Xác định một số đặc tính sinh vật hoá học của vi khuẩn actinobacillus pleuropneumoniae và streptococcus suis gây bệnh viêm phổi ở lợn nuôi tại huyện việt yên, tỉnh bắc giang và đề xuất biện pháp phòng trị - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



HOÀNG MINH TÂN XÁC ðỊNH MỘT SỐ ðẶC TÍNH SINH VẬT HÓA HỌC
CỦA VI KHUẨN ACTINOBACILLUS PLEUROPNEUMONIAE
VÀ STREPTOCOCCUS SUIS GÂY BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN
NUÔI TẠI HUYỆN VIỆT YÊN, TỈNH BẮC GIANG
VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1. TS. BÙI TRẦN ANH ðÀO
2. PGS. TS. CÙ HỮU PHÚ
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn
toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội,ngày 30 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Hoàng Minh Tân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ñạo Viện Thú y Quốc gia Ban quản lý ñào
tạo, khoa Thú y- Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Chi cục Thú y tỉnh Bắc Giang


MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Một số hiểu biết cơ bản về A.pleuropneumoniae và S. suis gây bệnh viêm
phổi ở lợn 3
1.1.1. Vi khuẩn A.pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi màng phổi do vi khuẩn
A. Pleuropneumoniae gây ra ở lợn 3
1.1.2. Vi khuẩn S. suis và bệnh liên cầu khuẩn do S. suis gây ra ở lợn 9
1.2. Những nghiên cứu trong và ngoài nước về vi khuẩn A.pleuropneumoniae và S.
suis về bệnh viêm phổi ở lợn 15
1.2.1. Vi khuẩn A.pleuropneumoniae 15
1.2.2. Vi khuẩn S. suis 18
1.3. Tình hình dịch bệnh trên ñàn lợn của huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 20
1.3.1. Một số ñặc ñiểm tự nhiên ảnh hưởng ñến bệnh viêm phổi ở lợn 20
1.3.2. Tình hình dịch bệnh trên ñàn lợn 22
Chương 2: ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Nội dung nghiên cứu 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.2. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 23
2.2.1. ðối tượng nghiên cứu 23
2.2.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 23
2.2.3. Thời gian nghiên cứu 23
2.3. Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu 23

A.pleuropneumoniae và S. suis gây viêm phổi ở lợn. 45
3.2.1. Kết quả phân lập vi khuẩn A.pleuropneumoniae và S. suis từ mẫu bệnh
phẩm lợn mắc bệnh viêm phổi tại huyện Việt Yên, Bắc Giang 45
3.2.2. Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn
A.pleuropneumoniae và S. suis phân lập ñược 47
3.2.3. Xác ñịnh serotype của các A.pleuropneumoniae và S.suis phân lập ñược 52
3.2.4. Xác ñịnh ñộc lực của A.pleuropneumoniae, S.suis phân lập ñược 55
3.3. Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm kháng sinh của A.pleuropneumoniae và S.
suis phân lập ñược 58
3.4. Kết quả thử nghiệm Autovaccine phòng viêm phổi lợn 60
3.5. Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị lợn mắc viêm phổi 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
1. Kết luận 64
2. ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 ADN Acid Deoxyribo Nucleic
2 AGID Agargel Immuno Diffuse
3 A. pleuropneumoniae Actinobacillus pleuropneumoniae
4
B. bronchiseptica
Bordetella bronchiseptica
5 BG Bắc Giang
6 cs Cộng sự

