Thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Công thương tỉnh Nam Định. Thức trạng và giải pháp - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Lời mở đầu.
Trải qua hơn 10 năm đổi mới, hoà chung vào nhịp độ tăng trởng và phát
triển của đất nớc, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã từng bớc đổi mới và phát
triển nhanh chóng. Chúng ta đã từng bớc tạo lập đợc hệ thống Ngân hàng lớn
mạnh cả về năng lực hoạch định chính sách, năng lực quản lý, năng lực điều
hành kinh doanh, mạnh cả về trình độ công nghệ, kỹ thuật hiện đại để tạo điều
kiện cho hoạt động của Ngân hàng bắt kịp với tốc độ phát triển của cơ chế thị tr-
ờng. Trong sự hình thành của các hoạt động Ngân hàng nói chung, chúng ta
không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động thanh toán qua Ngân hàng đặc
biệt là thanh toán không dùng tiền mặt kết quả của hoạt động này không chỉ thúc
đẩy tăng trởng cho hầu hết mọi lĩnh vực kinh tế mà còn góp phần đẩy nhanh qua
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì tổ chức thanh toán
không dùng tiền mặt nhiều hình thức thanh toán thích hợp thuận tiện, đa dạng,
an toàn chính xác đem lại hiệu quả cao không chỉ phục vụ tốt cho việc tăng tôc
độ chu chuyển vốn trong nêng kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ phát triển lu
thông hàng hoá mà còn trực tiếp làm thay đổi khối lợng tiền mặt lu thông. Đây là
yếu tố cần thiết căn bẳn để ổn định tiền tệ, chống và kiền chế lạm phát. Vì vậy
hệ thống Ngân hàng luôn tìm những biện pháp hữu hiệu nhất để mở rộng và
phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng công thơng tỉnh Nam định em nhận thấy
thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những công tác quan trọng của chi
nhánh. Trong những năm qua, do có sự cải tiêbs công nghệ thanh toán cũng nh
đợc sự quan tâm của Ban lãnh đạo và sự nỗ lực hêts mình của toàn bộ cán bộ
công nhân viên tại chi nhánh đặc biệt là cán bộ kế toán đã giúp cho công tác
thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh càng ngày cangf phát triển, thu hút
đợc một khối lợng llớn khách hàng tham gia vào quá trình thanh toán giúp cho
1
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
doanh số thanh toán không dùng tiền mặt của chi nhánh đạt đợc ngày càng cao

trong nền kinh tế:
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ với nhiệm vụ chủ
yếu và thờng xuyên là huy động tiền gửi vơí trách nhiệm hoàn trả và cho vay
thực hiện nghiệp vụ chiết khấu làm phơng tiện thanh toán.
Ngân hàng ra đời đợc thừa nhận là một trong những phát minh kỳ diệu
nhất của lịch sử thế giới và nó không ngừng đổi mới hoàn thiện để phù hợp với
tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳ. Đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay Ngân
hàng là một bộ phạn không thể thiếu đợc và nó luôn giữ vị trí quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân với hoạt động chủ yếu là tiền tệ, tín dụng và thanh toán
trong đó thanh toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng.
Ngân hàng đợc coi là huyết mạch của nền kinh tế, hoạt động của nó bao
trùm lên tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, đây là hoạt động trung gian gắn liên
với sự vận động của toàn bộ nền kinh tế. Kinh doanh Ngân hàng là một loại hình
kinh doanh đặc biệt với đối tợng là tiền tệ. Ngân hàng là trung gian tài chính
giữa ngời gửi tiền và ngời vay vì vậy Ngân hàng sẽ là công cụ điều tiết hữu hiệu
nền kinh tế cũng nh một số lĩnh vực phi kinh tế.
Mặc dù không trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế, song với
đặc điểm hoạt động riêng có của mình ngành Ngân hàng giữ một vai trò quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Những vai trò đó đợc thể
hiện cụ thể nh sau:
4
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Thứ nhất: đối với các cá nhân, đơn vị và các tổ chức kinh tế.
Ngân hàng nhận tiền của họ thông qua thanh toán không dùng tiền mặt
mở tại Ngân hàng hoặc Ngân hàng nhận giữ hộ các tài sản quý, các giấy tờ có
giá nhờ vậy mà tiết kiệm đ ợc các chi phí cất giữ, bảo quản tiền tệ. Bên cạnh đó,
cũng trên cơ sở số tiền gửi của khách hàng Ngân hàng còn thực hiện các dịch vụ
thanh toán, chuyển tiền làm giảm chi phí l u thông tiền tệ mà vẫn đảm bảo an
toàn thuận tiện và lợi ích cho các chủ thể nói trên.
Thứ hai: Đối với lĩnh vực tái sản xuất xã hội.

