B
Ộ GIÁO DỤC V
À ðÀO T
ẠO
B
Ộ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGỤY THẾ KIÊN HUY ðỘNG NGUỒN LỰC ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
NGỤY THẾ KIÊN HUY ðỘNG NGUỒN LỰC ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG CHO XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở HUYỆN YÊN DŨNG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN TUẤN SƠN HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGT.TS
Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã tận tình hướng dẫn và cho tôi những ý kiến ñịnh
hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn.
Tôi xin cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Phân tích ñịnh
lượng, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và
toàn thể cán bộ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội (nay là Học viện Nông
nghiệp Việt Nam) ñã dìu dắt tôi, truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu
và bổ ích ñể tôi có thể áp dụng trong thực tiễn cũng như trong quá trình viết
Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND – Ban chỉ ñạo Xây dựng nông thôn
mới huyện Yên Dũng, các phòng chức năng của huyện Yên Dũng, UBND –
Ban chỉ ñạo xây dựng nông thôn mới các xã, ñặc biệt là 6 xã ñiểm: Lão Hộ,
Cảnh Thụy, Tiến Dũng, ðức Giang, Tư Mại và Xuân Phú ñã cung cấp
những số liệu, những gợi ý giúp tôi hoàn thiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Lãnh ñạo cơ quan ñã tạo ñiều kiện cho tôi
ñược ñi học ñể nâng cao trình ñộ, ñộng viên khích lệ và tạo ñiều kiện thuận lợi.
Tôi xin gửi lời biết ơn ñến gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ và
ủng hộ mình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua.
Một lần nữa, tôi xin ñược trân trọng cảm ơn và chúc sức khoẻ,
hạnh phúc, thành ñạt tới tất cả mọi người!
Yên Dũng, ngày 22 tháng 01 năm 2015
Tác giả luận văn
cho xây dựng nông thôn mới 21
2.1.4 Tầm quan trọng của việc huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển
CSHT cho xây dựng nông thôn mới 27
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển
CSHT trong xây dựng nông thôn mới ở nước ta 28
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 30
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
2.2.1 Kinh nghiệm huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
của một số quốc gia trên thế giới 30
2.2.2 Kinh nghiệm huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
của một số ñịa phương trong nước 34
2.3 Một số bài học kinh nghiệm trong việc huy ñộng nguồn lực ñầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 40
2.3.1 Huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là
một nội dung trọng yếu của quá trình phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn và phải gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -
xã hội của huyện 40
2.3.2 Khai thác triệt ñể các nguồn thu của ngân sách như thu các loại thuế
trên ñịa bàn ñể tăng khả năng phân bổ của ngân sách cho ñầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 41
2.3.3 Huy ñộng nguồn lực phải ñảm bảo tận dụng tối ña các nguồn vốn
trong xã hội, ñóng góp của dân cư, khuyến khích các thành phần
kinh tế bỏ vốn vào ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trên
ñịa bàn huyện 41
2.3.4 Huy ñộng mạnh mẽ từ nguồn lực bên ngoài ñể ñầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng nông thôn 42
2.3.5 Thực hiện cơ chế chủ ñộng phân quyền cho các cấp chính quyền ñịa
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng của huyện Yên Dũng 106
4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển
CSHT cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng 106
4.2.2 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong huy
ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển CSHT cho xây dựng NTM ở
huyện Yên Dũng 111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi
4.3 Giải pháp huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trong
xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng ñến năm 2020 112
4.3.1 Phương hướng và mục tiêu thu hút nguồn lực ñầu tư phát triển
CSHT trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng ñến năm
2020 112
4.3.2 Giải pháp huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát triển CSHT trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng ñến năm 2020 113
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
5.1 Kết luận 127
5.2 Kiến nghị 128
5.2.1 ðối với Trung ương 128
5.2.2 ðối với Tỉnh 129
5.2.3 ðối với Huyện 129
5.2.4 ðối với Xã 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO 131
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii
Bảng 4.10 Kinh phí NS từ các chương trình mục tiêu, dự án có hỗ trợ
khác ñang triển khai trên ñịa bàn ñể ñầu tư phát triển CSHT nông
thôn ở huyện Yên Dũng 87
Bảng 4.11 Kinh phí NS từ các chương trình mục tiêu, dự án có hỗ trợ
khác ñang triển khai trên ñịa bàn ñể ñầu tư phát triển CSHT nông
thôn mới tại 6 xã ñiểm của huyện trong 3 năm 2011-2013 88
Bảng 4.12 Kinh phí từ nguồn vốn tín dụng ñầu tư phát triển CSHT nông
thôn tại huyện Yên Dũng trong 3 năm 2011-2013 90
Bảng 4.13 Kinh phí từ nguồn vốn tín dụng ñầu tư phát triển CSHT nông
thôn tại 6 xã ñiểm của huyện Yên Dũng trong 3 năm 2011-2013 90