2.1. So sánh yếu tố nguy cơ 26
2.2. Trình tự các cặp mồi dùng ñể xác ñịnh các serotype 1, 2, 7 và 9 của vi
khuẩn S. suis 32
2.3. Thành phần các chất trong phản ứng MP - PCR dùng ñể xác ñịnh một số
gen mã hoá các yếu tố ñộc lực 32
2.4. Các chu kỳ nhiệt của phản ứng PCR dùng ñể xác ñịnh một số gen mã hoá
các yếu tố ñộc lực 33
2.5. Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo NCCLS
(1999) 34
3.1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi tại một số xã 37
3.2. So sánh nguy cơ mắc viêm phổi ở lợn giữa các xã 39
3.3. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi theo mùa vụ 40
3.4. So sánh nguy cơ lợn mắc viêm phổi giữa các mùa 42
3.5. Tỷ lệ lợn mắc bệnh và chết do viêm phổi theo lứa tuổi 43
3.6. So sánh nguy cơ mắc viêm phổi giữa các lứa tuổi lợn 44
3.7. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae và S. suis từ mẫu bệnh
phẩm lợn mắc bệnh viêm phổi các lứa tuổi khác nhau 45
3.8. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh học của A. pleuropneumoniae
phân lập ñược 47
3.9. Phản ứng lên men ñường của A. pleuropneumoniae phân lập ñược 48
3.10. Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh học của S. suis phân lập ñược 49
3.11. Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh vật hóa học của S. suis phân lập
ñược bằng hệ thống API 20 Strep 51
3.12. Kỹ thuật PCR giám ñịnh gen gdh 52
3.13. Kết quả xác ñịnh serotype của A. pleuropneumoniae phân lập ñược bằng
phản ứng AGID 53
3.14. Kết quả xác ñịnh serotype của một số chủng S. suis phân lập ñược 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


x

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

Lê Văn Dương, Nguyễn Quang Tuyên, Hoàng Minh Tân, Cù Hữu Phú,
Hoàng ðăng Huyến 2013, “Kết quả phân lập và xác ñịnh một số ñặc tính sinh
học của các chủng Streptococcus suis ở lợn dương tính với virus gây hội
chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại tỉnh Bắc Giang” tạp chí khoa học kỹ
thuật thú y, 2013 (1), trang 36 - 42.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Yên là huyện có nghề chăn nuôi lợn khá phát triển ñem lại nguồn thu nhập
cao cho nhiều hộ gia ñình. Theo thống kê chăn nuôi (01/4/2012) của Chi Cục thống kê
huyện Việt Yên, tổng ñàn lợn của huyện là 120.246 con (trong ñó lợn nái 22.460 con,
lợn thịt 97.641 con). Trong huyện có trên 50 trại chăn nuôi lợn tập trung (quy mô 20
nái và 100 lợn thịt trở lên). ðây thực sự là một bước tiến mới trong chăn nuôi lợn của
huyện, góp phần phát triển chăn nuôi lợn bền vững, tạo ra sản phẩm an toàn có sức
cạnh tranh cao trên thị trường. Tuy nhiên, cũng như nhiều ñịa phương khác trong
tỉnh, chăn nuôi lợn tập trung theo quy mô vừa và nhỏ ở huyện ñã và ñang gặp rất
nhiều khó khăn, ñặc biệt là dịch bệnh, ñã ảnh hưởng lớn tới năng suất chăn nuôi.
Trong vài năm gần ñây, hội chứng viêm phổi ñã xuất hiện rất phổ biến trên ñàn lợn
của huyện Việt Yên gây thiệt hại lớn về kinh tế do sinh trưởng chậm, hiệu quả sử
dụng thức ăn thấp, bệnh thường kéo dài, chi phí thuốc thú y cao, ñặc biệt nghiêm
trọng khi bệnh xẩy ra ñồng thời với hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp làm

