Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Trường Đại Học Nông Lâm
Khoa Môi Trường Và Tài Nguyên
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU LAI KHÊ,
CÔNG SUẤT 300M
3
/NGÀY ĐÊM
Giáo viên hướng dẫn
ThS.PHẠM TRUNG KIÊN
NHÓM 16
LÊ HOÀNG VŨ
TRẦN HỒNG PHÚC
BÙI THANH PHONG
NGUYỄN VŨ TRƯỜNG
Tháng 11 năm 2011
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
MỤC LỤC
Chương 1
MỞ ĐẦU.
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Ngành công nghiệp sản xuất và chế biến cao su hiện nay là một trong những
ngành công nghiệp hàng đầu, có tiềm năng phát triển vô cùng to lớn, đóng một vai trò
quan trọng góp phần phát triển nền kinh tế quốc dân. Cao su được dùng hầu hết trong
các lĩnh vực phục vụ cho nhu cầu nhiên liệu công nghiệp và xuất khẩu.
Ở nước ta, ngành công nghiệp sơ chế mủ cao su đã trải qua nhiều giai đoạn phát
triển, từ giai đoạn sơ chế thủ công tại các nông trại nhỏ, phát triển đến ngày nay với
dây truyền ngày càng hoàn thiện, cho ra sản phẩm đồng nhất, chất lượng cao đạt tiêu
chuẩn quốc tế. Bên cạnh đó, còn có sự quan tâm của Nhà nước, ngành công nghiệp
cao
su ngày càng phát triển mạnh, thị truờng tiêu thụ sản phẩm cao su của Việt Nam tiếp
vệ sức khỏe của cả cộng đồng.
Chất lượng nước không ổn định, nitơ chưa đạt QCVN 01- 2008, BTNMT, cột A.
Hệ thống xử lý nước thải nhà máy vận hành chưa đạt
Nước thải gây ra ô nhiễm môi trường, khu dân cư xung quanh nhà máy do nước thải
chưa chuẩn đầu ra.
1.3. MỤC TIÊU ĐỒ ÁN.
Đề xuất phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải của nhà máy đạt loại A, QCVN
01-2008, BTNMT.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đề xuất.
Từ đề tài được lựa chọn sẽ góp phần củng cố những kiến thức đã học, phục vụ cho
việc học tập và công tác sau này.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
1.4. NỘI DUNG ĐỒ ÁN.
Thu thập số liệu, tài liệu, đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả năng gây ô
nhiễm môi trường và phương pháp xử lý nước thải trong ngành chế biến mủ cao su.
Khảo sát, phân tích, thu thập số liệu về nhà máy chế biến mủ cao su Lai Khê
Lựa chọn công nghệ, đề xuất phương án thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt loại A,
QCVN 01-2008, BTNMT.
Tính toán thiết kế cho phương án cải tạo hệ thống xử lý nước thải. Tính toán chi tiết
chi phí nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện của nhà máy.
Thực hiện bản vẽ công nghệ.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp tổng hợp thông tin từ tài liệu tham khảo.
Phương pháp thu thập thông tin từ thực nghiệm.
Phương pháp thu thập, khảo sát, đo đạt số liệu.
Xử lý thông tin.
1.6. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI.
Nước thải sản xuất của nhà máy chế biến cao su Lai Khê.
1.7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN.
cao su trên thế giới và Tổng Công Ty Cao Su Việt Nam nhận cung cấp cao su cho
nhiều nước như : Nhật, Đức, Anh, Hàn Quốc và Singapore.
