Hiện trạng quản lý và sử dụng lợn đực giống trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
…0O0…

TRƯƠNG CÔNG THẮNG
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỢN ðỰC GIỐNG
TRÊN ðỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoàn rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn.
Tác giả luận văn
Trương Công Thắng

iii

MỤC LỤC

PHẦN 1. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục tiêu ñề tài 2
1.2.1. Mục tiêu chung: 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể: 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Vai trò của lợn ñực giống 3
2.2. Tinh dịch và quá trình hình thành tinh trùng ở lợn 4
2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng
tinh dịch
7
2.3.1. Các chỉ tiêu năng suất và chất lượng tinh dịch 7
2.3.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến năng xuất và chất lượng tinh dịch của
lợn ñực giống
10
2.4. ðặc ñiểm ngoại hình, tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại nuôi ở
Việt Nam
15
2.4.1. Lợn Yorkshire 15
2.4.2. Lợn Landrace 16
2.4.3. Lợn Duroc 16
2.4.4. Lợn Piétrain 17
2.4.5. Lợn Pidu 18
2.4.6. Lợn Pi4 18
2.4.7. Lợn Maxter 19

4.1.2. Số lượng và trang trại chăn nuôi lợn 38
4.2. Hiện trạng chăn nuôi lợn ñực giống 40
4.2.1. Cơ cấu giống lợn ñang sử dụng 42
4.2.2. Phương thức sử dụng lợn ñực giống 44
4.2.3. Tình hình sử dụng lợn ñực giống phối giống trực tiếp 46
4.2.4. Chất lượng ñàn ñực giống phối giống trực tiếp 49
4.2.5. Công tác quản lý lợn ñực giống quản lý trên ñịa bàn tỉnh 52
4.3. Những ñề xuất ban ñầu về giải pháp quản lý, sử dụng lợn ñực giống phối
giống trực tiếp trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

4.3.1. Cơ sở khoa học 54
4.3.2 . Một số giải pháp quản lý, sử dụng lợn ñực giống phối giống trực tiếp 58
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.1.1. Về thực trạng ñàn lợn ñực giống 59
5.1.2. Những ñề xuất ban ñầu về giải pháp quản lý, sử dụng lợn ñực giống phối
giống trực tiếp
60
5.2. ðề nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phẩm chất tinh dịch một số giống lợn ngoại (Trương Lăng, 1998) 21
Bảng 2.2: Phẩm chất tinh dịch lợn ñực Duroc và Yorkshire (Park và Yi, 2002)28
Bảng 4.1. Số lượng lợn nuôi ở các huyện, thành phố, thị xã 38
Bảng 4.2. Số trang trại và lợn nuôi trong trang trại ở các huyện, thị, thành phố 39
Bảng 4.3: Số lợn ñực giống phân bố trên ñịa bàn tỉnh 41
Bảng 4.4: Cơ cấu giống của ñàn lợn ñực ñang sử dụng trên ñịa bàn tỉnh 42
Bảng 4.5: Phương thức nuôi phân theo mục ñích sử dụng 44
Bảng 4.6. Số lượng ñại lý và liều tinh tiêu thụ 45
Bảng 4.7: Cơ cấu tuổi của ñàn ñực giống 46
Bảng 4.8: Số lần phối giống của lợn ñực giống/tuần 48
Bảng 4.9: Số lợn ñực giống ñược kiểm tra và bình tuyển theo các huyện, thị, thành 49
Bảng 4.10. Phân bổ ñực giống không ñạt tiêu chuẩn theo các giống 50
Bảng 4.11: Phân bổ ñực giống ñạt tiêu chuẩn theo giống và ñịa phương 51
Bảng 4.12. Kết quả phỏng vấn 123 cán bộ phụ trách nông nghiệp ở cơ sở 52 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Giống lợn Yorkshire 15
Hình 2.2: Lợn Landrace 16
Hình 2.3: Giống lợn Duroc 17
Hình 2.4: Giống lợn Piétrain 17
Hình 2.5: Lợn Pidu 18
Hình 2.6: Lợn Pi4 19
Hình 2.7: Lợn Maxter 19