S. suis gây viêm phổi ở lợn tại huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên
cứu tiếp theo như bào chế các chế phẩm sinh học phòng bệnh (vacxin, kháng
thể…), ñồng thời ñóng góp thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu và giảng dạy
cho cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi.
- Kết quả nghiên cứu ñề xuất biện pháp phòng trị bệnh viêm ñường hô
hấp, viêm phổi ở lợn có hiệu quả cao sẽ giúp cho cán bộ thú y cơ sở, người chăn
nuôi trong phòng trị bệnh, góp phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập cho người
chăn nuôi lợn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số hiểu biết cơ bản về A.pleuropneumoniae và S. suis gây bệnh viêm
phổi ở lợn
1.1.1. Vi khuẩn A. pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi màng phổi do vi khuẩn A.
Pleuropneumoniae gây ra ở lợn
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh viêm phổi - màng
phổi ở lợn. Bệnh có sự phân bố rộng rãi và ngày càng trở nên quan trọng do việc
chăn nuôi lợn ngày một phát triển.
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae thuộc họ Pasteurellae, thuộc giống

C, vi khuẩn có thể sống ñược 30 ngày, nhiều giờ trong khí dung và có
thể tồn tại ñược trong 4 ngày ở mô phổi và chất thải ở nhiệt ñộ phòng. Nó bị diệt
nhanh chóng ở nơi khô và các chất sát trùng.
A. pleuropneumoniae ñược chia thành 2 biotype dựa trên nhu cầu sử dụng
NAD của vi khuẩn Pohl và cs (1983). Biotype 1 của vi khuẩn khi nuôi cấy trên môi
trường nhân tạo phụ thuộc vào NAD, biotype 2 không phụ thuộc vào NAD nhưng
cần có các pyridine nucleotide ñặc hiệu hoặc các chất tiền thân của pyridine
nucleotide ñể tổng hợp NAD cần thiết cho sự phát triển của chúng. Biotype 1 có
ñộc lực cao hơn biotype 2.
Trong biotype 1, có 12 serotype ñược tìm thấy và ñược phân loại theo type huyết
thanh từ 1 - 12 (riêng serotype 5 ñược chia làm serotype 5a và serotype 5b). Trong
biotype 2, serotype 2, 4, 7 và 9 có chung nhóm quyết ñịnh kháng nguyên như biotype 1.
Gần ñây biotype 2 có serotype 13, 14 ñược mô tả có kháng nguyên khác với biotype 1.
* Cấu trúc kháng nguyên và yếu tố ñộc lực của vi khuẩn:
- Lớp vỏ vi khuẩn:
Vi khuẩn A. pleuropneumoniae ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ có
bản chất là các polysaccharide. ðây là thành phần quyết ñịnh ñộc lực của vi khuẩn
và gây hiệu ứng cho serotyp ñặc hiệu Ward and Inzawa (1997).
Lớp vỏ này không chỉ có ý nghĩa trong quá trình gây bệnh mà còn có ý
nghĩa chẩn ñoán và dịch tễ Inzama (1991). Sự khác nhau về ñộc lực liên quan ñến
cấu trúc và những sản phẩm do vỏ và nội ñộc tố tạo nên Dubreuil et al (2000). Quan
sát dưới kính hiển vi ñiện tử thấy những chủng có ñộc lực có kích thước lớn hơn và
có lớp vỏ bám dính hơn trong khi những chủng ít ñộc nhỏ hơn và chỉ có lớp vỏ
mỏng Inzana (1991). Jacques et al (1987) cũng xác ñịnh sự ña dạng trong cấu trúc
vỏ khi phân tích lớp vỏ ở các serotype 1 - 10 dưới kính hiển vi ñiện tử và cho thấy
lớp vỏ dày khoảng 80 - 90mm ñến 210 - 230mm tùy từng serotype. Chính ñiều này
ñã giải thích cho sự khác nhau về ñộc lực giữa các serotype.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

bệnh tỷ lệ chết thường cao. Tỷ lệ chết cũng phụ thuộc vào ñộc lực của vi khuẩn và
sự lưu hành bệnh trong môi trường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

- Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng lâm sàng có nhiều mức phụ thuộc vào tuổi của gia súc, tình trạng
miễn dịch, ñiều kiện môi trường và mức ñộ cảm nhiễm với tác nhân gây bệnh. Biểu hiện
lâm sàng của bệnh có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mãn tính.
+ Thể quá cấp tính: Một hoặc nhiều lợn cai sữa cùng một chuồng hoặc khác
chuồng bị ốm nặng, sốt tới 41,5
0
C, ñờ ñẫn, không muốn ăn, nôn mửa và ỉa chảy,
con vật bị bệnh nằm trên nền chuồng, không có dấu hiệu thở rõ ràng, mạch ñập tăng
lên rất sớm và trụy tim mạch. Da trên mũi, tai, chân và sau cùng là toàn bộ cơ thể
trở nên tím tái ở giai ñoạn cuối và chết.
+ Thể cấp tính: Nhiều lợn ở 1 chuồng hoặc ở những chuồng khác nhau cùng
mắc bệnh. Lợn sốt cao từ 40,5 - 41
0
C, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không muốn dậy,
không ăn uống. Các dấu hiệu hô hấp nặng với khó thở, ho và ñôi khi thở bằng mồm
trở nên rõ. Thường xuất hiện trụy tim mạch, với xung huyết ở các ñầu tứ chi. Toàn
thân suy sụp trong vòng 24 giờ ñầu, bệnh diễn biến khác nhau ở từng con vật, phụ
thuộc mức ñộ tổn thương phổi và thời ñiểm bắt ñầu ñiều trị.
+ Thể bán cấp và mãn tính: xuất hiện sau khi các dấu hiệu cấp tính biến ñi.
Không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng, với các cường ñộ
khác nhau. Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thể xác ñịnh các gia súc bị
ốm bằng dấu hiệu các con vật này không gắng sức ñược. Khi di chuyển, chúng
thường ñi lùi lại phía sau và khi bị chặn lại chúng thường ít chống cự. Ở các ñàn gia

thương phổi ñược phục hồi chỉ còn lại một số ổ di chứng của viêm dính màng phổi
tơ huyết. Tỷ lệ lưu hành bệnh viêm màng phổi mãn tính cao ở lợn giết thịt có nghĩa
là viêm phổi - màng phổi nhiều.
Trong các giai ñoạn ñầu của bệnh, những biến ñổi về tổ chức bệnh lý ñược
ñặc trưng bởi sự hoại tử, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu trung tính,
sự hoạt hoá ñại thực bào và tiểu cầu, nghẽn mạch máu, phù rộng và tiết dịch gỉ
viêm lẫn fibrin. Sau phản ứng cấp tính ñặc trưng là sự thâm nhiễm ñại thực bào,
xơ hoá rõ quanh những vùng hoại tử và viêm màng phổi fibrin.
- Chẩn ñoán:
Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng kết hợp với các bệnh tích ở phổi và màng
phổi cùng với sự nghiên cứu tổ chức học của các tổn thương.
Vì tầm quan trọng của bệnh, nên cần xác ñịnh vi khuẩn học ñể khẳng ñịnh
chẩn ñoán. Ở các ñộng vật mới chết dễ dàng tìm thấy căn nguyên bệnh tại phế quản
hoặc dịch tiết ở mũi và tổn thương phổi.
Việc khẳng ñịnh là A. pleuropneumoniae có thể có nhiều cách: bằng kháng thể
huỳnh quang, bằng Peroxidase miễn dịch, bằng ñồng ngưng kết tìm kháng nguyên ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

hiệu cho serotype ở chiết xuất tổ chức phổi, sử dụng ngưng kết latex hoặc ELISA. Có
thể dùng kỹ thuật PCR hoặc test huyết thanh với kháng thể hấp thụ hoặc kháng thể ñơn
dòng ñể xác ñịnh vi khuẩn phân lập ñược có phải là A. pleuropneumoniae không. Có
thể xác ñịnh tới các serotype bằng cách sử dụng kỹ thuật PCR cho các gen hoạt hoá cấu
trúc của ñộc tố hoặc có thể sử dụng kháng thể ñơn dòng với từng serotype. Có thể xác
ñịnh serotype khi cho ngưng kết vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường giàu dinh dưỡng
với huyết thanh hoặc bằng phản ứng ñồng ngưng kết. Trong một số trường hợp dùng
phương pháp khuếch tán trên thạch và phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp.
- ðiều trị:
A. pleuropneumoniae trên ống nghiệm rất nhạy cảm với Penicilline, Ampiciline,

