BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ CÔNG HÙNG ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG THÍCH HỢP TẠI
HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
tình của gia ñình, lãnh ñạo, ñồng nghiệp nơi công tác, Nhà trường, khoa Nông
học, bộ môn Canh tác học, các thầy cô giáo; các phòng chức năng của huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, bạn bè và ñặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
giáo TS. Nguyễn Ích Tân - Trưởng bộ môn Canh tác học, khoa Nông học,
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Ích Tân, các
thầy cô giáo trong bộ môn Canh tác học ñã hướng dẫn tận tình, góp ý giúp tôi
trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn!
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñơn vị, cơ quan, các phòng chức năng nơi học
tập, công tác, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua!
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể gia ñình, người thân ñã
tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu!
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả Lê Công Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt v
Danh mục các bảng vi
4.3 Hiện trạng sử dụng ñất 61
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất tự nhiên 61
4.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp 63
4.4 Hiện trạng hệ thống cây trồng, cây trồng của Việt Yên 66
4.4.1. ðánh giá hiện trạng của hệ thống trồng trọt huyện Việt Yên 66
4.4.2 Hiện trạng sử dụng giống cây trồng: 67
4.4.3 ðầu tư phân bón của hộ nông dân 70
4.4.4. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ dịch hại cây trồng 73
4.4.5. Hiện trạng các công thức luân canh cây trồng huyện Việt Yên 74
4.4.6. Hiệu quả kinh tế hệ thống trồng trọt 76
4.4.7 Hiện trạng hệ thống cây trồng 80
4.5 Kết quả các thí nghiệm, thử nghiệm 82
4.5.1 Kết quả thử nghiệm giống lúa chất lượng SH2 vụ mùa năm 2011 82
4.5.2 Thí nghiệm so sánh một số giống lạc trong vụ xuân năm 2012 85
4.6 ðề xuất một số biện pháp kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả
sản xuất của hệ thống trồng trọt 88
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 92
5.1 Kết luận 92
5.2 ðề nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
v
DANH MC VIT TT
BVTV :
Bo v thc vt
CCCT :
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
Kg :
Kilogam
NXB :
NXB
NSLT :
Năng suất lý thuyết
NSTT :
Năng suất thực tế
SX :
Sản xuất
UBND
: U ban nhõn dõn
% :
Tỷ lệ phần trăm
VAC :
Vờn - ao - chuồng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.14 Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính 77
4.15 Hiệu quả kinh tế một số công thức luân canh cây trồng 78
4.16 Hệ thống cây trồng năm 2011 81
4.17 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa 83
4.18 Hiệu quả kinh tế các giống lúa 84
4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lạc 86
4.20 Hiệu quả kinh tế các giống lạc 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, HÌNH
Sơ ñồ 1.1 Vị trí của HTCT trong hệ thống canh tác 6
Hình 4.1: Sơ ñồ hành chính huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 39
Hình 4.2: Diễn biến nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng 43
Hình 4.3: Diễn biến lượng mưa, bốc hơi và ñộ ẩm
không khí 43
Hình 4.4: Cơ cấu sử dụng ñất tự nhiên của huyện năm
2011 62
Hình 4.5: Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp của huyện
Việt Yên năm 2011 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
tạo ra sự bứt phá về năng suất, chất lượng sản phẩm; vừa ñảm bảo an toàn
lương thực trên ñịa bàn tỉnh, huyện, vừa phát triển sản xuất nông nghiệp cận
ñô thị với các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân.
Với những yêu cầu ñặt ra như trên, một trong những giải pháp quan
trọng là ñẩy nhanh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh, tăng
vụ, chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu cây trồng của huyện, bố trí lại và xây
dựng hệ thống cây trồng ña dạng, cho hiệu quả kinh tế cao, bền vững, thân
thiện với môi trường và phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện. ðây ñược coi
là một trong những nhiệm vụ hàng ñầu của cán bộ và nhân dân trong huyện.