2.1.2. Ngành công nghiệp chế biến cao su ở Việt Nam.
Cùng với sự phát triển công nghiệp cao su trên thế giới, trong suốt những năm
1920 – 1945, chính quyền thực dân Pháp nhanh chóng gia tăng diện tích cao su ở Việt
Nam với tốc độ 5.000 – 6.000 ha/năm. Cuối năm 1945 tổng diện tích cao su là 138.000
ha với tổng sản lượng 80.000 tấn/năm. Sau khi được độc lập vào năm 1945, chính phủ
Việt Nam tiếp tục phát triển công nghiệp cao su và diện tích cây cao su gia tăng vài
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
trăm ngàn ha. Đến năm 1997, diện tích trồng cây cao su ở nước ta đạt gần 300.000 ha,
với sản lượng khoảng 185.000 tấn. Năm 1999 có 21 công ty cao su và 29 nhà máy chế
biến mủ với tổng diện tích cây cao su 300.000 ha và sản lượng 169.567 tấn/năm ( tốc
độ phát triển 1996/1998 là 12.000 tấn/năm). Theo qui hoạch tổng thể, với nguồn vốn
vay của ngân hàng thế giới, đến năm 2010 diện tích cây cao su sẽ đạt tới 700.000 ha và
sản lượng cao su khoảng 300.000 tấn.
Ngành chế biến mủ cao su là mặt hàng xuất khẩu quan trọng đứng thứ 2 ở nước
ta (sau xuất khẩu gạo). Theo số liệu tổng cục hải quan, được thông báo bởi trung tâm
thông tin thương mại (Bộ thương mại):
Năm 2001 cao su Việt Nam xuất khẩu 308.073 tấn, trị giá 166 USD.
Năm 2002 xuất khẩu 448.000 tấn trị giá 267 triệu USD.
Năm 2003 xuất khẩu đạt 470.000 tấn với trị giá 350 triệu USD.
Nếu tính số liệu trên cùng với số liệu tiêu thụ trong nước 40.000 -50.000
tấn/năm. Trừ hàng tạm nhập tái xuất hàng năm khoảng 10.000 tấn, thì tổng số lượng
cao su Việt Nam năm 2001 : khoảng 340.000 tấn, năm 2002 : 480.000 tấn, 2003 :
510.000 tấn.
Theo số liệu tổng cục hải quan, được thông báo bởi trung tâm thông tin thương
mại (Bộ thương mại): Năm 2001 cao su Việt Nam xuất khẩu 308.073 tấn. Trị giá
165.972.032 USD. Năm 2002 xuất khẩu 448.000 tấn trị giá 267 triệu USD. Dự kiến
2003 xuất khẩu đạt 470.000 tấn với trị giá 350 triệu USD. Nếu tính số liệu trên cùng
13 Chu Se 1 25 500 2.614
14 Chu Pah 1 500 1.5 990
15 Chu Prong 1 400 1.5 2.08
16 Ea H’Leo 1 40 500 1.073
17 Krong Buk 1 25 500 1
18 KonTum 1 15 500 1
19 Bình Thuận 1 - - 440
20 Chu Se II 1 - - 24
21 VNRRI 1 - - 352
Tổng 29 66.805 153.9 169.57
!
"#
$%!
&%'()
&%*++
,-.
/01
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
Nguồn : Báo cáo hằng năm của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam VNRRI
(Annual Report of Vietnam Rubber Research Institute ) 1993s
Báo cáo hằng năm của Tổng Công Ty cao su Việt Nam (1997)
Báo cáo hằng năm của Tổng Công Ty cao su Việt Nam (1999)
2.2. TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU LAI KHÊ.
2.2.1. Khái quát về nhà máy chế biến cao su Lai Khê:
Nhà máy chế biến cao su Lai Khê thuộc Xí Nghiệp Visorutex Liên Doanh.
Địa chỉ: Ấp Lai Khê, Xã Lai Hưng, Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương.
nhận tại nhà
2 Màu sắc Trắng như sữa
9
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
máy có ít nhất
một trong 7 chỉ
tiêu không đạt
loại 1.
3 Hàm lượng NH
3
Từ 0,01 % đến 0,03% trên
khối lượng mủ nước
4
Hàm lượng cao
su khô ( DRC)
Không nhỏ hơn 28% w/w
5
Độ pH của mủ
nước
Lớn hơn 7 ( ở môi trường
kiềm)
6 Tạp chất
Không lẫn tạp chất nhìn
thấy được
7
Thới gian tiếp
nhận mủ nước
Trong ngày
Ghi chú:
- Loại 1: Dùng để chế biến cao su SVR 3L.
