BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN QUANG THẮNG THỰC TRẠNG HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN CON SAU CAI
SỮA TẠI VĨNH PHÚC VÀ SỬ DỤNG KHÁNG THỂ LÒNG ðỎ
TRỨNG GÀ KHÁNG F4-PILI TRONG ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành:
THÚ Y
M· sè : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học:
TS. CHU ðỨC THẮNGPGS.TS. NGUYỄN VIẾT KHÔNG Hµ néi - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi chủ trì và thực hiện chính.
Nội chẩn - Dược lý và Độc chất, Khoa Thú y, các cán bộ, nghiên cứu viên
Bộ môn Hoá sinh - Miễn dịch và Bệnh lý, Viện Thú y đã giúp đỡ tôi trong quá
trình thực hiện đề tài.
Chân thành cảm ơn Lãnh đạo Chi cục Thú y Vĩnh Phúc cùng toàn thể
cán bộ, công nhân viên trong Chi cục đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp
đã luôn động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn Trần Quang Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
1.MỞ ðẦU 1
2. TỔNG QUAN 3
2.8.1. Văc xin 21
2.8.2. Kháng sinh và chế phẩm sinh học thay thế 22
2.8.3. Kháng thể lòng đỏ trứng 22
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1. ðối tượng và nội dung nghiên cứu 24
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 24
3.3. Nguyên vật liệu 24
3.3.1. Động vật thí nghiệm và sinh phẩm 24
3.3.2. Môi trường, hóa chất 25
3.4.3. Phương pháp PCR xác định chủng F4 E.coli 28
3.4.4. Phương pháp ELISA kháng thể (Ab-ELISA)ở lợn 30
3.4.5. Phương pháp điều trị và theo dõi lợn điều trị 32
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. ðiều tra hội chứng tiêu chảy ở lợn con sau cai sữa tại Vĩnh Phúc34
4.1.1. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa năm 2009, 2010 34
4.1.2. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo đàn và cá thể 35
4.1.3. Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do HCTC tại điểm điều tra 37
4.1.4. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo quy mô đàn nuôi 39
4.1.5. Tỷ lệ HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo tình trạng vệ sinh 41
4.1.6. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo giống lợn 44
4.1.7. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo mùa 45
4.1.8. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn theo thời gian sau cai sữa 48
4.2. Nguyên nhân E.coli gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa 50
4.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli ở lợn con tiêu chảy 50
4.2.2. Kết quả PCR xác định gen mã hóa yếu tố độc lực của E.coli 51
4.2.3. Kết quả xác định hiệu giá kháng thể ở lợn con sau cai sữa 54
4.3. Kết quả phòng trị tiêu chảy ở lợn cai sữa bằng kháng thể dị loài 56
4.3.1. Kết quả điều trị thử nghiệm 57
4.3.2. Kết quả phòng bệnh bằng KT04 58
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
3.01. Trình tự nucleotide của các cặp mồi và sản phẩm nhân gene 29
3.02. Thành phần phản ứng PCR 29
3. 03. Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR 30
3.04. Thành phần và các bước thực hiện Ab-ELISA 31
3.05. Sơ đồ ELISA phát hiện kháng thể F4 ở huyết thanh lợn con 31
4.01. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa trong 2 năm 2009, 2010………….34
4.02. Tỷ lệ lợn mắc HCTC theo đàn và theo cá thể ở ba huyện 35
4.03. Tỷ lệ lợn sau cai sữa chết do HCTC ở ba huyện 37
4.04. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo quy mô đàn nuôi 39