đợc chấp thuận chúng trong việc thanh toán để lấy hàng hoá, dịch vụ hay trong
việc hoàn trả các món nợ.
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngời, tiền tệ đã ra đời và ngày càng
phát triển đạt mức độ tinh xảo và thuận lơị hơn. Bắt đầu từ những hình thức trao
đổi giản đơn: hàng đổi hàng đến tiền kim loại: vàng bạc và tiền giấy.
Tiền trong lu thông bao gồm hai bộ phận là tiền mặt và tiền chuyển khoản
(tiền ghi sổ) do vậy công tác thanh toán trong nền kinh tế cũng đợc thực hiện tho
hai cách thức phù hợp với hai bộ phận tiền tệ này đó là cách thức thanh toán
bằng tiền mặt và cách thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Thanh toán bằng tiền mặt là quá trình thanh toán tiền hàng hoá trực tiếp
trong đó có một lợng tiền mặt tơng ứng với giá trị vật t hàng hoá đợc trao đổi,
vận động ngợc chiều với sự vận động của vật t hàng hoá đó. Cách thức tiền tệ
này chỉ phù hợp với nền kinh tế khi sản xuất hàng hoá còn ở trình độ thấp, sản
phẩm hàng hoá dịch vụ không nhiều và hoạt động mua bán chỉ diễn ra trong
phạm vi hẹp. Trong điều kiện nền kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển, với khối
6
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
lợng hàng hoá đợc trao đổi lớn phạm vi mua bán rộng thì cách thức thanh toán
bằng tiền mặt đã bộc lộ các nhợc điểm nh: chi phí in ấn, vận chuyển bảo quản và
kiểm đếm lớn, tốc độ thanh toán chậm, khả năng đảm bảo an toàn không cao,
hơn nữa với một khối lợng tiền mặt cần thiết trong lu thông quá lớn dễ gây nên
tình trạng lạm phát. Thực tế khách quan đó đòi hỏi phải có một cách thức thanh
toán mới, tiên tiến hơn chính vì vậy thanh toán không dùng tiền mặt đã ra đời và
nhanh chóng chiếm u thế trong nền kinh tế.
Thanh toán không dùng tiền mặt là chỉ các nghiệp vụ chi trả tiền hàng,
dịch và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân đợc thực hiện bằng cách trích
chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ mà không vận
dụng đến tiền mặt thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng hoặc tổ chức tín
dụng khác.
Thanh toán không dùng tiền mặt xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài ngời,