Bảng 4.14 Kết quả ñóng góp của cộng ñồng tại 6 xã ñiểm trong xây dựng
CSHT nông thôn mới ở huyện Yên Dũng trong 3 năm 2011-2013 94
Bảng 4.15 Kinh phí của Doanh nghiệp, HTX ñóng góp ñầu tư xây dựng
CSHT nông thôn tại 6 xã ñiểm của huyện Yên Dũng trong 3 năm
2011-2013 96
Bảng 4.16 Tổng hợp kết quả huy ñộng các nguồn vốn sau 3 năm thực
hiện 2011-2013 ñầu tư CSHT nông thôn toàn huyện và tại 6 xã
ñiểm 97
Bảng 4.17 ðánh giá thực trạng CSHT nông thôn tại 6 xã ñiểm của huyện
tại thời ñiểm hết năm 2010 và hết năm 2013 so với quy ñịnh Bộ
tiêu chí quốc gia 100
Bảng 4.18 Hình thức ñóng góp xây dựng CSHT nông thôn của người dân . 108
Bảng 4.19 Người dân tham gia vào các hoạt ñộng 109 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page x
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
CSHT
MTQG
NTM
XDNTM
CNH-HðH
VSMT
KHHGð
HTX
THCS
CSVC
KT-XH
SXNN
GT
GTNT
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cơ sở hạ tầng (CSHT) là hệ thống các công trình làm nền tảng cung
cấp các yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc
sống, là vấn ñề cần quan tâm hàng ñầu trong phát triển kinh tế của quốc gia
nói chung của từng vùng miền nói riêng. ðầu tư phát triển CSHT là nhiệm vụ
chiến lược ñể thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội – văn hóa theo
hướng tăng trưởng cao, ổn ñịnh và bền vững cho một ñất nước cũng như cho
từng ñịa phương. CSHT nông thôn là nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội
nông thôn vì vậy cần ñược chú trọng ñầu tư phát triển. ðầu tư phát triển
CSHT cần thu hút sự quan tâm của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước, nhận
ñược sự ủng hộ của người dân. Phát triển CSHT nông thôn chính là ñiều kiện
tiên quyết ñể thúc ñẩy phát triển tất cả các hoạt ñộng kinh tế - xã hội nông
thôn. Quan tâm ñầu tư xây dựng CSHT nông thôn nhằm tạo cơ sở cho thực
hiện quá trình CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn. Phát triển nông thôn là
chiến lược quốc gia luôn ñược Nhà nước và chính quyền quan tâm, chú trọng.
Những năm qua, nước ta không ngừng ñầu tư cho phát triển CSHT
nông thôn. Thực tế quá trình phát triển CSHT nông thôn nước ta còn một số
ñiểm ñáng chú ý là: chất lượng công trình thấp, nhiều công trình ñã xuống cấp
cần ñược ñầu tư cải tạo và xây dựng mới, thiếu nguồn vốn ñể xây dựng. Do
vậy, việc xây dựng và phát triển CSHT nông thôn luôn ñược ðảng và Nhà
nước quan tâm. Các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước về nông
nghiệp nông thôn nói chung và phát triển CSHT nông thôn nói riêng ñã và
ñang ñưa nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp sản xuất hàng
hóa, ñời sống nhân dân ñược cải thiện, bộ mặt nông thôn chuyển biến tích
cực. Thực hiện Nghị quyết TW7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân và nông
ñã từng bước ñược nâng lên, song chưa ñáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã
hội trong giai ñoạn CNH – HðH. Theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của
huyện và kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới của huyện ñến năm 2015
và giai ñoạn 2016-2020 cho thấy nhu cầu vốn ñể ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
nông thôn thời gian tới là rất lớn trong khi nguồn vốn từ Chương trình MTQG
xây dựng NTM và từ các chương trình, dự án khác của Trung ương, của tỉnh còn
thấp so với nhu cầu thực tế, phân bổ muộn; ñịnh mức hỗ trợ thấp, ñối ứng cao,
khó thu nên công tác triển khai thực hiện xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng
thiết yếu ở ñịa phương còn dàn trải; việc huy ñộng vốn của các doanh nghiệp và
các thành phần kinh tế khác ñầu tư xây dựng CSHT nông thôn gặp nhiều khó
khăn; việc huy ñộng vốn trong nhân dân, con em ñịa phương có khả năng ñóng
góp xây dựng còn hạn chế,
Xuất phát từ thực tế nêu trên, ñồng thời với mong muốn góp một phần
công sức của mình giúp huyện nhà thực hiện hoàn thành tốt nội dung ñầu tư
phát triển CSHT nông thôn mà Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng
NTM ñề ra, tôi chọn nghiên cứu ñề tài “Huy ñộng nguồn lực ñầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng, tỉnh
Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng công tác huy ñộng các nguồn lực ñầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng cho xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Dũng thời
gian qua ñề xuất các giải pháp tăng cường huy ñộng các nguồn lực ñầu tư phát
CSHT cho xây dựng NTM ở huyện Yên Dũng ñến năm 2020.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy ñộng nguồn
triển cơ sở hạ tầng cho xây dựng thôn mới ở huyện Yên Dũng.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu các vấn ñề lý luận và thực tiễn về thực trạng công tác huy
ñộng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực…) ñầu tư phát triển CSHT cho
xây dựng NTM ở huyện Yên Dũng, trên cơ sở ñó ñề xuất giải pháp huy ñộng
có hiệu quả các nguồn lực, ñặc biệt là các nguồn vốn (tài lực) ñể ñầu tư phát
triển CSHT cho xây dựng NTM ở huyện Yên Dũng ñến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Yên Dũng, trong ñó tập
trung tại 6 xã ñiểm của huyện thực hiện trong giai ñoạn 2011-2015 là: Cảnh
Thụy, Tư Mại, Tiến Dũng, ðức Giang, Xuân Phú và Lão Hộ.