ðứng trước nhu cầu thực tiễn ñó chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá thực trạng và ñề xuất hệ thống cây trồng thích hợp tại huyện
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
ðánh giá thực trạng hệ thống cây trồng, tìm ra các hạn chế và tiềm
năng từ ñó ñề xuất các hệ thống cây trồng thích hợp, có hiệu quả cao trên ñịa
bàn huyện Việt Yên.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế - xã hội của huyện
- ðánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và hệ thống cây trồng ở
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang
- ðánh giá hiệu quả kinh tế hệ thống cây trồng.
- ðề xuất một số ñịnh hướng và giải pháp góp phần chuyển ñổi hệ
thống cây trồng thích hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
các yếu tố có liên quan ñến nhau (hay tác ñộng lẫn nhau). Thành phần hệ thống
chính là các yếu tố và yếu tố là thành phần không biến ñổi của hệ thống. Trong
hệ thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ñộng qua lại với nhau và với các
yếu tố bên ngoài hệ thống. Các mối liên hệ và sự tác ñộng bên trong hệ thống
thường mạnh hơn so với mối liên hệ và tác ñộng với các yếu tố bên ngoài hệ
thống. Các mối quan hệ và tác ñộng ñó theo một cách thức nhất ñịnh nào ñó ñể
sản sinh ra những kết quả nhất ñịnh. Những kết quả này chính là sản phẩm của
cả một hệ thống chứ không phải là của một bộ phận nào ñó trong hệ thống. Kết
quả ñó phụ thuộc vào cách thức tác ñộng bên trong và bên ngoài hệ thống. Như
vậy mối quan hệ, sự tác ñộng bên trong và bên ngoài hệ thống là ñiều kiện ñể
duy trì sự tồn tại và phát triển của một hệ thống.
2.1.1.2. Hệ thống nông nghiệp
Khái niệm hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems) ñược các nhà ñịa lý dùng
từ lâu ñể phân kiểu nông nghiệp trên thế giới và nghiên cứu sự tiến hóa của chúng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Khái niệm Farming systems ñược sử dụng rộng rãi ở các nước nói tiếng
Anh, nó có ý nghĩa là hệ thống nông trại hay hệ thống kinh doanh nông
nghiệp. Hệ thống nông trại là sự sắp xếp ñộc nhất và ổn ñịnh một các hợp lý
các việc kinh doanh nông nghiệp của hộ nông dân quản lý tùy theo các hoạt
ñộng ñã ñược xác ñịnh, tùy thuộc vào môi trường vật lý, sinh học và kinh tế -
xã hội phù hợp với mục tiêu, sở thích và nguồn lợi của hộ (Zandstra. H. G., E.
C. Price, 1981)[62]. Do ñó, khái niệm hệ thống nông trại gần giống với khái
niệm hệ thống sản xuất ở Pháp. Ở Nga cũng có một số khái niệm dùng trong
kinh tế nông nghiệp là hệ thống quản lý doanh nghiệp.
Ở các nước nói tiếng Anh còn có khái niệm hệ sinh thái nông nghiệp
(HSTNN) (Agroecosystems) hay hệ thống nông nghiệp (HTNN) (Agricultural
systems) thực chất ñồng nghĩa với khái niệm hệ thống nông trại, chỉ các mối
pháp kỹ thuật ñi kèm nên khi nghiên cứu HTTT trước hết phải nghiên cứu HTCT.
2.1.1.4. Hệ thống cây trồng (HTCT) Sơ ñồ 1.1 Vị trí của HTTT trong hệ thống canh tác
Sơ ñồ 1.1 Vị trí của HTCTr trong hệ thống canh tác
Theo Zandstra. H. G., E. C. Price, (1981)[62]: HTCT là hoạt ñộng sản
xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần thiết ñể tạo ra
tổ hợp các cây trồng, mối quan hệ của chúng với môi trường, các hợp phần
này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý, sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng
và quản lý.
Môi trường:
ðiều kiện tự
nhiên, kinh
t
ế
-
xã h
ội
Hệ thống canh tác
Hệ thống
như lợi nhuận trên một ñơn vị diện tích canh tác ñể tiến tới xây dựng nền
nông nghiệp bền vững.