cao như tăng trọng, tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nạc trong một năm cho hàng nghìn ñời
con. Quản lý và sử dụng tốt ñàn lợn ñực giống sẽ ñóng góp tích cực cho việc
nâng cao năng suất và phẩm chất thịt cho một cở sở chăn nuôi, một ñịa phương.
Tại tỉnh Vĩnh Phúc, lợn là ñối tượng chăn nuôi chính, góp phần quyết ñịnh giá
trị sản xuất chăn nuôi của tỉnh. Theo số liệu thống kê của Cục Thống kê Vĩnh Phúc,
vào thời ñiểm 01/10/2011 tổng ñàn lợn của Vĩnh Phúc ñạt 498 ngàn con, sản lượng
thịt lợn ñạt 64,1 ngàn tấn (chiếm 70,2% tổng sản lượng thịt các loại của tỉnh). Rất
nhiều trang trại, hộ gia ñình trong tỉnh hiện ñang nuôi lợn ñực giống ñể phối giống
trong phạm vi trang trại hoặc cho các hộ chăn nuôi lợn nái trong khu vực. Hoạt
ñộng chăn nuôi, kinh doanh lợn ñực giống ở các nông hộ là hoàn toàn mang tính
tự phát, chưa có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước hoặc một tổ chức có trách
nhiệm, vì vậy khá nhiều lợn ñực giống không ñủ ñiều kiện làm giống cũng ñược
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

khai thác, sử dụng, ñiều này ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng chăn nuôi lợn
thịt thương phẩm, làm giảm hiệu quả chăn nuôi.
Quản lý các ñối tượng này là trách nhiệm của cơ quan quản lý nông nghiệp
các cấp của ñịa phương (trừ các cơ sở chăn nuôi có 100% vốn ñầu tư nước ngoài và
các cơ sở của Trung ương ñóng trên ñịa bàn). Xuất phát từ tình hình thực tế trên,
với trách nhiệm tham gia ñiều hành bộ phận quản lý chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Hiện trạng quản lý và sử dụng lợn ñực giống trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2. Mục tiêu ñề tài
1.2.1. Mục tiêu chung:
ðánh giá ñược hiện trạng quản lý và sử dụng lợn ñực giống làm tư liệu
cho việc xây dựng kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể:
● ðánh giá ñược hiện trạng quản lý lợn ñực giống trên ñịa bàn tỉnh.

lượng. Một vài tính trạng thường là trội ở những con ñực như: sắc lông, thể chất
khỏe, tính cao sản về tỷ lệ nạc và sức miễn kháng với bệnh tật (Võ Trọng Hốt,
2000). Một số tác giả ñã chứng minh sức sống của ñời sau cũng phụ thuộc vào
sức sống của tinh trùng. Tinh trùng của con ñực càng khỏe thì khả năng sinh
trưởng phát dục, sức ñề kháng với bệnh tật… của ñời sau càng cao. Do ñó việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4