4.05. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo tình trạng vệ sinh thú y 42
4.06. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo giống lợn 44
4.07. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn sau cai sữa theo mùa 46
4.08. Tỷ lệ mắc HCTC trên đàn lợn theo thời gian sau cai sữa 48
4.09. Kết quả phân lập E.coli từ mẫu phân tiêu chảy lợn sau cai sữa 51
4.10. Kết quả PCR phát hiện gene mã hóa yếu tố bám dính 52
4.11. Kết quả PCR xác định gene mã hóa độc tố đường ruột của F4(+)E.coli 53
4.12. Kết quả Ab-ELISA phát hiện kháng thể kháng F4-E.coli pili 54
4.13. Kết quả theo dõi điều trị lợn con tiêu chảy bằng KT04 57
4.14. Kết quả theo dõi điều trị dự phòng lợn con tiêu chảy 59
4.15. Kết quả theo dõi trọng lượng lợn điều trị bằng KT04 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Các trang trại chăn nuôi lợn ở Việt Nam hiện đang nuôi hầu hết các giống
lợn ngoại như Landrace, Yorkshine, Duroc, Pietran… có phẩm chất thịt cao, khả
năng tăng trọng và hiệu quả kinh tế tốt. Tuy nhiên, khi được nuôi trong điều
kiện khí hậu nước ta cùng với điều kiện chăm sóc chưa thực sự tốt các giống lợn
trên hoặc thế hệ sau thường mắc một số bệnh truyền nhiễm, hiện tượng còi cọc
chậm lớn và đặc biệt là Hội chứng tiêu chảy (HCTC). Đặc biệt là tiêu chảy ở lợn
con sau cai sữa, đây là hội chứng đa nguyên nhân, phần lớn có liên quan đến vi
khuẩn, trong đó Escherichia Coli (E.coli) là phổ biến nhất. Tại thời điểm cai
sữa, kháng thể thụ động còn lại ở mức rất thấp và chưa có kháng thể chủ động
tuy lợn con đã tiếp xúc với mầm bệnh. E.coli gây bệnh có 2 yếu tố độc lực quan
trọng là yếu tố bám dính ở đầu pili và độc tố; yếu tố bám dính giúp căn bệnh
bám vào thụ thể ở niêm mạc đường ruột, vi khuẩn tăng sinh và sản sinh độc tố
gây bệnh.
Tiêu chảy lợn con do E.coli đã có từ lâu và hiện vẫn rất phổ biến. HCTC
chủ yếu do các E.coli có kháng nguyên bám dính pili F4 (các chủng F5, F6 và
F18cd), sản sinh các độc tố đường ruột chịu nhiệt (ST) và không chịu nhiệt (LT)
gây tiêu chảy ở lợn con ngay sau cai sữa. Vi khuẩn và độc tố làm cho lợn bị
viêm ruột tiêu chảy, mất nước và điện giải dẫn đến giảm sức đề kháng, còi cọc
và chết nếu không điều trị kịp thời, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
Để điều trị lợn con tiêu chảy, rất nhiều trang trại sử dụng kháng sinh trộn
vào thức ăn, nước uống. Việc sử dụng kháng sinh tùy tiện gây nên hiện tượng
kháng thuốc và tồn dư kháng sinh rất cao. Điều trị tiêu chảy ở giai đoạn cai sữa
là vô cùng quan trọng, vì nó tiếp tục ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của lợn. Để
khắc phục tình trạng kháng thuốc và tồn dư kháng sinh, các thế hệ thuốc thay
thế đã được thử nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả phòng, trị tiêu chảy ở lợn con
sau cai sữa đồng thời tạo điều kiện để cá thể lợn sinh trưởng tốt nhất có thể.
khác nhau như bệnh lợn con phân trắng, bệnh tiêu chảy sau cai sữa, chứng rối
loạn tiêu hoá.
Tiêu chảy luôn được đánh giá là hội chứng phổ biến nhất trong các dạng
bệnh của đường tiêu hoá, xảy ra mọi lúc, ở mọi nơi và đặc biệt là ở gia súc non
với triệu chứng là tiêu chảy, mất nước và chất điện giải, suy kiệt, dẫn đến có thể
chết do trụy tim mạch (Radostits O.M và cộng sự, 1963, 1994).
Hội chứng tiêu chảy là một quá trình bệnh lý liên quan đến nhiều yếu tố
như dinh dưỡng, chăm sóc, điều kiện ngoại cảnh, ký sinh trùng, vi khuẩn, vi rút.
