể ñưa ra một ñịnh nghĩa thống nhất là

tác ñộng ngược trở lại du lịch phát triển sẽ quay trở lại ñầu tư ñể bảo vệ môi trường
nhằm phát triển du lịch bền vững. Cụ thể:
a. Tác ñộng tích cực của du lịch ñến môi trường.
- Bảo tồn thiên nhiên: Du lịch góp phần khẳng ñịnh giá trị và góp phần vào
việc bảo tồn các diện tích tự nhiên quan trọng, phát triển các Khu bảo tồn và Vườn
quốc gia.
- Tăng cường chất lượng môi trường: Du lịch có thể cung cấp những sáng
kiến cho việc làm sạch môi trường thông quan kiểm soát chất lượng không khí,
nước, ñất, ô nhiễm tiếng ồn, rác thải và các vấn ñề liên quan ñến môi trường khác
thông qua các chương trình quy hoạch cảnh quan, thiết kế xây dựng và duy tu bảo
dưỡng các công trình kiến trúc.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

- ðề cao môi trường: Việc phát triển các cơ sở du lịch ñược thiết kế tốt có thể
ñề cao giá trị các cảnh quan.
- Cải thiện hạ tầng cơ sở: Các cơ sở hạ tầng của ñịa phương như sân bay,
ñường xá, hệ thống cấp thoát nước, xử lý chất thải, thông tin liên lạc có thể ñược cải
thiện thông qua hoạt ñộng du lịch.
- Tăng cường hiểu biết về môi trường của cộng ñồng dân cư ñịa phương
thông qua việc trao ñổi và học tập với du khách. (enidc.com.vn, 2007)
b.Các tác ñộng tiêu cực
- Ảnh hưởng tới nhu cầu và chất lượng nước: Du lịch là ngành công nghiệp
tiêu thụ nước nhiều, thậm chí tiêu hao nguồn nước sinh hoạt hơn cả nhu cầu nước
sinh hoạt của ñịa phương.
- Nước thải: Nếu như không có hệ thống thu gom nước thải cho khách sạn,
nhà hàng thì nước thải sẽ ngấm xuống nguồn nước ngầm hoặc các thủy vực lân cận
(sông, hồ, biển), làm lan truyền nhiều loại dịch bệnh như giun sán, ñường ruột, bệnh
ngoài da, bệnh mắt hoặc làm ô nhiễm các thủy vực gây hại cho cảnh quan và nuôi

Theo tính toán của Tổ chức Du lịch thế giới (WTO), tốc ñộ tăng thu nhập
của du lịch vượt xa nhịp ñộ tăng của nhiều ngành kinh tế khác. Du lịch phát triển
làm sống lại các làng nghề truyền thống (nhất là các nghề thủ công truyền thống tạo
ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu lưu niệm, tiêu dùng của du khách như dệt thổ cẩm,
tranh dân gian, mây tre ñan, mỹ nghệ ) góp phần thúc ñẩy toàn xã hội tham gia sự
nghiệp phát triển du lịch.
Du lịch là một hoạt ñộng mà qua ñó du khách cũng như người lao ñộng trong
khu vực và cư dân ñịa phương có ñiều kiện tăng thêm hiểu biết, mở mang kiến thức
văn hoá chung, có thêm kinh nghiệm và vốn sống.
Ngoài ra, còn có thể kể hàng loạt các tác ñộng tích cực nữa mà du lịch ñem
lại cho cộng ñồng như bảo tồn và phát huy nền văn hoá dân tộc, giữ gìn và phục hồi
sức khoẻ, kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, nâng cao lòng yêu
nước, yêu thiên nhiên
Bên cạnh những mặt tích cực trên, du lịch phát triển cũng nảy sinh nhiều vấn
ñề bất cập, mâu thuẫn với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác, gây khó khăn
trong quản lý và bảo vệ môi trường Làm sao ñể khai thác tài nguyên du lịch tự
nhiên tài nguyên du lịch nhân văn phục vụ phát triển du lịch một cách bền vững
trước tình trạng ñang gia tăng của sự suy giảm giá trị các nguồn tài nguyên này do
hoạt ñộng vô tình, thiếu ý thức của khách du lịch và sự khai thác quá mức của các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