Có thể tiến hành phòng bệnh viêm phổi - màng phổi theo một số cách. Các
trại không bị mắc bệnh và nhiễm khuẩn phải duy trì chính sách cách ly ñi ñôi với
việc sử dụng tinh dịch hoặc bào thai ñể ñưa vào các gen mới. Khi nhập lợn mới nào
vào ñàn lợn phải xuất phát từ một ñàn không bị bệnh, không nhiễm vi khuẩn, nên
cách ly chúng trong một thời gian trước khi cho chúng vào ñàn. Một khi ñã xuất
hiện nhiễm trùng ở một trại khó có thể loại trừ tác nhân nhiễm trùng, mặc dù về lâm
sàng ñàn gia súc có thể bình thường. Các chương trình kiểm soát phải tính ñến các
ñặc ñiểm dịch tễ học của viêm màng phổi. Có thể dùng thuốc liên tục hoặc ngắt
quãng, nhưng không bao giờ ñược dùng kéo dài và cần thường xuyên theo dõi sự
mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh. Chỉ sử dụng kháng sinh cho lợn mới vào
chuồng khi chúng ñược chuyển ñến từ các ñàn lợn không bị nhiễm khuẩn ñể tránh
ñưa vào các serotype mới hoặc kháng kháng sinh mới.
Ở các ñàn bị nhiễm khuẩn mãn tính, cần tiêm chủng các con lợn mới mua có
chẩn ñoán huyết thanh âm tính trước khi cho vào ñàn. ðã có nhiều loại vacxin ñược
sản xuất cho bệnh này gồm 2 nhóm chính: Các vi khuẩn ñã chết (vacxin vô hoạt) và
các loại vacxin với một số thành phần cấu tạo của vi khuẩn. Vacxin vô hoạt toàn
khuẩn ñặc hiệu theo serotype có thể có miễn dịch với các serotype khác có phản
ứng chéo.
Song song với ñó phải tiến hành các biện pháp khử trùng. Vi khuẩn nhạy
cảm với nhiều chất tiệt trùng thông thường.
1.1.2. Vi khuẩn S. suis và bệnh liên cầu khuẩn do S. suis gây ra ở lợn
Vi khuẩn S. suis thuộc giống Streptococcus, họ Streptococcaceae, bộ
Lactobacillales, lớp Bacilli.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2005) cho biết, Streptococcus là vi khuẩn Gram
dương, hình cầu hoặc hình trứng ñường kính nhỏ hơn 1µm, chúng thường ñứng
riêng lẻ, xếp thành ñôi hoặc thành từng chuỗi ngắn như chuỗi hạt, có ñộ dài ngắn

khuẩn chết trong 1 phút; vi khuẩn sống trong bụi 25 ngày ở 9
0
C nhưng không phân
lập ñược vi khuẩn ở bụi trong nhiệt ñộ phòng (18- 20
0
C)/ 24 giờ. Vi khuẩn bị diệt
dưới ánh sáng mặt trời sau 40 - 60 phút.
Lê Văn Tạo (2005) cho biết: S. suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng như:
phenol, iod, hypochlorid, acid phenic 3 - 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3- 15 phút,
formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 70
0
diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút.
Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 40
0
C trong 6 tuần. Vi khuẩn tồn tại lâu trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