Mỗi yếu tố có thể là nguyên phát trong trường hợp này và là thứ phát trong
trường hợp khác, việc phân biệt rõ nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn.
Bất luận nguyên nhân nào dẫn đến tiêu chảy thì hậu quả đều là quá trình viêm
nhiễm, tổn thương thực thể đường tiêu hoá và cuối cùng luôn là quá trình nhiễm
khuẩn (Trịnh Văn Thịnh, 1964; Hồ Văn Nam, 1997). Những nguyên nhân chính
gây tiêu chảy ở lợn con bao gồm:
2.1.1. Ảnh hưởng của môi trường, khí hậu
Điều kiện ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của
cơ thể gia súc. Những thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, ẩm độ, mưa, nắng, điều
kiện chuồng nuôi, đều gây stress cho lợn, đặc biệt ở giai đoạn lợn con theo mẹ
và lợn con sau cai sữa với cấu tạo và chức năng sinh lý chưa hoàn thiện thường
bị tiêu chảy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Trong các yếu tố khí hậu thì nhiệt độ lạnh và độ ẩm cao là hai yếu tố gây
rối loạn hệ thống điều hoà trao đổi nhiệt của cơ thể lợn dẫn đến rối loạn quá
trình trao đổi chất, làm giảm sức đề kháng của cơ thể, vi khuẩn và vi rút trong
đường tiêu hoá có thời cơ tăng cường độc lực và gây bệnh (Lê Văn Phước,
1997). Ở nước ta, trong những tháng mưa nhiều kèm theo khí hậu lạnh, tỉ lệ lợn
con tiêu chảy tăng rõ rệt, có khi tới 80-100% cá thể trong đàn bị tiêu chảy (Đào
Các vi rút này tác động gây viêm ruột và gây rối loạn quá trình tiêu hoá, hấp thu
của lợn và cuối cùng dẫn đến triệu chứng tiêu chảy.
2.1.5. Nguyên nhân do vi khuẩn
Trong đường ruột của gia súc nói chung và của lợn nói riêng có rất nhiều
loài vi sinh vật cùng sinh sống ở trạng thái cân bằng và có lợi cho cơ thể vật chủ.
Dưới tác động bất lợi nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật này bị
phá vỡ, tăng sinh bất thường tất cả vi khuẩn hoặc chỉ một loài nào đó gây ra hiện
tượng loạn khuẩn, hấp thu ở ruột bị rối loạn, hậu quả là lợn bị tiêu chảy.
Trong số các loại vi sinh vật, E.coli đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ lệ
cao nhất 45,6% (Đào Trọng Đạt và cộng sự, 1996) trong số các vi khuẩn gây
tiêu chảy; tỷ lệ nhiễm E.coli độc ở lợn bình thường là 14,66% và ở lợn tiêu chảy
lên tới 33,84% (Tạ Thị Vịnh và cộng sự, 1996); E.coli độc trong phân là 80% -
90% số mẫu xét nghiệm (Vũ Bình Minh và Cù Hữu Phú, 1999). E.coli gây bệnh
cho lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh độc tố đường ruột
(Radostits O.M và cộng sự, 1994).
Ngoài E.coli, vi khuẩn Samonella và Clostridium perfringens cũng đóng
vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con (Radostits O.M và cộng
sự, 1994; Phan Thanh Phượng, 1988; Đặng Xuân Bình và Trần Thị Hạnh, 2001).