- Máy cán 3 có khe hở 0,5mm±0,1mm, trục cán có cắt rãnh 2,5mm*2,5mm.
Băm tinh:
Máy băm cắt tờ mủ thành hạt cốm có kích thước hạt 5mm*5mm và rơi vào
hồ rửa mủ, hạt mủ tơi và xốp. Nước trong hồ băm được bổ sung liên tục và sạch.
Dùng tia nước có áp đẩy bọt ra khỏi hồ băm, pH từ 6 – 7.
Sấy cao su:
- Vận hành máy sấy theo cẩm nang hướng dẫn sử dụng thiết bị của nhà chế tạo.
- Nhiệt độ sấy cho máy sấy một lớp mủ không quá 125
0
C cho cao su SVR 3L, SVR
5.Nhiệt độ sấy cho máy sấy 2 lớp mủ không quá 120
0
C.
- Chu kỳ sấy trung bình 3h đến 3,5h. Thời gian sấy tùy thuộc vào tình trạng của hạt
cao su, độ ẩm môi trường, nhiệt độ sấy và tùy theo từng loại máy sấy mà vận hành
cho phù hợp.
Ép bánh:
Cao su được ép bánh thành hình khối hình chữ nhật, kích thước qui định như sau:
+ Dài : 670mm±20mm.
**
Mủ tạp Hồ ếp liệu Máy cắt miếng Hồ bơm rửa 1
Máy đùn
Hồ bơm rửa 2
Hồ bơm rửa 3 bôm röûa 3
Máy cán crep 1,2,3Máy cán cắt thôMáy cán crep 4,5,6
Máy bơm búa
Máy băm cốm
Hồ bơm cốm
Sàn rung
Lò sấy
được vớt lên đưa qua máy cắt miếng để làm giảm kích thước khối mủ. Mủ cắt miếng
cho rơi vào các hồ có bơm nước để trộn rửa (3 hồ), xen kẻ với các hồ là các máy đùn,
máy băm búa làm cho kích thước của mủ nhỏ hơn. Sau đó, mủ được chuyển sang máy
cán crép 1,2,3 tạo tờ có chiều dày nhất định. Tiếp tục, cac tờ mủ chuyển qua máy cán
cắt thô rồi qua cán crép 4,5,6,. Tới đây, các tờ mủ đã có chiều dày ổn định và được đưa
qua máy băm tạo cốm. Cốm được thu ở hồ bơm cớm sa đó chuyển lên sàng rung để
phân bố trong các kiện chuẩn bị cho khâu sấy. Từ khâu này công nghệ được thực hiện
tương tự với dây chuyền sản xuất mủ cốm từ mủ nước.
2.2.2.3. Các thiết bị, hóa chất, hệ thống điện được sử dụng trong qui trình công
nghệ, cơ sở hạ tầng của nhà máy:
Bảng 2.3: Thiết bị ,cơ sở hạ tầng của nhà máy.
ST
T
Thiết bị chế
biến cao su
mủ nước
Thiết bị chế biến
cao su mủ tạp
Hệ thống
điện
Hạng mục công trình
*
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
1 Máy quậy mủ Gàu tải lớn Bảng điện
điều khiển
trung tâm
- Nhà xưởng chính
2 Máy cán kéo Máy cắt miếng Cáp đi nổi - Nhà kho thành phẩm
3 Máy cán cao
su 360
12 - Máy cán 3 trục
360
13 - Thiết bị khử mùi
Ngoài những hạng mục khu sản xuất chính, nhà máy cần xây dựng các công trình
khu hành chính như sau:
Văn phòng giao dịch.
Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên.
Nhà ăn, nhà bếp, công trình phúc lợi công cộng.
*
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
2.3. MỘT SỐ HỆ THỐNG XLNT CAO SU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
2.3.1. Những công trình nghiên cứu trên thế giới về xử lý nước thải ngành chế
biến cao su.