2.1.1.5. Cơ cấu cây trồng (CCCT)
Cơ cấu cây trồng (CCCT) là tỷ lệ diện tích các loại giống cây trồng
ñược bố trí trong một không gian nhất ñịnh trong năm.
CCCT hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh;
kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó. CCCT về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại
cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất
của từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực
phẩm thấp, phản ảnh trình ñộ phát triển sản xuất thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng
có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất
khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại.
Vì vậy, khi nói ñến HTCT là nói ñến CCCT vì HTCT thay ñổi thế nào,
ñược xác lập ra sao là do CCCT trong ñó quyết ñịnh.
2.1.1.6. Chuyển ñổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ñổi CCCT là sự thay ñổi theo tỷ lệ % diện tích gieo trồng, nhóm
cây trồng trong nhóm hoặc tổng thể và nó chịu tác ñộng, thay ñổi của các yếu tố
tự nhiên, kinh tế, xã hội. Quá trình chuyển ñổi CCCT là quá trình thực hiện bước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
chuyển từ hiện trạng CCCT cũ sang CCCT mới (ðào Thế Tuấn, 1978)[44].
Nguyễn Duy Tính, 1995[39] cho rằng chuyển ñổi CCCT là cải tiến hiện
trạng CCCT cũ trước sang CCCT mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản
xuất. Thực chất của chuyển ñổi CCCT là thực hiện hàng loạt các biện pháp
kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội nhằm thúc ñẩy CCCT phát triển, ñáp ứng
những mục tiêu của xã hội. Cải tiến CCCT là rất quan trọng trong ñiều kiện mà
ở ñó kinh tế thị trường có nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
Nghiên cứu cải tiến giống CCCT phải ñánh giá thực trạng, xác ñịnh
một năm (Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền1987)[26].
2.1.1.8. Cơ cấu cây trồng hợp lý
CCCT hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng
về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng
các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ñể khai thác và sử
dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ðào Thế Tuấn, 1989)[47].
CCCT hợp lý là CCCT phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
của vùng. CCCT hợp lý còn thể hiện tính hiệu quả của mối quan hệ giữa cây
trồng ñược bố trí trên ñồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt trong
nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất
thâm canh gắn với ña canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao.
CCCT là một thực tế khách quan, nó ñược hình thành từ ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội cụ thể và vận ñộng theo thời gian (ðào Thế Tuấn, 1984)[46].
CCCT hợp lý là phát triển HTCT mới trên cơ sở cải tiến HTCT cũ hoặc
phát triển HTCT mới trên cơ sở thực tế là sự tổ hợp lại các CTLC, tổ hợp lại các
thành phần cây trồng và giống cây trồng, ñảm bảo các thành phần trong hệ thống
có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ñẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi
thế về ñiều kiện ñất ñai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường
sinh thái (Phạm Chí Thành và cs, 1996)[35]. ðứng về quan ñiểm sinh thái học,
bố trí CCCT hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
thế nào ñể ñạt năng suất sơ cấp cao nhất. Về mặt kinh tế, CCCT hợp lý cần thỏa
mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao, bảo ñảm việc hỗ trợ
cho ngành sản xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên,
ngoài ra còn phải ñảm bảo việc ñầu tư lao ñộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh
tế cao.
Xác ñịnh CCCT hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng
tế ñồng ruộng, hoặc mô phỏng các hiệu ứng của nó bằng các mô hình hoá
trong trường hợp chính sách thay ñổi. Sau ñó tiến hành phân tích, ñánh giá
hiệu quả hiện tại trên quy mô toàn nông trại và ñề xuất hướng cải tiến phát
triển của nông trại trong thời gian tới.
Spedding, C.R.W. (1975)[59], ñã ñưa ra 2 phương pháp cơ bản trong
nghiên cứu hệ thống.