Salmonella thường xuyên có trong đường ruột lợn và khi điều kiện chăn nuôi,
quản lý kém, sức đề kháng của cơ thể giảm, những Salmonella này tăng sinh, trở
thành độc gây viêm ruột, tiêu chảy (Phan Thanh Phượng, 1988). Lợn con từ sơ
sinh đến 2 tháng tuổi tỷ lệ nhiễm Salmonella 26,02%. Lợn 3-4 tháng tuổi có tỷ lệ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
nhiễm cao nhất 34,03%. Sau đó, giảm dần theo lứa tuổi: Lợn 5 – 8 tháng tuổi
16,17%; lợn 9 – 12 tháng tuổi 12,02%. Khi bị tiêu chảy, lợn bị bội nhiễm
Salmonella khá rõ, vi khuẩn xuất hiện cả trong máu tim, thận (Hồ Văn Nam,
1997). Đến 1994, các nhà khoa học đã ghi nhận có khoảng 2.200 serotype
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Davis ghi nhận năm 1955 (Dubreuil, J. D. STb and AIDA-I, 2010). Các công
trình nghiên cứu sau đó chứng tỏ bệnh
lợn con tiêu chảy do E.coli thực sự gây thiệt
hại to lớn cho cả
ngành chăn nuôi lợn.
2.2.1. ðặc ñiểm hình thái của E.coli
Hình thái: E. coli là trực khuẩn có hình gậy ngắn, hai đầu tròn, kích thước
2-3 x 0,4-0,6 µm. Vi khuẩn bắt màu Gram âm, thường thẫm hơn ở hai đầu.
Trong cơ thể E.coli có hình cầu trực khuẩn đơn lẻ, đôi khi tạo thành nhiều chuỗi
ngắn. E.coli có lông xung quanh thân, phần lớn có roi (di động được).
Sức ñề kháng: Tại nhiệt độ cao, vi khuẩn E.coli bị diệt ở 55
O
C trong 60
phút, ở 60
O
C trong vòng 15-30 phút, và chết ngay ở 100
O
C. Tại nhiệt độ bình
thường ở môi trường bên ngoài, E.coli có thể tồn tại 4 tháng. E.coli mẫn cảm với
những thuốc sát trùng Acid Phenic, Formol, Hydroperoxit bị diệt sau 5 phút tại
nồng độ 0,1% .
2.2.2. ðặc tính nuôi cấy, sinh hóa
ðặc tính nuôi cấy: E.coli dễ dàng phát triển trên môi trường nuôi cấy
thông thường, tuy nhiên chúng có thể sống yếm khí tùy tiện. Vi khuẩn có thể
thích nghi ở khoảng nhiệt độ 5-40
O
gây nứt thạch hoặc có thể đẩy toàn bộ khối thạch lên cao,
- Không sinh H
2
S (-): phần thạch đứng không có màu đen.
Trên môi trường Mannitol-Mobility các chủng E.coli cho kết quả:
- Lên men đường Mannite (+), môi trường chuyển từ màu hồng sang màu vàng,
- Có thể di động (+) làm môi trường đục đều hoặc không (-) tùy chủng.
Trên môi trường Urea-Indol các chủng E.coli cho kết quả:
- Không sinh ureaza (-): màu môi trường không đổi,
- Sinh Indol (+), xuất hiện một vòng màu đỏ thẫm khi nhỏ thuốc thử
Kowacs vào canh khuẩn.
2.2.3. Kháng nguyên và type huyết thanh
Theo Kaufman (1994), cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E.coli rất phức
tạp. Dựa vào kháng thể đặc hiệu (hay type huyết thanh), các nhà khoa học đã
phân loại kháng nguyên E.coli thagnh nhóm các kháng nguyên O (somatic),
kháng nguyên H (flagellar) và kháng nguyên K (capsular). Cho đến nay có trên
250 loại kháng nguyên O, 56 loại kháng nguyên H và 89 loại kháng nguyên F.
Do bản chất là protein, kháng nguyên K trước đây còn có tên là kháng nguyên F
(Fimbriae) hay kháng nguyên pili.
Kháng nguyên O (Somatic, kháng nguyên thân) Theo Ewing, W.H và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Kauffmann, F (1948, 1950); Nagy, L.K và Bharucha, Z (1973) là thành phần của
Lipopolysaccharide ở lớp ngoài màng tế bào, có tính đặc trưng về serotype tùy
loài vi khuẩn; Ngược lại, lớp Polysaccharide trong màng là như nhau ở các
E.coli, khi thay đổi cấu trúc làm thay đổi độc lực vi khuẩn và hình thái khuẩn lạc
(dạng S sang dạng R). Kháng nguyên O chịu nhiệt, bền với cồn và axit. Các
serotype O của vi khuẩn E.coli thường
O
C sau 2,5 giờ (Nisbet D. 2002).