Sản xuất cao su thiên nhiên đã có từ lâu đời, khoảng 200 năm, nhưng các nghiên
cứu về xử lý nước thải của ngành này mới chỉ bắt đầu trên thế giới vào năm
1957( Bích, 2003). Các nghiên cứu về công nghệ xử lý nước thải cao su sẽ được tổng
quan như sau:
Nghiên cứu của Molesworth vào năm 1957, tác giả đã sử dụng bể lọc sinh học hiếu khí
để xử lý nước thải của chế biến mủ skim. Thí nghiệm cho thấy hiệu quả xử lý đối với
chất ô nhiễm hữu cơ thấp, để gia tăng hiệu quả xử lý tác giả đã nghiên cứu sử dụng bể
lọc sinh học hiếu khí với sự tuần hoàn nước thải. Kết quả cho thấy khả quan hơn, loại
bỏ chất hữu cơ BOD khoảng 60% với thời gian lưu nước khoảng 20
ngày( Molesworth, 1961).
Muthurajah và cộng sự (1973) đã khẳng định rằng xử lý sinh học bằng bể kỵ khí kết
hợp với bể hiếu khí có khả năng xử lý nước thải chế biến cao su. Theo nhóm nghiên
cứu này thì nước thải chế biến cao su chứa đến 80% chất rắn bay hơi, vì thế phân hủy
kỵ khí là cần thiết trước khi phân hủy hiếu khí. Đồng thời, tác giả kết luận rằng
phương pháp này thích hợp cho nước thải chế biến cao su cốm.
Ponniah ( 1975) khẳng định rằng chất ô nhiễm hữu cơ trong nước thải chế biến mủ ly
tâm có thể xử lý đạt hiệu quả cao bằng mương oxi hóa ( oxidation ditch). Hiệu suất xử
mủ ly tâm pha loãng, có hàm lượng COD trung bình la 3000mg/L.
W.M.G. Seneviratme, Viện nghiên cứu cao su Sri Lanka, khi nghiên cứu hiệu quả xử
lý nước thải của một số nhà máy với công nghệ kỵ khí/hiếu khí kết hợp với sơ dừa
được tráng nhựa làm giá thể, cho kết quả sau: bể điều có vai trò quan trọng để đạt
được đặc tính nước thải phù hợp, là thức ăn của vi sinh trong bể phân hủy kỵ khí, điều
này sẽ làm giảm đến mức tối thiểu khả năng sốc tải rất cao của dòng nước thải vào. Bể
kỵ khí kết hợp với lớp sơ dừa tráng nhựa được sắp xếp và đóng cuộn. theo cách này
dòng nước tiếp xúc triệt để hơn và được tiêu hủy với tốc độ nhanh hơn khi dòng thải đi
qua lớp sơ dừa đặt so le làm giá đỡ cho vin sinh dính bám. Với thời gian lưu nước 3
ngày hiệu quả xử lý COD đạt được trong khoảng 70 – 90%, hiệu quả xử lý COD trong
bể hiếu khí khoảng 50 – 80%. Tuy nhiên, cũng có thời điểm hiệu quả xử lý giảm
xuống gần 20%. Tác giả nhận định rằng thời gian lưu 3 ngày trong phân hủy kỵ khí có
*
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
thể đạt được hiệu quả xử lý cần thiết cho việc xả thải. Để xử lý nitơ và mùi hôi phát ra
từ giai đoạn kỵ khí, việc xử lý hiếu khí tiếp theo là cần thiết.
Nghiên cứu công nghệ UASB/bể ổn định/mương oxi hóa để xử lý nước thải cao su
latex, Xiong Daiqun, Jiang Jusheng và Wang Qunhui, cho một số kết quả sau:
Bảng 2.4: Hiệu quả xử lý bằng công nghệ UASB/bể ổn định/mương oxi hóa.
Nhóm tác giả nhận định: Công nghệ UASB – bể ổn định – mương oxi hóa phù
hợp để xử lý dòng nước thải nhà máy cao su có chất thải hữu cơ có nồng độ cao và có
diện tích ít ( trong khu dân cư). Nước thải có nồng độ N- NH
3
130 mg/L cần quá trình
hiếu khí và thời gian lưu bùn nên ≥ 7 ngày, nếu không hiệu quả xử lý khó đạt 80%.
