Đánh giá một số yếu tố môi trường trong quy hoạch khu công nghiệp nomura, thành phố hải phòng - Pdf 30



Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội







Phạm thị ánh đánh giá một số yếu tố môi trờng
Trong quy hoạch khu công nghiệp
Nomura thành phố hải phòng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược nội dung luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự
chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của PGS-TS. Phạm Ngọc Thụy, sự giúp ñỡ ñộng
viên của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào
tạo sau ñại học. Nhân dịp này, cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân
thành và sâu sắc tới PGS-TS. Phạm Ngọc Thụy và những ý kiến ñóng
góp quý báu của các thày cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, công nhân viên Ban quản lý
khu công nghiệp Nomura – Hải Phòng, Cục thẩm ñịnh và ðánh giá tác
ñộng Môi trường- Tổng cục môi trường, Công ty phát triển khu công
nghiệp Nomura – Hải Phòng, Phòng Tài nguyên & Môi trường huyên An
Dương, UBND xã An Hồng, An Hưng, Tân Tiến ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ánh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii



PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu 39
3.2. Nội dung nghiên cứu 39
3.2.1. ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực khu công
nghiệp 39
3.2.2. ðặc ñiểm về vị trí của khu công nghiệp trong khu vực 39
3.2.3. Quy hoạch của khu công nghiệp 39
3.2.4. Hiện trạng của khu công nghiệp 39
3.2.5. ðánh giá các yếu tố môi trường phát sinh trong khu công
nghiệp và khu vực lân cận 39
3.2.6. Dự tính tải lượng ô nhiễm môi trường 40
3.2.7. ðề xuất các giải pháp liên quan ñến vấn ñề môi trường trong
khu công nghiệp 40
3.3. Phương pháp nghiên cứu 40
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1. ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu công nghiệp 41
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
4.2. ðặc ñiểm về vị trí của khu công nghiệp trong khu vực 44
4.2.1. ðặc ñiểm về ñịa hình 44
4.2.2. Hướng gió 45
4.2.3. Hệ thống sông ngòi của khu vực 48
4.2.4. Hệ thống giao thông 49
4.2.5. Khu dân cư 50
4.2.6. Các khu công nghiệp, nhà máy phụ cận 50
4.2.7. Hệ thống cấp thoát nước 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Các chữ viết tắt
1 KCN Khu công nghiệp
2 KCX Khu chế xuất
3 CCN Cụm công nghiệp
4 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
5 XLNT Xử lý nước thải
6 UBND Ủy ban nhân dân
7 WHO Tổ chức Y tế Thế giới
8 ðTM ðánh giá tác ñộng môi trường
9 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
10 QCVN Quy chuẩn Việt Nam
11 CTR Chất thải rắn
12 CTRNH Chất thải rắn nguy hại
13 NHIZ Công ty phát triển KCN Nomura – Hải Phòng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng TrangBảng 2.1: Thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp (trước xử
lí) [9] 16

Bảng 4.14: ðặc trưng các nguồn gây ô nhiễm không khí trong KCN 78
Bảng 4.15: Dự báo tổng tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải công
nghiệp khi ñược lấp ñầy với tỷ lệ 100% các nhà máy, xí nghiệp79
Bảng 4.16: Nồng ñộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai
ñoạn hoạt ñộng của khu công nghiệp 81
Bảng 4.17: Lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất của 5
loại hình sản xuất chủ yếu của khu công nghiệp khi lấp ñầy
100% 85

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

PHẦN I: PHẦN MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong thập niên cuối của thế kỉ 20, ñặc biệt là những năm ñầu thế kỉ 21,
Việt Nam ñã bước vào thời kì bùng nổ về phát triển công nghiệp, quá trình
này giữ vai trò quyết ñịnh trong chiến lược Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
ñất nước mà ðảng và Nhà nước ñã khởi xướng, ñã ñưa Việt Nam thoát khỏi
danh sách các nước nghèo trên thế giới. Việc hình thành các khu công nghiệp,
cụm công nghiệp ñã tạo ñộng lực to lớn cho phát triển công nghiệp, thúc ñẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nhiều lao
ñộng. Sự hình thành khu công nghiệp còn góp phần thúc ñẩy sự hình thành
khu ñô thị mới, phát triển nhiều ngành dịch vụ và công nghiệp phụ trợ. Tuy
nhiên, bên cạnh sự chuyển biến tích cực về mặt kinh tế ñã phát sinh những
tác ñộng tiêu cực ñến môi trường sinh thái do phát triển công nghiệp gây ra.
Các loại ô nhiễm mà các khu công nghiệp gây ra cho môi trường là ô nhiễm
nước thải, khí thải và chất thải rắn.
Quy hoạch phát triển và vận hành các khu công nghiệp thiếu sự quan
tâm ñến môi trường ñã và ñang gây nên những hậu quả môi trường nghiêm