Dưới kính hiển vi điện tử, pili (fimbriae) vi khuẩn mang yếu tố bám dính có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
dạng sợi bao gồm các đơn vị cấu trúc nhỏ do vậy F còn có tên gọi là kháng nguyên
bám dính. Protein kháng nguyên F dài khoảng 0,5-3 µm, đường kính 2,1- 7,0 nm,
dạng thẳng hay xoắn. Kháng nguyên pili giúp vi khuẩn bám dính vào thụ thể đặc
hiệu (receptor) trên tế bào niêm mạc ruột, do vậy là yếu tố độc lực quan trọng của
vi khuẩn.
Kháng nguyên bám dính F4 (K88): Theo Nisbet D. 2002, K88 là loại kháng
nguyên kém chịu nhiệt, bị phá huỷ ở nhiệt độ cao. Ở nhiệt độ ≤18
o
C E.coli không
sản sinh kháng nguyên K88 (Vũ Khắc Hùng, 2003). F4 là một protein dạng sợi,
phần thân sợi chứa các tiểu đơn vị protein FaeF, FaeH, FaeC, và có thể FaeI kế tiếp
nhau thành dạng sợi. Phần đỉnh là protein FaeG. Kháng nguyên F4 được cấu tạo
gồm 2 phần: cố định (F4a) và thay đổi. Orskov và cộng sự 1964, ghi nhận phần
thay đổi gồm 2 loại b và c, Guinee và Jansen, 1979 phát hiện thêm loại ”d”. Đến
nay F4 có 3 suptype chính là F4ab, F4ac và F4ad
Kháng nguyên F5 (K99): Theo de Graaf F. K. 1981, F5 Protein được cấu tạo
từ các tiểu đơn vị 18,5 kDa có điểm đẳng điện 9,5; gene mã hóa cho protein F5 nằm
trên Plasmid (Acres, S.D, 1985). Kháng nguyên F5 là một yếu tố gây bệnh phổ
biến, hay gặp ở các chủng ETEC gây tiêu chảy cho bê, nghé, dê, cừu non, đôi khi ở
lợn (Moon H.W và cộng sự, 1977). Trong quá trình nghiên cứu kháng nguyên F5,
người ta phát hiện một protein tương tự nhưng có trọng lượng phân tử lớn hơn,
được gọi là F41, có gene mã hóa ở Genome của E.coli.
Kháng nguyên F6 (987P): Yếu tố bám dính của các F6 ETEC gắn vào thụ thể
Tác động vật lí và hoá học: Vi khuẩn di động , tiếp xúc và liên kết từng
phần với bề mặt tế bào, tùy thuộc vào đặc tính của vi khuẩn và tế bào mà vi
khuẩn bám dính, tương tác bám dính là phản ứng thuận nghịch.
Tương tác sinh học: Là quá trình tương tác giữa yếu tố bám dính của vi
khuẩn tại các điểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào vật chủ.
Kháng nguyên K88 đảm nhiệm chức năng bám dính của vi khuẩn vào phần
trên của ruột non, có thể dựa vào khả năng bám dính cao của kháng nguyên bám
tế bào nhung mao ruột lợn (Lê Văn Tạo và cộng sự, 1991).
Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng, giúp vi khuẩn thực hiện bước đầu của quá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
trình gây bệnh (Anderson, E. S. và cộng sự, 1973; Shin, S. J. và cộng sự, 1994) là
tiêu chuẩn để phân biệt vi khuẩn gây bệnh và vi khuẩn không gây bệnh thường trực
ở đường tiêu hoá (Lê Văn Tạo, 1995). Nhờ có yếu tố bám dính, E.coli bám vào các
tế bào biểu mô của niêm mạc ruột và không bị rửa trôi theo phân.