Trong khi nuôi dưỡng và chạy thích nghi bùn hoạt tính, nồng độ đầu vào, DO, pH và
chất dinh dưỡng nên được hiệu chỉnh. Bùn đóng bánh có thể được sử dụng làm phân
bón, do đó lợi ích kinh tế có thể tăng đáng kể.
Từ năm 2001 – 2002 Naruthep Boonreongkaow và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
công nghệ xử lý nước thải của công nghiệp latex cô đặc ở 7 tỉnh miền Nam Thái Lan.
kết quả nồng độ đầu ra ở pH: 7,3 là: COD: 78 mg/L; BOD5 55 mg/L; TOC 45 mg/L;
tổng Cl còn lại 136 mg/L. Trong trường hợp NaCl thêm vào chiếm 2%, nồng độ còn
lại của các chất ở pH: 7,0; COD: 162 mg/L; BOD5: 105 mg/L; TOC: 90 mg/L; Cl: 122
mg/l.
Bảng2.5: Tóm tắt hiệu suất của một số công nghệ đã nghiên cứu.
Tác giả Đối Công nghệ HRT Tải Hiệu Năm
*2
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
tượng ngày trọng suất
Molesworth Skim
Lọc sinh học hiếu
khí 20 - < 60 1957
Muthurajah
Cốm
Hồ kỵ khí/hồ tuỳ
nghi 22 - 96 1972
Ponniah
Ly
tâm
Mương oxi hóa 17,5 - 85 1975
Ly
tâm
Hồ kỵ khí/ hồ tùy
nghi
90 - 96 1976
Ibrahim
- Mương oxi hóa 22 - 93 1979
Thô Kỵ khí/ hồ ổn định >10 - 85 -
Ly
tâm
Tải trọng đơn vị là kg/m
3
.ngày, hiệu suất đơn vị là %.
*9
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
2.3.2. Công nghệ xử lý nước thải chế biến cao su đang áp dụng trên thế giới.
Trên thế giới, châu Á là khu vực đứng thứ nhất về sản xuất cao su tự nhiên,
chiếm 92%, kế đến là châu Phi 7% và châu Mỹ La tinh 1%. Hầu hết các nước đều
quan tâm đến việc xử lý ô nhiễm môi trường do chế biến mủ gây ra. Nước thải chế
biến mủ cao su chứa nồng độ các chất ô nhiễm rất lớn, đòi hỏi công nghệ xử lý qua
nhiều bậc. Việc áp dụng các công nghệ xử lý ở các nước đều dựa trên đặc điểm, tính
chất nước thải, hiệu quả kinh tế, nhu cầu đất đai và năng lượng, kỹ thuật vận hành, bảo
trì, sử dụng các nguyên liệu có sẵn trong nước, tiềm năng hoàn bồi, hiệu quả xử lý,
điều kiện tự nhiên và kinh tế
Các hệ thống xử lý nước thải được sử dụng rộng rãi để xử lý nước thải nhà máy
cao su ở Malaysia, Indonexia.
Bảng 2.6 : Hệ thống xử lý nước thải của các nước Đông Nam Á.
Tên Nhà
máy
Chủng loại sơ
chế
Công suất (tấn/
ngày)
Hệ thống xử lý nước
thải
Malaysia
1. Mardec
Mendakale
Mủ ly tâm 12.000 Kỵ khí- sục khí dùng
biotin
=NS=CT8M
X?Y;Z8M
X?Y;Z8M
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
Para khối
9.Rambiman Mủ khối, ly tâm 12.000 Hồ sục khí và hồ tùy
chọn
Từ những năm cuối thập kỷ 70 và đầu 80, Malaysia đã đi đầu trong nghiên cứu,
ứng dụng các công nghệ xử lý nước thải vào thực tế sản xuất. Kết quả hiện nay các
công nghệ xử lý nước thải do Malaysia đưa ra được coi là phù hợp và được áp dụng tại
nhiều nhà máy sơ chế cao su như ở Malaysia, Indonesia, Thái Lan Công nghệ xử lý
nước thải được nghiên cứu và áp dụng vào sản xuất ở Malaysia chủ yếu tập trung vào
xử lý sinh học như :
Hệ thống hồ kị khí - hồ tùy nghi.