ñờm, chất bài xuất có protein. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể tồn tại ở trên hạch amidan
lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay khi các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng
sinh phù hợp trong thức ăn.
Streptococcus có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp. Có rất nhiều kháng
nguyên ñã ñược tìm thấy:
- Kháng nguyên polyozit hay kháng nguyên “C” do Lancefield phát hiện năm
1928, ñây là một kháng nguyên thân. Thành phần kháng nguyên thân có ý nghĩa quan
trọng, quyết ñịnh ñến tính ñộc lực của vi khuẩn Streptococcus và nó nằm ở thành vi
khuẩn (Cell wall). Thành tế bào vi khuẩn S. suis gồm 3 lớp: Lớp ngoài có chứa acid
và protein gọi là kháng nguyên M, T, R, , Map (M - Assotated Protein), SOF (Serua
Oparty Factor). Phía ngoài cùng của lớp này thường chứa các fimbriae; lớp giữa chứa

Vi khuẩn S. suis lây truyền theo ñường hô hấp xâm nhập vào hạch amidan,
vòm họng, từ ñó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư trú ở các mô; lúc
này, cơ thể chưa có dấu hiệu về lâm sàng của bệnh. Ở các tổ chức cư trú, chúng
sống và nhân lên trong tế bào monocyt rồi chuyển vào xoang dịch não tuỷ, gây nên
viêm màng não, có thể thông qua con ñường nhiễm trùng huyết ñể xâm nhập vào
màng não, khớp xương và các mô khác Lê Văn Tạo (2005).
Vi khuẩn S. suis là một trong số các tác nhân gây bệnh quan trọng ở lợn, là
nguyên nhân gây ra bệnh ở các thể cấp tính như bại huyết, viêm não, viêm màng
trong tim, viêm khớp, viêm phổi, thường dẫn ñến chết ở lợn, ñặc biệt ở giai ñoạn
lợn ñã cai sữa và lợn trưởng thành. Bệnh do vi khuẩn này gây ra từ lâu ñã và ñang
ñược coi là một bệnh thu hút ñược nhiều sự chú ý trong ngành chăn nuôi lợn. Bên
cạnh ñó, tác nhân gây bệnh cũng là nhân tố quan trọng, nguy cơ tiềm tàng gây các
bệnh ở người như viêm não, viêm màng trong tim và nhiễm trùng máu. Vi khuẩn
này là mối nguy hiểm nghề nghiệp ñặc biệt quan trọng với những người trực tiếp
làm công tác chăn nuôi, thú y, những người làm nghề giết mổ và bán thịt lợn.
Gần ñây nhất (tháng 7 và 8/2005), một vụ dịch lớn nhất, chưa từng gặp trong
lịch sử ngành chăn nuôi lợn ñã xảy ra tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc gây chết 644
con lợn, gây nhiễm bệnh cho 208 người, trong ñó có 39 người ñã tử vong. Các nhà
khoa học Trung Quốc ñã tiến hành các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm
và ñã chế tạo ñược một loại vacxin vô hoạt với kháng nguyên là chính các chủng
vi khuẩn phân lập ñược tại ổ dịch ñể tiêm phòng cho toàn bộ lợn nuôi trong vùng.
Các ghi nhận cho thấy kết quả bước ñầu rất khả quan, dịch bệnh ñã tạm dừng,
không thấy lợn và người bị nhiễm bệnh và chết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

* Bệnh liên cầu khuẩn do S. suis gây ra ở lợn:
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2005), bệnh do vi khuẩn S. suis gây ra ở lợn hay
còn gọi là bệnh liên cầu ở lợn xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến ở lợn con

ñầu, giai ñoạn cuối viêm bã ñậu.

Trích đoạn Vi khuẩn Ạ pleuropneumoniae Một số ñặ cñ iểm tự nhiên ảnh hưởng ñế nb ệnh viêm phổi ở lợn Phương pháp nghiên cứu dịch tễ Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn Phương pháp kiểm tra các ñặ c tính sinh hoá và khả năng lên men ñườ ng của các chủng vi khuẩn phân lập ñược
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status