chăn nuôi lợn ñực giống tốt sẽ giúp cho chúng ta có một ñàn lợn con khỏe mạnh,
tăng trọng nhanh…
2.2. Tinh dịch và quá trình hình thành tinh trùng ở lợn
Tinh dịch là chất tiết của cơ quan sinh dục ñực khi nó thực hiện kết quả
phản xạ sinh dục. Tinh dịch chỉ ñược hình thành một cách tức thời khi con ñực
phóng tinh, nghĩa là lúc nó hưng phấn cao nhất trong quá trình thực hiện phản xạ
giao phối.
Tinh dịch gồm hai phần chính: Tinh trùng và tinh thanh, trong ñó tinh
trùng chiếm 3 - 5%, còn tinh thanh chiếm 95 - 97%.
Khi gia súc ñực ñã ñến tuổi thành thục về tính, dịch hoàn bắt ñầu sản sinh
ra tinh trùng.
Tinh trùng là tế bào sinh dục ñực (ñây là tế bào duy nhất có khả năng tự
vận ñộng) ñã hoàn chỉnh về hình thái, cấu tạo và ñặc ñiểm sinh lý, sinh hoá bên
trong và có khả năng thụ thai. Nói cách khác, tinh trùng là tế bào sinh dục ñực
ñã qua thời kỳ phân chia giảm nhiễm, ñã thành thục và có khả năng thụ thai.
Như vậy, khi con ñực thành thục về tính, cơ quan sinh dục bắt ñầu sinh ra những
tế bào sinh dục có khả năng thụ thai, ñồng thời dưới tác dụng của hormone, cơ
quan sinh dục ñực cũng phát triển. ðặc ñiểm sinh dục thứ cấp cũng phát triển và
con ñực có phản xạ về tính. Trong dịch hoàn con ñực có hàng ngàn ống sinh
tinh, phía trong ống tinh có tầng niêm mạc, những tế bào trong ống sinh tinh
luôn luôn phân chia.

hyaluroinidase phân huỷ ñược màng phóng xạ của tế bào trứng, bên trong là
nhân chứa nhiễm sắc thể.
+ Cổ: Rất ngắn, tại ñó tập trung rất nhiều ty thể cung cấp cho ñuôi hoạt
ñộng. Khớp cổ lỏng lẻo, khi tinh trùng lọt ñược vào nhân của trứng thì cổ
tách ñầu ra khỏi ñuôi.
+ ðuôi: Gồm hai sợi dọc ở trung tâm và 9 ñôi sợi dọc khác bao quanh.
Ngoài ra còn sợi xoắn. Cấu tạo này làm cho tinh trùng có khả năng vận ñông, di
chuyển trong môi trường tinh dịch và trong con ñường sinh dục con cái.
Thành phần của tinh trùng gồm: 75% là nước và 25% là vật chất khô.
Trong vật chất khô có 85% protein; 13,2% lipit; 1,8% chất khoáng. ðầu tinh
trùng chứa ADN còn ñuôi chứa nhiều lipit.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

Tinh thanh:
Tinh thanh ñược hình thành khi con ñực ñạt hưng phấn cao ñộ trong phản
xạ sinh dục và khi ñó các tổ chức của tuyến sinh dục phụ co bóp thải dịch tiết
vào ống dẫn tinh. Thành phần các chất trong tinh thanh phụ thuộc vào từng
giống loài, cá thể, tuổi, dinh dưỡng, môi trường, tình trạng sức khoẻ, tần số sử
dụng và sự kích thích khi xuất tinh.
Tinh thanh có vai trò rất quan trọng trong ñời sống của tinh trùng. Dịch
tiết của phụ dịch hoàn chiếm 2-5%. Dịch tiết của tuyến tinh nang 10-20%. Dịch
tiết của tuyến cowper 10-25%. Dịch tiết của tuyến tiền liệt và ñường niệu ñạo
chiếm 55-57% lượng tinh thanh tiết ra.
Tinh thanh gồm hai thành phần chính: Nước chiếm 90-95% còn lại là vật
chất khô (trong ñó chứa chủ yếu là protein, chỉ có một nhỏ ñường, lipit, chất
khoáng, men và vitamin). Trong tinh thanh có nhiều chất choline có khi là thuần
chất, có khi là tạp chất. Ngoài ra còn có axit citric, fructose, inositol và nhiều
chất ergothionine.