Hệ thống hồ kị khí - hồ làm thoáng
Hệ thống hồ làm thoáng.
Hệ thống mương oxy hóa.
*
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
Hình 2.3 : Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải tại Malaysia
Hệ thống hồ kị khí - hồ tùy nghi:
Công nghệ này được áp dụng xử lý loại nước thải có nồng độ BOD khoảng
3.000mg/l, thích hợp cho nhà máy sản xuất cao su tờ. Phản ứng phân hủy các chất hữu
cơ trong hồ kị khí xảy ra qua hai giai đoạn :
Giai đoạn 1 (giai đoạn axít hóa): vi khuẩn phân hủy các chất hữu cơ phức tạp thành
axít và các chất hữu cơ mạch ngắn.
Giai đoạn 2 : Các sản phẩm chất hữu cơ có cấu trúc đơn giản tiếp tục được các vi
khuẩn metan phân hủy thành cacbon dioxit và metan.
Các hồ kị khí thường có độ sâu từ 3,5m đến 5m, tùy thuộc vào các điều kiện đất
. Hiệu quả xử
lý BOD của hồ đạt 45%. Nồng độ oxy hòa tan trong nước quyết định hiệu xuất xử lý
của hồ. Trường hợp có lớp váng trên bề mặt, ta phải vớt thường xuyên để cho ánh sáng
mặt trời thâm nhập vào lớp nước nhiều nhất, tạo điều kiện cho tảo phát triển làm tăng
nồng độ oxy hòa tan trong nước.
Tóm lại hệ thống hồ kị khí - hồ tùy nghi có khả năng làm giảm khoảng 98% nồng
độ BOD trong nước thải cao su. Ưu điểm của hệ thống này là có khả năng chịu được
khi nồng độ chất hữu cơ tăng đột ngột. Không tốn chi phí bảo dưỡng.
Nhược điểm là đòi hỏi phải có diện tích rộng. Phát sinh khí mêtan, H
2
S, mùi
hôi, ảnh hưởng tới môi trường xung quanh.
Bảng 2.7 : Hiệu quả xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ cốm (Malaysia)
qua hệ thống hồ kị khí - hồ tùy nghi.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
Bảng 2.8 : Hiệu quả xử lý nước thải nhà máy chế biến mủ ly tâm(Malaysia) qua
hệ thống hồ kị khí - hồ tùy nghi.
Hệ thống hồ kị khí - hồ làm thoáng.
Công nghệ xử lý theo hệ thống này thường được áp dụng với loại nước thải có
nồng độ BOD khoảng 2.000 mg/l, thích hợp cho nhà máy chế biến mủ nước.Về cơ bản
hoạt động của hệ thống này tương tự như hồ kị khí - hồ tùy nghi, nhưng ưu việt hơn là
hồ tùy nghi được thay thế bằng hồ làm thoáng. Oxy được cung cấp vào hệ thống bằng
các phương tiện cơ giới như thiết bị làm thoáng bề mặt. Sự tăng cường oxy, nâng cao
hiệu quả xử lý dẫn đến rút ngắn thời gian lưu trong hồ. Kết quả là kích thước hồ làm
thoáng nhỏ hơn hồ tùy nghi. Thời gian lưu nước lý tưởng cho hồ làm thoáng là 4 ngày.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải nhà máy cao su Lai Khê
Sau hồ làm thoáng thường bố trí thêm các hồ lắng, nhằm tạo điều kiện cho chất rắn
lắng tụ và quá trình tạo sinh khối. Thời gian lưu nước trong hồ lắng khoảng 3 ngày.
H
y
O
z
N + O
2
+ NH
3
> C
5
H
7
NO
2
+ H
2
O + CO
2
+ ΔH
C
5
H
7
NO
2
+ 5 O
2
> CO
2
+ NH
tích hồ khoảng 3500 m
3
. Hiệu quả xử lý loại BOD khoảng 50%, SS 80%. Chất lượng
nước thải sau khi xử lý đạt cao hơn hệ thống hồ làm thoáng ở trên.