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
Số liệu sử dụng cho phân tích thực trạng ñược thu thập từ năm 2011-
2013, số liệu sơ cấp ñiều tra năm 2014 và giải pháp ñề xuất ñến năm 2020.
Thời gian tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 6/2013 ñến tháng 9/2014.
bao gồm khoa học - kỹ thuật và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ
chức và quản lý sản xuất và kinh doanh từ nước ngoài.
Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí ñặc biệt quan
trọng ñối với nhiều quốc gia ñang phát triển ở những giai ñoạn lịch sử cụ thể.
Mặc dù có vai trò khác nhau, nhưng giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực
nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau. ðây là mối quan hệ hỗ trợ,
hợp tác, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình ñẳng cùng có lợi và tôn trọng
ñộc lập chủ quyền của nhau. Xu thế chung là các quốc gia cố gắng kết hợp
nguồn lực trong nước (nội lực) với nguồn lực nước ngoài (ngoại lực) thành
sức mạnh tổng hợp ñể phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
- Theo quan ñiểm của Ngô Doãn Vịnh (2009), những thứ ñược coi là
nguồn lực phải là những thứ ñược sử dụng hoặc có khả năng sử dụng trong
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa ñược ñưa vào sử dụng hoặc chưa
có khả năng ñưa vào sử dụng thì chưa ñược xem là nguồn lực.
Các nguồn lực ñược xem xét dưới nhiều góc ñộ. Có nghĩa là dưới nhiều
góc ñộ người ta chia các nguồn lực thành các loại khác nhau ñể có thái ñộ
ñúng ñắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Với cách nhận thức như thế
và trên quan ñiểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực ñược tiến hành
theo hai cách chủ yếu:
Cách thứ nhất: người ta chia ra thành nguồn lực vật chất và nguồn lực
tinh thần.
Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên
ñất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ ñiện, tài nguyên nước,
tài nguyên khí hậu, vị trí ñịa kinh tế ) và cơ sở vật chất kỹ thuật ñã tạo dựng
(nhà cửa, công trình công cộng, ñường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản
xuất và truyền tải ñiện, hệ thống cung cấp và thoát nước, hệ thống xử lý chất
khái niệm nguồn lực ñược sử dụng rộng rãi ở các cấp ñộ khác nhau: quốc gia,
vùng lãnh thổ, phạm vi doanh nghiệp hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia
vào quá trình phát triển kinh tế….
2.1.1.2 Cơ sở hạ tầng
a) Cơ sở hạ tầng quốc gia
CSHT là tổng thể các ñiều kiện cơ sở vật chất (CSVC), kỹ thuật và kiến
trúc ñóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt ñộng kinh tế - xã hội ñược diễn
ra một cách bình thường.
Theo Mai Thanh Cúc và cộng sự (2005) thì cơ sở hạ tầng là “Hệ thống
các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển
sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống”.
Hệ thống CSHT bao gồm: CSHT xã hội và CSHT kỹ thuật.