vỏ não dẫn ñến sự hoạt ñộng của trung khu thần kinh sinh dục hypothalamus. Từ
hypothamus xung ñộng ñược truyền xuống tuyến yên, thuỳ trước tuyến yên tiết
ra hormone sinh dục FSH và LH, tác ñộng ñến tuyến sinh dục (dịch hoàn) làm cho
quá trình phân bào giảm nhiễm ñược tăng cường. Tuyến sinh dục làm hoàn thiện
tinh trùng ñể tinh trùng rời khỏi tế bào Sertori và ñiều khiển tế bào kẽ (leydig) hoạt
ñộng tiết ra androgen làm cho con ñực có tính hăng, với cơ chế ñiều hòa ngược, tế
bào kẽ tác ñộng lên não, ñiều khiển hoạt ñộng thần kinh sinh dục.
Những ảnh hưởng của ngoại cảnh tác ñộng vào hypothalamus theo hệ
thống thần kinh thực vật dẫn ñến sự hoạt ñộng của cơ quan sinh dục và các hoạt
ñộng phối hợp với cơ quan sinh dục, tạo thành phản xạ sinh dục
2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố ảnh hưởng ñến năng suất và chất
lượng tinh dịch
2.3.1. Các chỉ tiêu năng suất và chất lượng tinh dịch
+ Thể tích tinh dịch V (ml)
Thể tích tinh dịch là dịch tiết của cơ quan sinh dục ñực khi con ñực ñã
thành thục về tính và nó thực hiện có kết quả phản xạ sinh dục, tinh dịch ñực
hình thành một cách tức thời khi con ñực thực hiện phản xạ sinh dục.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

Thể tích tinh dịch là một chỉ tiêu ñánh giá lượng tinh dịch ñược phóng ra
trong một lần xuất tinh và kiểm tra bằng cách ñem tinh dịch vừa mới khai thác
ñã loại bỏ keo phèn ñong trong cốc ñong thủy tinh có chia ñộ.
+ Hoạt lực của tinh trùng A (0 ≤ A ≤ 1)
ðây là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tinh dịch, ñược kiểm tra thường xuyên
sau mỗi lần lấy tinh. Tinh dịch tốt nhất là khi kiểm tra qua kính hiển vi, trên vi
trường thấy 100% tinh trùng tiến thẳng khi ñó A = 1. Sự vận ñộng của tinh trùng
là nhờ ñuôi và thông qua ba phương thức: tiến thẳng, xoay vòng, lắc lư. Xuất
phát từ 3 phương thức vận ñộng này, người ta ñánh giá hoạt lực của tinh trùng.

của tinh dịch ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi chất và ñịnh hình của tinh trùng.
ðộ pH của tinh dịch là một chỉ tiêu quan trọng trong nghiên cứu tạo môi trường
pha loãng tinh nguyên dùng trong thụ tinh nhân tạo. Theo Milovanov (1962) pH
của tinh dịch lợn ở mức trung tính hoặc kiềm yếu. Trong môi trường axit yếu
của dịch hoàn phụ, tinh trùng ở trạng thái tiềm sinh. Khi vào ñường sinh dục cái,
chất tiết ñường sinh dục làm tăng tính kiềm của môi trường do ñó tinh trùng
hoạt ñộng mạnh hơn ñể gặp trứng thụ tinh.
+ Tỉ lệ tinh trùng kỳ hình K (%)
Tỉ lệ tinh trùng kỳ hình là chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tinh dịch, những
tinh trùng có hình dạng không bình thường ñều không có khả năng thụ thai, chỉ
tiêu này không những có ý nghĩa trong nghiên cứu về hình thái của tinh trùng
mà còn rất quan trọng trong công tác giống.
+ Sức kháng của tinh trùng R
Sức kháng của tinh trùng là một chỉ tiêu ñánh giá khả năng chống chịu của
tinh trùng với ngoại cảnh xấu. Trong thụ tinh nhân tạo yêu cầu sức kháng R ≥
3000. Tinh trùng có sức kháng càng cao càng thể hiện sức sống và khả năng hoạt
ñộng cao. ðồng thời qua chỉ tiêu này người ta có thể xác ñịnh môi trường pha chế
thích hợp, xác ñịnh thời gian tinh trùng có thể bảo tồn và vận chuyển trong thụ
tinh nhân tạo. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10
2.3.2. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến năng xuất và chất lượng tinh dịch
của lợn ñực giống
- Giống và tuổi
+ Giống:
Tuỳ từng giống khác nhau, tầm vóc to hay nhỏ, cường ñộ trao ñổi chất
mạnh hay yếu, khả năng thích nghi với ñiều kiện thời tiết khí hậu mà số lượng