nhà kinh doanh du lịch? Vấn ñề xử lý chất thải, rác thải từ hoạt ñộng du lịch, vấn ñề
cung cấp lương thực, thực phẩm, năng lượng cho các khu ñiểm du lịch, các cơ sở
lưu trú của du khách cũng như một số các tác ñộng tiêu cực khác nữa ñến môi
trường tự nhiên, môi trường kinh tế-xã hội của ñất nước như ô nhiễm không khí,
tiếng ồn, mâu thuẫn giữa khách du lịch và cộng ñồng cư dân ñịa phương, gia tăng
các tệ nạn xã hội. (Nguyễn Chí Nguyện, 2013)
Do ñó, việc giảm thiểu ô nhiễm tại thành phố Hạ Long vừa là ñòi hỏi cấp

chuyên chở khách du lịch và hàng hóa phục vụ cho khách du lịch như các loại xe
khách, xe tải, ô tô, xe máy…,ñiều này ñã tác ñộng không nhỏ tới môi trường tại các
ñịa phương này. Hoạt ñộng giao thông vận tải là một trong những nguyên nhân chủ
yếu gây ô nhiễm môi trường, ñặc biệt là ô nhiễm không khí (chiếm tỷ lệ 70%). Nó
gây ô nhiễm lớn nhất ñối với môi trường không khí, ñặc biệt là sự phát thải khí CO,
VOC và NO
2
. Với mật ñộ các loại phương tiện tham gia giao thông lớn, chất lượng
lại kém và hệ thống ñường giao thông chưa tốt thì thải lượng ô nhiễm từ các
phương tiện vận tải phục vụ cho hoạt ñộng du lịch ñang có xu hướng gia tăng. Các
nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, các chất gây ô nhiễm từ chất thải của các phương
tiện giao thông có ñộng cơ sẽ xâm nhập vào phổi, thậm chí máu của con người, gây
ra các bệnh về mắt và hệ hô hấp.
c.Rác thải từ các công trình xây dựng cơ sở vật chất phục vụ du lịch
Các hoạt ñộng phát triển kết cấu hạ tầng nhằm mục ñích phục vụ cho hoạt
ñộng du lịch như xây dựng mới, cải tạo, mở rộng ñường bộ, cảng biển, trung tâm
thương mại, siêu thị, chợ, nhà hàng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, trung tâm vui
chơi giải trí,… các hoạt ñộng này tùy thuộc vào quy mô mà tác ñộng ít nhiều ñến
môi trường.
Hoạt ñộng thi công xây dựng tác ñộng ñến các vấn ñể chất lượng môi trường
như không khí, tiếng ồn, rung, nước mặt, nước ngầm, những tác ñộng này diễn ra
rất rõ ñối với các dự án vừa thi công vừa tiến hành khai thác. Với không khí thì ô
nhiễm bụi vì bụi phát sinh từ các hoạt ñộng ñào, ñắp ñất ñá, vận chuyển nguyên vật
liệu, nồng ñộ ô nhiễm bụi thường biến thiên, không ổn ñịnh tùy thuộc vào ñiều kiện
thời tiết và tiến ñộ, khối lượng thực hiện.
Bên cạnh ñó, các hoạt ñộng xây dựng còn tác ñộng ñến môi trường nước bởi
rác và phế thải tràn ñổ hoặc bồi lắng, xói mòn do mưa. Không chỉ vậy, việc phát
triển kết cấu hạ tầng tác ñộng rất lớn ñến tài nguyên ñất, rõ ràng nhất là chiếm dụng
ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất.


ñèn… Tuy nhiên, phần lớn lượng nước thải và chất thải rắn của hầu hết các nhà
hàng, khách sạn chưa ñược thu gom toàn bộ ñể xử lý, biện pháp xử lý nước thải ñơn
giản, thường chỉ mới ñược xử lý ñơn giản lắng, lọc qua các hố ga hoặc bể phốt 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