Các F4 E.coli (ETEC) là một trong những nguyên nhân quan trọng gây tiêu
chảy ở lợn con sau cai sữa và lợn con theo mẹ (Vũ Khắc Hùng, 2003). Tỷ lệ ngưng
kết K88 của các chủng E.coli phân lập từ lợn con tiêu chảy cao hơn chủng từ lợn
con không tiêu chảy (93,33% so với 33,33%) (Trương Quang, 2005).
2.3.2. ðộc tố ñường ruột
ðộc tố ñường ruột: Vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy sản sinh các
Enterotoxin gồm hai loại độc tố chính, khác nhau ở khả năng chịu nhiệt: Độc tố
chịu nhiệt (Heat Stable Toxin – ST) không bị biến tính ở nhiệt độ 100
O
C trong
15 phút, độc tố không chịu nhiệt (Heat Labile Toxin – LT) bị vô hoạt ở 60
O
C
Cl
-
, Na
+
, HCO
-
và nước vào trong lòng ruột. Cơ thể mất nước trầm trọng, các
quá trình trao đổi chất bị ngừng trệ, con vật bị trúng độc do a xit nội sinh.
Độc tố LT gồm 2 phân lớp LT-I và LT-II, không có phản ứng miễn dịch
chéo. LT-I có hai phân lớp LTp (LTp-I) tìm thấy ở E.coli lợn và LTh (LTh-I,
người) có quan hệ gần gũi và có thể phản ứng chéo (Takeda, Y và cộng sự,
1998). LT-II
được
tìm thấy chủ yếu ở E.coli trên động vật và hiếm khi ở người,
LT-II có một số đặc tính sinh học tương tự độc tố CT và LT-I, nhưng không bị
trung hoà bởi huyết thanh kháng LT-I và Vibrio cholerae toxin (Nisbet D.
2002; Holmes, R. K. và cộng sự, 1986).
- ðộc tố chịu nhiệt: ST có trọng lượng phân tử nhỏ bền vững nhờ có nhiều
cầu nối disulfit. Gen mã hoá cho các ST protein chủ yếu trnằm ở plasmid, một
vài trường hợp tìm thấy ở transposon. ST được chia thành 2 nhóm là STa và
STb, khác nhau về cấu trúc và cơ chế hoạt động. STa (hay ST-I) được sản sinh
bởi ETEC, khoảng 50% giống với EAST1 do EAEC sản sinh. Một số chủng
ETEC sản sinh cả hai loại độc tố STa và EAST1 (Savarino, S. J. et al, 1996).
STb chỉ được tìm thấy ở các ETEC.
STa là một peptide gồm 18-19 amino acid với trọng lượng phân tử khoảng
2 kDa. STa được chia thành 2 lớp gọi là STp (độc tố ST ở lợn hay STIa) và STh
(độc tố ST ở người hay STIb). Thụ thể chính của STa là enzyme xuyên màng
guanylate cyclase C thuộc họ những enzyme receptor cyclase (Vaandrager A. B,
1994). Sự kết hợp của STa vào thụ thể kích thích hoạt tính guanylate cyclase C,
gia tăng lượng cGMP nội bào (Sears, C. L. and Kaper, J. B, 1996) kích thích tiết
(HCO
3
-
) (Sears C. L và cộng sự, 1996). STb không làm tăng cAMP hay cGMP nội
bào, chúng gây tăng lượng Calci nội bào (Dreyfus L. A. và cộng sự, 1993), kích
thích giải phóng PGE2 và serotonin (Hitotsubashi S và cộng sự, 1992)
.
- ðộc tố bán chịu nhiệt EST1 (Enteroaggregative partially-heat stable
enterotoxin 1) do các Enteroaggregative E.coli (EAGGEC) thường gặp trong các
trường hợp lợn con tiêu chảy.
2.3.4. Yếu tố ñộc lực khác
Yếu tố kháng khuẩn của E.coli (Colicin V): Nếu loại bỏ plasmid colicin
V, vi khuẩn giảm độc lực và ngược lại. Một số ColV plasmid làm tăng sức đề
kháng của vi khuẩn đối với vật chủ.