Chế ñộ nuôi dưỡng là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng nhiều ñến phẩm
chất tinh dịch lợn. Lợn ñực giống không ñược quá gầy hoặc quá béo. Nếu thức
ăn cung cấp cho lợn ñực giống quá nhiều thì nó sẽ quá béo, chuyển hoá loại hình
thần kinh. Con vật thành thục sớm do vậy nó nhanh thoái hoá. Ngược lại nếu
cho thức ăn ít, lợn ñực giống chậm lớn, thành thục muộn, số lượng và chất lượng
tinh dịch không ñảm bảo, hưng phấn trong phản xạ sinh dục kém. Theo Trekaxova
(1978), lợn ñực ăn không ñủ tiêu chuẩn dinh dưỡng sẽ có hiện tượng giao phối
miễn cưỡng, tinh dịch không có tinh trùng hoặc tỷ lệ tinh trùng kỳ hình cao. Ngược
lại, lợn quá béo thường uể oải, nằm lì và khả năng sản xuất tinh kém.
+ Protein: Là thành phần dinh dưỡng rất quan trọng trong thức ăn của lợn
ñực giống. Ở giai ñoạn còn non nó giúp cho sự xây dựng cơ thể khi trưởng thành
là nguyên liệu hình thành tinh dịch. Do ñó, hàm lượng protein trong khẩu phần
ảnh hưởng lớn ñến phẩm chất tinh dịch. Theo Nguyễn Tấn Anh (1960), lượng
protein thô trong khẩu phần của lợn ñực giống dưới 100g/1ñơn vị thức ăn làm
nồng ñộ tinh trùng giảm 20-25 triệu/ml. Cung cấp protein cho ñực giống không
chỉ chú ý ñến số lượng mà còn phải quan tâm ñến chất lượng protein, nghĩa là
phải cung cấp ñầy ñủ các axit amin cần thiết và cân ñối.
+ Khoáng: Cần phải cung cấp cho lợn ñực giống khẩu phần thức ăn có
ñầy ñủ cả khoáng ña lượng (Ca, P) và vi lượng (Fe, Cu, Zn, Mn, Mg, ). Trong
thời kỳ khai thác và sử dụng, cần cung cấp trong khẩu phần của lợn 14-18g Ca,
8-10g P cho 100kg thể trọng trong một ngày, ngoài ra còn phải cung cấp thêm
20-25g NaCl.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12
+ Vitamin: Vitamin rất cần thiết cho cơ thể và rất quan trọng trong khẩu
phần của lợn ñực giống nhất là vitamin (A, D, E). Nếu trong khẩu phần thiếu
vitamin A, dịch hoàn có thể bị teo, ống dẫn tinh thoái hoá gây trở ngại cho sự
sản sinh tinh dịch. Thiếu vitamin D sẽ ảnh hưởng xấu ñến sự hấp thu Ca, P của
cơ thể, ảnh hưởng gián tiếp ñến phẩm chất tinh dịch. ðực giống trong quá trình