ngăn, nhiều công trình hệ thống ñã xuống cấp hoặc quy mô kích thước bể không ñủ
ñể ñảm bảo xử lý theo tình hình hoạt ñộng thực tế. Tại nhiều cơ sở, việc quản lý, xử
lý chất thải chưa ñảm bảo quy trình ñã ñể xảy ra tình trạng ô nhiễm, tắc nghẽn dòng
chảy mương thoát nước, váng mỡ, cặn ñồ ăn ñóng váng gây mùi hôi thối, khó chịu.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do cơ sở vật chất, hạ tầng chưa
ñảm bảo yêu cầu xử lý, một số cơ sở ñã cũ, các hạng mục hệ thống thu gom , xử lý
nước thải ñến nay ñã xuống cấp hoặc xây dựng không ñảm bảo hiệu quả xử lý theo
quy chuẩn môi trường cho phép hiện tại. Một số cơ sở cho thuê ñịa ñiểm ñể kinh
doanh nhà hàng, hạ tầng ñịa ñiểm thuê không phải công trình phục vụ cho việc kinh
doanh nhà hàng nên hiệu quả xử lý nước thải không ñảm bảo. Bên cạnh ñó là ý thức
chấp hành các quy ñịnh về bảo vệ môi trường của chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ
nhà hàng, khách sạn chưa nghiêm túc. Phần lớn các cơ sở ñều chưa làm thủ tục
hành chính về môi trường, chưa ñầu tư các côn trình, biện pháp xử lý môi trường
theo quy ñịnh. Tình trạng tự phát trong kinh doanh trong ñiều kiện chưa ñảm bảo
làm gia tăng nguồn nước thải nhưng về hạ tầng và công trình xử lý nước vẫn không
thay ñổi, không ñáp ứng ñược do quá tải dẫn ñến hiệu quả xử lý không ñảm bảo,
gây ô nhiễm môi trường.
2.1.3.2 Các giải pháp nhằm giảm thiểu ONMT do phát triển du lịch
a.Giải pháp về thể chế chính sách, quản lý và giám sát môi trường
- Nâng cao năng lực bộ máy quản lý môi trường các cấp là một trong những
giải pháp quan trọng hàng ñầu, ñảm bảo khả năng thực thi các giải pháp thực hiện
bảo vệ môi trường hiệu quả.
- Việc tổ chức thực hiện các chính sách liên quan ñến bảo vệ tài nguyên thiên

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thu gom, xử lý rác thải tại các khu du lịch.
- Trồng nhiều cây xanh trước nhà và khu vực công cộng ñể ñiều hòa môi
trường không khí, làm ñẹp cảnh quan khu du lịch.
- Làm tốt công tác vệ sinh môi trường trong và xung quanh gia ñình.
c. Giải pháp ñầu tư
Cần có kế hoạch cụ thể về ñầu tư các công trình xử lý chất thải ở các khu vực
nhạy cảm và các ñô thị lớn. Giải pháp ñầu tư ñóng vai trò quan trọng trong việc
thực hiện các dự án và các giải pháp ñược ñề xuất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 16

d. Giải pháp khoa học, công nghệ và công trình
Muốn giảm thiểu, kiểm soát ô nhiễm môi trường thì hoạt ñộng nghiên cứu
khoa học và công nghệ môi trường là rất cần thiết. Hiện nay, các dây truyền công
nghệ, phương tiện xử lý chất thải còn lạc hậu và năng suất còn thấp. Do ñó, ñể có
môi trường sống trong lành, ñảm bảo thì phải ñầu tư lắp ñặt quy trình công nghệ xử
lý chất thải mới nhằm hạn chế tải lượng và nồng ñộ các chất thải gây ô nhiễm
xuống mức cho phép trước khi ñưa vào môi trường.
e. Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường
Cơ sở dữ liệu thông tin môi trường là một hệ quản trị dữ liệu tương tác với
hệ thống thông tin ñịa lý với mục ñích liên kết các tài liệu, văn bản pháp quy và các
dữ liệu ño ñạc, quan trắc tại các ñiểm môi trường nhạy cảm và hàm chứa tính xung
ñột cao với hệ thống bản ñồ số, ảnh vệ tinh và ảnh máy bay nhằm cung cấp cho
người sử dụng (cán bộ quản lý của các cơ quan chức năng trong tỉnh), cán bộ
nghiên cứu khoa học,…(Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ long, 2008)
2.2 Cơ sở thực tiễn về công tác giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt ñộng
phát triển du lịch
2.2.1 Trên thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status