Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................5
DANH MỤC SƠ ĐỒ - HÌNH – BẢNG BIỂU.......................................6
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ............................................................................................ 3
1.1. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu...................................3
1.1.2. Phương thức thanh toán chuyển tiền..........................................3
1.1.3. Phương thức thanh toán nhờ thu.................................................6
1.2. Đặc điểm của giaodịch L/C................................................................11
1.2.1. L/C là hợp đồng kinh tế hai bên : ............................................11
1.2.2. L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa :..........................11
1.2.3. L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào
chứng từ: ...............................................................................................12
1.2.4. L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ:.....................13
1.3. Quy trình nghiệp vụ trong giao dich L/C.........................................13
1.3.1. Các bên tham gia.........................................................................13
1.3.2. Quy trình nghiệp vụ L/C............................................................14
1.4. Những nội dung chủ yếu của L/C.....................................................15
1.4.1.Những nội dung chủ yếu..............................................................15
1.4.2. Văn bản dẫn chiếu.......................................................................18
1.5. Lợi ích, rủi ro của các bên tham gia giao dịch L/C........................19
1.5.1. Đối với nhà xuất khẩu :..............................................................19
1.5.1.1. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu.................................................19
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5.1.2. Lợi ích đối với nhà xuất khẩu................................................19
1.5.2. Đối với nhà nhập khẩu ...............................................................20
2.2. Quy trình thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ
.....................................................................................................................35
2.2.1. Đối với thư tín dụng xuất khẩu .................................................35
2.2.2. Đối với thư tín dụng nhập khẩu.................................................37
2.2.3. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Sacombank – Chi nhánh Thủ Đô.........................................................40
2.2.4. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô......41
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương
thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh Thủ Đô.......................................48
2.3.1. Những kết quả đạt được.............................................................48
2.3.2. Nhưng tồn tại và nguyên nhân...................................................49
2.3.2.1. Những tồn tại tại Chi nhánh .................................................49
2.3.2.2. Nguyên nhân ........................................................................50
CHƯƠNG 3..........................................................................................52
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC THANH
TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK
CHI NHÁNH THỦ ĐÔ........................................................................52
3.1. Định hướng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín
dụng chứng từ tại chi nhánh.....................................................................52
3.2. Giải pháp hoàn thiện phương thức thanh toán tín dụng chứng từ.
.....................................................................................................................53
3.2.1. Các giải pháp từ cơ quan quản lý vĩ mô của Nhà nước...........53
3.2.2. Các giải pháp từ phía Ngân hàng Nhà nước.............................54
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.2.3. Các giải pháp từ Ngân hàng Sacombank Chinh nhánh Thủ Đô
.................................................................................................................55
3.2.3.1. Tăng cường hoạt động Marketing.........................................55
3.2.3.2. Nâng cao năng lực, trình độ cho nhân viên TTQT................56
Thủ Đô.................................................................................................. 30
Bảng 2.1 : Tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng 2006 - 2008...............32
Hình 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh các năm 2006 - 2008
............................................................................................................... 33
Bảng 2.2 : Doanh số Thanh toán xuất nhập khẩu của Chi nhánh Thủ
Đô.......................................................................................................... 41
Bảng 2.3: Giá trị L/C được mở qua các năm 2006, 2007, 2008.......43
Hình 2.2 : Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại Chi nhánh..........45
Bảng 2.4 : Trị giá đòi tiền L/C xuất khẩu qua các năm
tại Chi nhánh Thủ Đô...........................................................................47
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế , hoạt động mua bán hàng hóa giữa
các quốc gia ngày càng phát triền, cùng với sự phát triển đó đòi hỏi hoạt động
thanh toán cần phải diễn ra thuận lợi hơn cho các bên tham gia vào thương
mại quốc tế.
Sau thời gian được thực tập tại phòng Thanh toán quốc tế của Ngân hàng
Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô, cùng với việc tham khảo tài liệu, em nhân
thấy phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được áp dụng phổ biến nhất
trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phương thức thanh toán này phù hợp và
rất hiệu quả với bối cảnh hiện nay, nó bảo đảm an toàn trong khâu thanh toán
so với các phương thức khác.