phối nhiều cho lợn vận ñộng vừa phải.
Trong quá trình cho lợn vận ñộng thì phải chú ý bảo vệ móng, nếu móng
chân quá dài thì phải gọt bớt, móng chân bị nứt phải chữa trị ngay. Có như vậy
sức khoẻ và khả năng phối giống của lợn ñực mới ñược ñảm bảo.
+ Vệ sinh tắm chải:
Việc thường xuyên tắm chải cho lợn ñực giống sạch sẽ có ảnh hưởng tích cực
ñến quá trình bài tiết, tăng cường hoạt ñộng tính dục, tăng tính thèm ăn của lợn, ñặc
biệt là tránh ñược một số bệnh ngoài da của lợn (như ghẻ, rận) có thể lây lan qua lợn
nái, lợn con sau này. Thông qua việc tắm chải tạo ñiều kiện làm quen giữa người
chăn nuôi với ñực giống tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc hỗ trợ lợn ñực giống trong
quá trình phối giống, khai thác tinh dịch. Các nghiên cứu cho thấy: nhiệt ñộ tối ưu
ñối với ñực giống là 15 - 25
o
C, ñộ ẩm tối ưu là 75 - 80
o
C. Mùa hè có thể chải cho lợn
ñực vào buổi sáng, tắm vào buổi chiều. Mùa ñông chải hai lần/ngày vào sáng và
chiều. Những ngày nhiệt ñộ cao trên 35
0
C cần giảm nhiệt ñộ trong chuồng bằng cách
phun nước lên mái hoặc phun vào chuồng, vào mình lợn (dạng phun sương), tăng
cường lưu thông không khí bằng cách xây dựng chuồng trại hợp lý, thông thoáng
hoặc sử dụng quạt gió ñể tăng lưu lượng không khí.
+ Quản lý và sử dụng ñực giống:
Cần nhốt mỗi một lợn ñực trong một ô chuồng. Khi cho ra sân chơi cũng
phải một ñực trong một ô sân.
+ Chế ñộ sử dụng:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14

trùng loãng hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15
Như vậy nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng giữa các mùa vụ khác nhau có ảnh
hưởng ñến số lượng và chất lượng tinh dịch, ñồng thời ảnh hưởng trực tiếp ñến
sức sống của tinh trùng ngoài cơ thể hoặc tác ñộng lên cơ thể con ñực thông qua
quá trình hoạt ñộng của thần kinh - thể dịch làm cho quá trình trao ñổi chất ở
con ñực biến ñổi theo, dẫn ñến quá trình thu nhận thức ăn tăng lên hay giảm ñi
và gây ảnh hưởng ñến quá trình hình thành tinh dịch.
2.4. ðặc ñiểm ngoại hình, tính năng sản xuất của một số giống lợn ngoại nuôi
ở Việt Nam
2.4.1. Lợn Yorkshire
Lợn có nguồn gốc từ Vương quốc Anh. Năm 1978 chúng ta nhập lợn Yorkshire
từ Cuba. ðây là giống lợn hướng nạc, lợn ñược tạo ra ở Anh từ thế kỉ XIX.
ðặc ñiểm ngoại hình là toàn thân có da màu trắng, lông có ánh vàng; ñầu to,
mặt gãy; tai ñứng ngả về phía trước, thân mình hình chữ nhật, lưng phẳng; chân cao,
chắc khoẻ. Lợn Yorkshire ñược nuôi phổ biến ở nhiều nước và có khả năng thích
nghi tốt. Ngoài nguồn nhập từ Cuba, nước ta còn nhập giống này từ Bỉ, Nhật Bản…
Ở miền Nam. Lợn thích nghi tốt, năm 1990 ñược nhà nước công nhận là
giống Yorkshire miền Nam. Lợn Yorkshire có khả năng sinh sản tốt, trung bình
ñạt 11-12 con/ổ. Lợn trưởng thành (30-32 tháng tuổi) con cái ñạt 200-250kg,
con ñực ñạt 300-350kg, nuôi thịt ñến 6 tháng tuổi ñạt 95-100 kg, tỉ lệ nạc
khoảng 52-53%.

Hình 2.1: Giống lợn Yorkshire


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status