- Nghiên cứu hoàn thiện hoặc cải tiến hệ thống ñã có sẵn, tức là dùng
phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra “ñiểm hẹp” hay chỗ “thắt lại” của
hệ thống, ñó là chỗ có ảnh hưởng không tốt, hạn chế ñến hoạt ñộng của hệ
thống, cần tác ñộng cải tiến, sửa chữa khai thông ñể cho hệ thống hoàn thiện
hơn, có hiệu quả hơn.
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này ñòi hỏi phải có
ñầu tư, tính toán và cân nhắc kỹ lưỡng, cách nghiên cứu này cần có trình ñộ cao
hơn ñể tổ chức, sắp ñặt các bộ phận trong hệ thống dự kiến ñúng vị trí, trong các
mối quan hệ giữa các phần tử ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống tốt nhất.
Phạm Chí Thành, Phạm Tiến Dũng, ðào Châu Thu, Trần ðức Viên
(1996)[35] và Mai Văn Quyền (1996)[30] ñã có ñúc kết các phương pháp tiếp
cận trong nghiên cứu hệ thống canh tác bao gồm.
- Tiếp cận từ dưới lên trên (bottm – up) là dùng phương pháp quan sát,
phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp
thích hợp và có hiệu quả. Trước ñây, thường dùng phương pháp tiếp cận từ
trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì nhà nghiên cứu không
thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó các giải pháp, ñề xuất thường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự
tham gia của nông dân (PRA).
- Tiếp cận hệ thống (system approach): ñây là phương pháp nghiên cứu
dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và
bộ hơn ñể áp dụng vào sản xuất cho nông dân mà không chỉ tác ñộng riêng lẻ
từng cây trồng mà phải xem xét tác ñộng sao cho ñạt ñược hiệu quả cao cho
cả hệ thống, ñó chính là mục tiêu của nghiên cứu HTCT.
Zandstra. H.G., E. C. Price, (1981)[62] ñã ñề xuất một phương pháp
nghiên cứu HTCT của nông trại. Các tác giả ñã chỉ rõ: sản lượng hàng năm
trên một ñơn vị diện tích ñất có thể tăng lên bằng cách cải thiện năng suất cây
trồng hoặc trồng tăng thêm các cây trồng khác trong năm. Nghiên cứu HTCT
là tìm kiếm những giải pháp ñể tăng sản lượng bằng cả hai cách.
Phương pháp nghiên cứu HTCT về sau ñược Viện nghiên cứu lúa Quốc
tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong
mạng lưới HTCT châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng
và phát triển (Bui Huy Hien, Nguyen Trong Thi, 2001)[55]. Quá trình nghiên
cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong nông trại. Tổ chức thực hiện
theo các bước sau:
(1) Chọn ñiểm: ñịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất. Tiêu chí ñể
chọn ñiểm nghiên cứu là có tiềm năng năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn,
nông dân sẵn sàng hợp tác. Sẽ rất thuận lợi nếu chọn ñiểm nghiên cứu ñược
Chính phủ ưu tiên vì chương trình sản xuất sau này sẽ thực hiện dễ dàng hơn.
(2) Mô tả ñiểm: ñiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc
ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng CCCT cần phải ñược ñánh giá.
(3) Thiết kế HTCT: các mô hình cây trồng ñược thiết kế trên những ñặc
ñiểm của ñiểm nghiên cứu, nhằm ñạt ñược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ñịnh
và bảo vệ môi trường sinh thái.
(4) Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ñược thử nghiệm trên ruộng
nông dân, nhằm xác ñịnh khả năng thích nghi và ổn ñịnh của chúng. Chỉ tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ñất, yêu cầu về tài nguyên
(lao ñộng, vật tư và hiệu quả kinh tế).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
quả tốt ở nhiệt ñộ dưới 20
o
C như khoai tây, su hào, bắp cải… những cây trung
gian là những cây sinh trưởng, ra hoa và kết quả tốt ở nhiệt ñộ xung quanh
20
o
C (Lý Nhạc và cs, 1987)[26].