+ CSHT kỹ thuật: ðây là bộ phận quan trọng của hệ thống CSHT nông
thôn bao gồm những công trình phục vụ sản xuất như thủy lợi, ñiện, giao thông,
ñường nội ñồng,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9
+ CSHT xã hội : ðây là những yếu tố CSHT có quan hệ trực tiếp ñến dân
sinh, có ý nghĩa trong phát triển con người bao gồm toàn bộ các cơ sở thiết bị và
công trình phục vụ cho hoạt ñộng văn hóa, nâng cao dân trí, văn hoá tinh thần
của dân cư như trường học, trạm Y tế, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi
giải trí,…
b) Cơ sở hạ tầng nông thôn
Nông thôn là những khu vực dân cư sinh sống có hoạt ñộng nông
nghiệp, dựa trên các hoạt ñộng nông nghiệp. Chính tính chất ñặc thù về sản
xuất và sinh hoạt của dân cư nông thôn ñã quy ñịnh tính chất ñặc thù của
CSHT nông thôn. Theo ðỗ Hoài Nam (2001) thì CSHT nông thôn là “Hạ tầng
kinh tế - xã hội thuộc quyền sở hữu chung của làng, xã sử dụng chung vì mục
nghiệp chế biến…
- Hệ thống CSHT giáo dục – ñào tạo nông thôn bao gồm các trường mầm
non, trường Tiểu học, trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông, các trường
dạy nghề và cơ sở ñào tạo lao ñộng. Giáo dục – ñào tạo ngày càng ñược chú
trọng ñầu tư vì ñầu tư cho giáo dục là ñầu tư cho sự phát triển có lợi cho tương lai.
Sự phát triển về số lượng các trường học, cơ sở ñào tạo nghề tạo ñiều kiện thuận
lợi cho việc nâng cao trình ñộ dân trí, cung cấp nguồn nhân lực có trình ñộ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội không chỉ cho nông thôn mà còn cho toàn xã hội.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư nông thôn bao
gồm các trung tâm y tế, phòng khám, trạm y tế xã, các cơ sở kinh doanh dược
phẩm, thuốc chữa bệnh. Chăm sóc sức khỏe cộng ñồng là yêu cầu cần thiết ñối
với toàn xã hội, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân. Sức khỏe cộng
ñồng ñược ñảm bảo thì sẽ có nguồn nhân lực dồi dào hơn, tập trung nguồn lực cho
phát triển kinh tế hơn.
- Các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, sân vận ñộng. Nông thôn là nơi bảo
tồn, lưu truyền và giữ gìn bản sắc dân tộc. Ở nơi ñó những phong tục tập quán,
truyền thống cao ñẹp của dân tộc ñược lưu truyền từ ñời này sang ñời khác. Giữ
gìn bản sắc dân tộc là một mục tiêu quốc gia trong sự nghiệp CNH – HðH.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11
- Các dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, cơ sở thương nghiệp…mà
chủ yếu là những công trình chợ và tụ ñiểm giao lưu buôn bán, cửa hàng kho bãi
nông thôn. Về cơ bản chợ nông thôn có quy mô nhỏ, các mặt hàng chưa ña dạng.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì quy mô chợ cũng dần ñược mở rộng, ña
dạng hóa mặt hàng nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao của dân cư.
- Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho
dân cư nông thôn. Nước sạch cần thiết cho ñời sống sinh hoạt hàng ngày của cư
dân và nhiều hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn nông thôn. ðảm bảo
vốn dùng ñể ñầu tư. Theo Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái (2011) “ðầu tư
công là ñầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật hiện
hành, bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước, vốn ñầu tư phát triển của
các doanh nghiệp Nhà nước và các vốn khác do Nhà nước quản lý”.
Theo thống kê hiện nay, ñầu tư công (hay ñầu tư của Nhà nước) bao gồm:
- ðầu tư từ Ngân sách (phân cho các Bộ ngành Trung ương và phân
cho các ñịa phương).
- ðầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu (thường là các
chương trình mục tiêu trung và dài hạn) cũng thông qua trong kế hoạch ngân
hàng năm, nhưng về chủ trương lại thường ñược quyết ñịnh cho thời kỳ dài
hơn 1 năm, ví dụ 3 – 5 năm.
- Tín dụng ñầu tư (vốn cho vay) của Nhà nước có mức ñộ ưu ñãi nhất ñịnh.
- ðầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước, mà phần vốn quan trọng của
doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
b) ðầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
ðầu tư phát triển CSHT là việc thiết lập một hệ thống CSVC kỹ thuật
ñảm bảo cho một tổ chức là các ñơn vị sản xuất và dịch vụ, thương mại các
công trình sự nghiệp có chức năng di chuyển các luồng thông tin, vật chất
nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và sinh hoạt của
người dân trong xã hội ñể ñạt ñược hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13
ðầu tư phát triển CSHT phục vụ cho sản xuất nông nghiệp là ñầu tư
xây dựng một hệ thống CSVC kỹ thuật và dịch vụ, thương mại có chức năng
trung gian ñảm bảo sự di chuyển của luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ
các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, thương mại trong lĩnh vực nông
nghiệp và tiêu dùng cho xã hội. Ở Việt Nam, thực chất ñầu tư phát triển