Các chủng E.coli ở người hoặc động vật thường mang ColV plasmid có gen
mã hoá Colicin V (Smith H. W. và Huggins M., 1976). Khoảng 78% chủng E.coli
gây bệnh bò, gà và cừu sản sinh Colicin V. Colicin V là một protein trọng lượng
phân tử thấp. Colicin V ức chế sự hình thành thể film (màng) của các vi khuẩn
khác. Ngoài ra, những plasmid này cũng mang các gen mã hóa cho các yếu tố có
khả năng kích thích sự tăng sinh tế bào trong vật chủ (Williams P. H, 1979).
ColV plasmid mã hóa hai yếu tố độc lực (Smith H. W. và Huggins M,
1976): Một loại tăng cường khả năng kháng lại cơ chế giải độc của vật chủ; loại
thứ hai mã hoá cho hệ thống vận chuyển sắt (Williams P. H, 1979),
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Hydroxamate ái lực cao có khả năng chuyển Fe2
+
ở dạng phức transferrin hoặc
sau khi sinh. Lợn sơ sinh chết ngay sau khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy, tỷ lệ
chết trong đàn có thể lên tới 70%, chủ yếu dưới 4 ngày tuổi.
Lợn con tụm vào một góc chuồng, xù lông, gầy còm, suy nhược, yếu ớt, các
đầu xương nhô ra, mắt trũng sâu, bỏ bú, một số trường hợp nôn mửa. Phân từ màu
sáng sang màu trắng hoặc xám, lúc đầu thành bãi, về sau phân tự do chảy, lợn bê
bết phân. Lợn gầy sút nhanh (giảm trọng lượng 30- 40%), cơ vùng bụng run rẩy,
nhão, không còn trương lực.
Bệnh tích: Xác chết gầy, phần thân sau bê bết phân; xuất huyết điểm ở ruột
non và thành dạ dày, xuất huyết toàn bộ đường tiêu hoá. Dạ dày giãn rộng, chứa
đầy sữa đông vón không tiêu. Ruột non căng hơi, chất chứa lẫn máu, niêm mạc ruột
non bong tróc, thành ruột mỏng. Hạch lâm ba ruột tụ huyết. Tim, gan, thận, phổi ít
biến đổi.
Chẩn ñoán: Chẩn đoán phân biệt tiêu chảy do E.coli với viêm dạ dày ruột
truyền nhiễm do virus gặp nhiều khó khăn do biểu hiện lâm sàng giống nhau. Tuy
nhiên có thể phân biệt dựa vào đặc điểm phát bệnh: Bệnh colibacillosis thường xảy
ra sớm hơn (2-12 giờ), bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) thường xuất
hiện muộn hơn (72 giờ). Bệnh do TGE có tỷ lệ chết cao, gần 100%; tỷ lệ chết do
colibacillosis khoảng 5-70%, tùy đàn.
Chẩn ñoán phòng thí nghiệm: Phân lập căn bệnh, xác định các đặc tính sinh
vật hóa học trên các môi trường đặc hiệu, xác định các yếu tố độc lực bằng PCR và
type kháng nguyên O và F bằng ngưng kết và ELISA.
2.5. Bệnh tiêu chảy do E.coli ở lợn sau cai sữa
Bệnh thường xảy ra ở tất cả các lứa tuổi của lợn; tỷ lệ bệnh, mức trầm trọng và
tỷ lệ chết cao thường xảy ra ở lợn từ 4 tuần tuổi đến sau cai sữa 1 tháng.
ðặc ñiểm: Tiêu chảy thường xảy ra ở lợn sau cai sữa 3-10 ngày, lây lan
nhanh, 80-90% lợn trong đàn mắc tiêu chảy trong vòng 1-3 ngày, sau đó lây sang
những đàn khác đặc biệt ở trại chăn nuôi tập trung. Bệnh có thể tồn tại trong đàn bị
nhiễm hàng tuần hoặc tháng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
đến 10
5
lần so với lợn khoẻ mạnh ở cùng lứa tuổi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17