ðể hoàn thành chu kỳ sinh trưởng, mỗi cây trồng cần ñạt ñược tổng
tích ôn nhất ñịnh. Tổng tích ôn này phụ thuộc vào thời gian sinh trưởng và
yêu cầu nhiệt ñộ cao hay thấp của mỗi cây.
- Lượng mưa, ẩm ñộ không khí và cơ cấu cây trồng: Nước cần cho sự sinh
trưởng, phát triển của cây, nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước mà cây yêu
cầu, ñặc biệt là ở những vùng không có hệ thống thuỷ lợi, nước mưa ảnh hưởng
ñến các quá trình canh tác như làm ñất, thu hoạch. Vì vậy, khi xác ñịnh cơ cấu
cây trồng phải chú ý ñến lượng nước mưa (Trần ðức Hạnh, ðoàn Văn ðiếm,
Nguyễn Văn Viết, 1997)[13].
Cần nắm ñược lượng nước cây cần cho một chu kỳ sinh trưởng, ñồng
thời khả năng cung cấp nước hàng năm và lượng nước cung cấp hàng tháng
của mưa ñể bố trí cơ cấu cây trồng. Tuy nhiên, ñể bố trí cơ cấu cây trồng hợp
lý cần nắm ñược tình hình diễn biến ẩm ñộ trong năm, vì ẩm ñộ không khí có
ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng (Lê Văn Khoa,
1993)[20].
- Ánh sáng và cơ cấu cây trồng: ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá
trình tổng hợp chất hữu cơ của cây, ánh sáng là yếu tố biến ñộng ảnh hưởng
ñến năng suất. Cần phân biệt cây trồng theo yêu cầu về cường ñộ chiếu sáng
và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời gian trong năm ñể bố trí cơ cấu cây
trồng cho phù hợp.
vùng sinh thái khác nhau và ñiều kiện kỹ thuật phù hợp. Vì vậy, giống cây
trồng phải mang tính khu vực hoá, tính di truyền ñồng nhất và không ngừng
thoả mãn nhu cầu của con người (Nguyễn Văn Hiển, 2000)[14]
Cây trồng là thành phần chủ yếu của các hệ sinh thái nông nghiệp. Nội
dung của việc bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn loại cây trồng nào ñể lợi
dụng ñược tốt nhất các ñiều kiện về khí hậu và ñất ñai. Mặt khác, cây trồng là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
những nguồn lợi tự nhiên, nhiệm vụ của nông nghiệp là phải sử dụng nguồn
lợi tự nhiên ấy một cách tốt nhất, nghĩa là giành cho chúng các ñiều kiện ñất
ñai và khí hậu thích hợp nhất.
Muốn bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý chúng ta cần phải nắm vững yêu
cầu của các loài và giống cây trồng ñối với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và
khả năng của chúng sử dụng các ñiều kiện ấy (Lý Nhạc và cs, 1987)[26] .
2.1.3.4. Quần thể sinh vật và hệ thống cây trồng
Xây dựng cơ cấu cây trồng là xây dựng hệ sinh thái nhân tạo, ngoài
thành phần sống chủ yếu là cây trồng, còn có các thành phần khác như cỏ dại,
sâu, bệnh, các vi sinh vật, các ñộng vật… các thành phần sống này cùng với
cây trồng tạo nên một quần thể sinh vật, chúng chi phối sự sinh trưởng, phát
triển của cây trồng.
Theo các tác giả ( Lý Nhạc và cs, 1987)[26] thì khi bố trí cơ cấu cây
trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ theo nguyên tắc:
- Lợi dụng mối quan hệ tốt giữa các sinh vật với cây trồng.
- Khắc phục, phòng tránh hoặc tiêu diệt mầm mống tác hại ñối với cây
trồng do các vi sinh vật gây nên.
Trong quần thể cây trồng, quần thể chủ ñạo của cơ cấu cây trồng có
những ñặc ñiểm chủ yếu sau:
- Mật ñộ của quần thể do con người quy ñịnh trước từ lúc gieo trồng.
- Sự sinh sản, tử vong và phát tán không xảy ra một cách tự phát mà