đợc tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tiến hành đầu t, cho
vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế. Để tham gia công tác thanh toán
không dùng tiền mặt các đơn vị,các nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại
Ngân hàng, trên mỗi tài khoản tiền gửi đó có số lại thấp, hơn nữa việc tiến hành
thanh toán chi trả không phải là thờng xuyên. Do đó Ngân hàng có thể sử dụng
nguồn vốn này để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế để thu lợi
nhuận. Đây là nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụng tốt sẽ mạng lại hiệu quả
kinh tế rất lớn cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ ba Trong lĩnh vực lu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền mặt
góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lu thông, do đó tiết kiệm đợc chi phí
lu thông xã hội. Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo ra sự chuyển
hoá thông suất giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản. Cả hai khía cạnh đó đều tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lu thông tiền tệ. Chu
chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm hai bộ phận cấu thành đó là thanh toán
8
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt. Nếu tổng chu chuyển tiền tệ
không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm giảm tỷ
trọng tiền mặt một cách tơng ứng, từ đó giảm chi phí lu thông nh: chi phí in ấn,
vận chuyển, bảo quản tiền, chi phí về thời gian thanh toán.
Thứ t - Thanh toán không dùng tiền mặt tạo những điều kiện tiền đề kinh
tế thuận lợi để Ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh
tế với mục đích củng cố kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính
và nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn. Thu chi bằng tiền của các tác nhân thể hiện
trên tài khoản tại Ngân hàng, nó phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, từ đó để làm căn cứ cho vay hay thu hồi nợ đồng thời qua
việc giám sát, Ngân hàng có thể có những kiến nghị, giúp các doanh nghiệp tháo
gỡ khó khăn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp phát triển, cũng thông qua việc giám sát tình hình
thu chi qua tài khoản mà Ngân hàng có thể kiểm soát tình hình chấp hành các

thanh toán qua tài khoản đợc ghi bằng VND, trờng hợp mở tài khoản và thanh
toán bằng ngoại tệ phải thực hiện theo cơ chế quản lý ngoại hối của chính phủ
ban hành.
Điều 3: Để đảm bao thực hiện thanh toán đầy đủ kịp thời, các chủ tài
khoản phải có đủ điều kiện tài khoản. Mọi trờng hợp thanh toán vợt quá số d tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng là phạm pháp và phải bị xử lý theo pháp luật.
Điều 4: Ngân hàng có trách nhiệm:
- Thực hiện các uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản bảo đẩm chính
xác, an toàn và thuận tiện. Các nhà có trách nhiệm chi trả bằng tièn mặt
10
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
hoặc chuyển khoản trong phạm vi số d tièn gửi theo yêu cầu của chủ tài
khoản.
- Kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoan trợc khi thực hiệ thanh
toán và đợc quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản đó không đủ tiền và
chịu trách nhiệm liên đới của hai bên khách hàng.
- Nếu do thiếu sót trong qúa trình thanh toán gây thiệt hại cho khách
hàng thì phải bồi thờng thiệt hại và tuỳ theo mức độ vi phạm có thể xử
lý theo pháp luật.
Điều 5: Ngân hàng chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản cho các cơ quan
ngoài Ngân hàng khi có các văn bản của các cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
Điều 6: khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng
đợc thu phí theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nớc.
1.2.2. Chứng từ và tài khoản kế toán.
Bất kỳ mốt hệ thống thanh toán nào cũng cần có các yéu tố, cac giai đoạn
thanh toán nhất định. Để thực hiện đợc một quá trình thanh toán thì phải có các
công cụ thanh toán, các hình thực thanh toán, phơng thức thanh toán cụ thẻ. Mỗi
hình thức thanh toán lại có những quy định, những tiền khoản về thanh toán và
có các chứng từ , tài khoản phù hợp.

TK 4663: tiền ký gửi để bảo đảm than toán thẻ
12
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
- TK 467: nhận ký quỹ bằng ngoại tệ.
TK 4671: tiền ký gửi để bảo đảm thanh tón séc.
TK 4672: tiền ký gửi để mở th tín dụng.
TK 4673: tiền ký gửi để bảo đảm than toán thẻ.
- TK 464: chuyển tiền phải trả bằng VND.
TK 456: chuyển tiền phải trả bằng ngoại tệ.
- Nhóm tài khoản liên quan.
TK 5211: liên hàng đi năm nay.
TK 5212: liên hàng đến năm nay.
TK 1113 tiền gửi thanh toán tại ngân hàng nhà nứơc bằng VND
TK 5111:chuyển tiền đi năm nay
TK5112: chuyển tiền đến năm nay
1.2.3. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Hiện hành.
Theo quyết định số 22/ QĐ-NH1 ban hành ngày 21/02/1994 về thể lệ
thanh toán không dùng tiền mặt thì các đơn vị và cá nhân đợc áp dụng các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt sau:
- Séc: ( séc lĩnh tiền mặt, sẽc chuyển khoản, séc bảo chi).
- Uỷ nhiệm chiệm chuyển tiền
- Uỷ nhiệm thu
- Th tín dụng
13
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
- Ngân phiếu thanh toán
- Thẻ thanh toán
1.2.3.1.thanh toán bằng séc
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lâp trên mẫu do Ngân hàng Nhà
nớc quy định yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình tính tiền từ tài khoản tiền gửi của

Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ đợc dùng để rút tiền mặt tại Ngân hàng nơi
đơn vị mở tài khoản.
Séc dùng để lĩnh tiền mặt khi có hai đờng song song chéo góc ở phía trên
bên trái hoặc không có chữ chuyển khoản ở mặt trớc tờ séc.
Thủ tục thanh toán:
- Ngời lĩnh tiền mặt sẽ nộp séc trong đó đã ghi rõ họ tên, số CMND của
mình trên tờ séc có kèm theo CMND của mình vào Ngân hàng nơi phát
hành séc mở tài khoản.
- Ngân hàng thanh toán kiểm tra điều kiện thanh toán của tờ séc, đối
chiếu họ tê, số CMND ghi tên trên tờ séc với họ tên và CMND của ngời
lĩnh tiền. Nếu đáp ứng yêu cầu hợp lệ, đủ đối chiếu thanh toán, số d tài
khoản đủ để thanh toán thì Ngân hàng sẽ ghi ngày tháng năm thanh
toán và ký tên sau đó làm thủ tục chi trả tiền mặt cho khách hàng và
hạch toán.
Nợ tài khoản tiền gửi của ngời phát hành séc: các tờ séc làm chứng
từ ghi sổ chi tiết:
15
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Có tài khoản tiền mặt.
1.2.3.1.2. Séc chuyển khoản.
Séc thanh toán chuyên rkhoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành và
giao trực tiếp cho ngời thụ hởng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và séc
khoản thanh toán khác.
Hình thức của séc thanh toán chuyển khoản là séc có 2 đờng gạch chéo
song song ở phía bên trái mặt trớc của tờ séc hoặc viết hay đóng dấu từ chuyển
khoản ở phía trên bên trái mặt trớc khi chủ tài khoản phát hành séc.
Phạm vi thanh toán: Séc chuyển khoản dùng để thanh toán giữa các chủ
thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc khác chi nhánh nhng
có tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thành phố.
Quy trình thanh toán:

17

1
4 2 6
3
5
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng phục vụ
người trả tiền
Ngân hàng phục vụ ngư
ời thụ hưởng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
9- Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền dùng các liên BKNS lập chứng từ
thanh toán bù trừ và chuyển cho Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng để
thanh toán cho ngời thụ hởng.
10- Ngân hàng phục vụ ngời thụ hởng tiếp nhận các BKNS ghi có tài
khoản của ngời và báo cáo cho họ.
Sau khi kiểm tra các yếu tố của tờ séc nếu đủ điều kiện thanh toán thì kế
toán Ngân hàng hạch toán: thực hiện theo nguyên tắc ghi nợ trớc có sau, Ngân
hàng làm thủ tục chuyển séc sang Ngân hàng đối phơng đồng thời ghi nhập tài
khoản ngoại bảng: séc đến cha thanh toán tại Ngân hàng phục vụ đơn vị phát
hành séc sau khi nhận đợc séc kèm các chứng từ phải kiểm tra lại các yếu tố, số
d tài khoản sẽ thanh toán đồng thời chuyển toàn bộ chứng từ cho Ngân hàng
nhận séc:
Nợ TKTG của đơn vị trả tiền.
Có TKTG liên hành đi hoặc thanh toán bù trừ.
Tại Ngân hàng nhận séc, khi nhận giấy báo của Ngân hàng đối phơng ghi
xuất séc đến cha thanh toán và hạch toán:
Nợ TK liên hàng đến hoặc thanh toán bù trừ.
Có TKTG của đơn vị đợc hởng.

Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Có TKTG của đơn vị đợc hởng.
Trờng hợp 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 chi nhánh Ngân
hàng khác nhau cùng tham gia thanh toán bù trừ cùng địa bàn.

1- ngời trả tiền phát hành séc, đề nghị Ngân hàng phục vụ mình bảo chi tờ
séc.
2- Ngân hàng A kiểm tra và nhận đảm bảo chi trr cho tờ séc và trao trả
cho ngời trả tiền .
3- Ngời trả tiền trao tơ séc đã bảo chi cho ngời thụ hởng.
4- Ngời thụ hởng lập 3 liên BKNS cùng tờ séc vào Ngân hàng B xin thanh
toán.
5- Ngân hàng B kiểm tra tờ séc và ghi có tài khoản tiền gửi của ngời thụ
hởng và báo có cho họ.
6- Ngân hàng B gửi bảng kê thanh toán bù trừ cùng một tờ séc sang Ngân
hàng A.
7- Ngân hàng A kiểm tra các yếu tố trên tờ séc và ghi nợ tài khoản tiền ký
quỹ để đảm bảo thanh toán séc đồng thời báo nợ cho ngời trả tiền.
20
3
7 2 1 4 5
6
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng A Ngân hàng B
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
Tại Ngân hàng B hạch toán:
Nợ TK thanh toán bù trừ.
Có TKTG của ngời thụ hởng.
Tại Ngân hàng A hạch toán.

- Các khách hàng có mở tài khoả tại 2 chi nhánh không tham gia thanh
toán bù trừ .
+ Quy trình thanh toán:
- Trờng hợp 2 bên có mở tài khoản tại cùng 1 Ngân hàng.

1- Hàng hoá.
22
1
3 2 4
Người trả tiền Người thụ hưởng
Ngân hàng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
2 - lập 4 liên UNC nộp vào Ngân hàng để trích tài khoản của mình trả cho
ngời thụ hởng.
3- Ngân hàng kiểm tra UNC và ghi nợ tài khoản tiền gửi của ngời trả tiền
đồng thời báo nợ cho họ.
4 - Ngân hàng ghi có tài khoản tiền gửi của ngời thụ hởng và báo có cho
họ.
Sau khi kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ Ngân hàng hạch toán:
Nợ TKTG của ngời trả tiền.
Có TKTG của ngời thụ hởng.
- Trờng hơp 2 bên mở tài khoản tại 2 chi nhánh khác nhau có thời gian
thanh toán bù trừ.
2 1 4
3
1- 4 liên UNC.
2 - Một liên UNC báo nợ cho ngời trả tiền.
3 - Bảng kê thanh toán bù trừ + 2 liên UNC.
23
Người trả tiền

NH Nhà nước
NH phục vụ người
thụ hưởng
Chuyên đề tốt nghiệp Nguyễn Văn Thanh
4
1 - 4 liên UNC.
2 - Giấy báo nợ cho ngời trả tiền.
3 - 2 liên UNC + bảng kê chứng từ qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng
Nhà nớc.
4 - Giấy báo liên hàng + 2 UNC.
5 - 2 UNC + bảng kê chứng từ thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân
hàng Nhà nớc.
6 - Giấy báo có cho ngời thụ hởng.
- Tại Ngân hàng phục vụ ngời trả tiền, hạch toán:
Nợ TKTG của ngời trả tiền.
Có TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nớc
- Tại Ngân hàng Nhà nớc phục vụ bên trả tiền:
Nợ TKTG thanh toán tại Ngân hàng Nhà nớc.
Có TK liên hàng đi.
- Tại Ngân hàng Nhà nớc phục vụ bên thụ hởng.
25

Trích đoạn Thực trạng công tác thanh toán UNC chuyển tiền. thực trạng thanh toán UNT. Thực trạng thanh toán bằng NPTT. Định hớng phát triển công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng công thơng tỉnh Nam Định.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status