Trong thời gian qua, Ngân hàng Sacombank nói chung và Chi nhánh
Thủ Đô của Ngân hàng Sacombank nói riêng đã tích cực hoàn thiện các hoạt
động thanh toán quốc tế để đáp ứng tốt hơn cho khách hàng khi tham gia vào
hoạt động xuất nhập khẩu. Chính vì lý do này mà em chọn đề tài cho chuyên
đề tốt nghiệp của mình là : “Hoàn thiện phương thức thanh toán tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh Thủ Đô.” Qua đề tài này
em mong muốn có thể đi sâu vào tìm hiểu hoạt động thanh toán quốc tế của
sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thông thường
theo định kỳ như đã thỏa thuận.
Như vậy, phương thức ghi sổ có các đặc điểm :
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài
khoản và thực hiện thanh toán.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
- Chỉ mở tài khoản biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người nhập
khẩu mởi tài khoản để ghi thì tài khoản này chỉ là tài khoản theo dõi, không
có hiệu lức thanh quyết toán.
- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng lẫn nhau.
- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng cho một loạt các chuyến
hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định.
- Giá hàng trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá hàng hóa trả
tiền ngay( chênh lệch là do yếu tố lãi suất và rủi ro tín dụng ).
1.1.2. Phương thức thanh toán chuyển tiền
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng ( người
chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển theo một số tiền nhất
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
3
Chuyên đề tốt nghiệp
định cho một người khác ( người hưởng lơi ) theo một địa chỉ nhất định và
trong một thời gian nhất định.
Các bên tham gia
- Người yêu cầu chuyển tiền(Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thường là người nhập khẩu,
mắc nợ hoắc có nhu cầu chuyển vốn.
- Người thụ hưởng (Beneficicary): là người nhận được số tiền chuyển tới
thông qua ngân hàng. Họ thường là người xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung
là người yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng
chuyển tiền và những yêu cầu khác ,sau đó ký tên và đóng dấu.
Có thể thấy rằng, phương thức chuyển tiền là phương thức thành toán
đơn giản, trong đó , người chuyển tiền và người nhậnj tiền tiến hành thanh
toán trực tiếp với nhau. Ngân hàng khi thực hiện chuyển tiền chỉ đóng vai trò
trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng và không bị ràng
buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và người thụ hưởng.
Tuy nhiên việc có trả tiền hay không phụ thuộc vào thiện chí của người mua.
Người mua sau khi nhận hàng có thể không tiến hành chuyển tiền, hoặc cố
tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm chiếm dụng vốn của người
bán, dó đó, làm cho quyền lợi của người bán không được bảo đảm. chính vì
nhược điểm này mà trong ngoại thương chuyển tiền thường chỉ được áp dụng
trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin cậy lẫn nhau.
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.3. Phương thức thanh toán nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bến bán ( nhà xuất khẩu)
sau khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình
xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua ( nhà nhập
khẩu ) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện
và điều khoản khác.
Nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tế có ưu điểm cơ bản là đã dung
hòa được tính an toàn và rủi ro so với phương thức ứng trước và phương thức
ghi sổ nhưng lại giảm được chi phí so với phương thức tín dụng chứng từ. Cụ
thể là :
- Phương thức ghi sổ : An toàn cho nhà nhập khẩu, nhưng rủi ro đối với
nhà xuất khẩu..
- Phương thức ứng trước: An toàn cho nhà xuất khẩu, nhưng rủi ro đối
với nhà nhập khẩu.
Trong khi đó, bằng cách sử dụng ngân hàng như một trung gian thu hộ
nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền
ngay) hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu).
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua
ngân hàng chuyển chứng từ. Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
7
Chuyên đề tốt nghiệp
hối phiếu hoặc chuyển lại cho người bán. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng
sẽ đòi tiền ở người mua và thực hiện việc chuyển tiền như trên.
Sơ đồ 1.2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn.
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng & Chứng từ
( Nguồn : Giáo trình Thanh toán quốc tế, NXB Thống kê )
Phương thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp người
bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau
giữa công ty mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong trường
hợp thanh toán về các dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hoá.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong
mậu dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán. Đối với người mua,
áp dụng phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm
hơn chứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao
hàng của người bán có đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ:
Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ
tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ và bộ
chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp
Sinh viên :Giang Linh Lớp: Kinh tế quốc tế 47
NH Chuyển chứng từ NH thu & xuất trình
chứng từ
Người bán Người mua