nổi tiếng từ Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu. Khu công nghiệp Nomura - Hải Phòng
ñược thành lập ngày 23 tháng 12 năm 1994 có diện tích 153 ha, diện tích ñất
công nghiệp là 123 ha, cơ sở hạ tầng kỹ thuật ñược xây dựng ñồng bộ và
tương ñối hiện ñại, hiện tại ñã lấp ñầy 97% ñất công nghiệp và ñã trở thành
một trong những khu công nghiệp thành công của cả nước. Khu công nghiệp
Nomura - Hải Phòng có vị trí giao thông rất thuận lợi nằm cạnh Quốc lộ số 5,
cách Hà Nội 85 km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 13km, cách ga ñường
sắt gần nhất 2 km, cách sân bay Cát Bi 20 km, cách cảng Hải Phòng 15 km.
ðể tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, hạn
chế mức ñộ ô nhiễm, tiến ñến bảo ñảm các loại chất thải trước khi thải ra môi
trường ñạt tiêu chuẩn quy ñịnh, ñòi hỏi chủ ñầu tư các khu công nghiệp phải
xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung, xây dựng khu vực lưu giữ tạm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

thời chất thải nguy hại. Các dự án ñầu tư trong khu công nghiệp có nước thải
phải xử lý tại ñầu nguồn ñạt tiêu chuẩn ñầu vào của hệ thống xử lý nước thải
tập trung trước khi thải vào hệ thống thu gom của toàn khu.
ða số các doanh nghiệp ở Việt Nam, sau khi triển khai dự án và cả khi
dự án ñã ñi vào hoạt ñộng sản xuất vẫn không ñầu tư xây dựng các hệ thống
xử lý chất thải, ñặc biệt là các công trình xử lý nước thải sản xuất; hoặc nếu
có ñầu tư hệ thống xử lý thì hiệu suất xử lý cũng không ñảm bảo tiêu chuẩn
môi trường. Số doanh nghiệp ñược xác nhận ñã hoàn thành xây dựng các hệ
thống xử lý chất thải ñạt tiêu chuẩn môi trường ñến nay chủ yếu ở các doanh
nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài. Do ñó, ñánh giá những yếu tố về môi
trường là một trong những giải pháp quan trọng trong quản lý ô nhiễm trong
khu công nghiệp, góp phần tích cực trong việc phòng ngừa ô nhiễm do các
hoạt ñộng sản xuất công nghiệp gây nên.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

PHẦN II: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Môi trường và phát triển bền vững
Cách ñây 40 (năm 1972) tại Stốckhôm, Thụy ðiển, Liên hợp quốc
(LHQ) ñã tổ chức Hội nghị quốc tế về môi trường và con người. Tại hội nghị
này những người ñứng ñầu thế giới ñã nhất trí rằng “việc bảo vệ và cải thiện
môi trường con người cho các thế hệ ngày nay và mai sau là mục tiêu cấp
bách của nhân loại”. Hội nghị này ñã ñánh dấu sự ra ñời của nhận thức về môi
trường và phát triển.
Năm 1987, Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát triển ñã công bố báo
cáo “Tương lai chung của chúng ta”, trong ñó ñã phân tích mối liên hệ chặt
chẽ giữa môi trường và phát triển. Báo cáo này cũng ñưa ra ñịnh nghĩa về
phát triển bền vững là “sự phát triển ñáp ứng ñược các nhu cầu của hiện tại
mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương
lai”. Từ ñó, năm 1987 ñược coi là thời ñiểm hình thành khái niệm phát triển
bền vững.

bền vững kinh tế, xã hội và môi trường.
Trong thời gian 20 năm qua, ñất nước ta ñã tiến hành công cuộc ñổi
mới và quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế nhằm hoàn thành
cơ bản các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
ñất nước vào năm 2020. Trong thời gian tới, Việt Nam vẫn chú trọng vào khai
thác tài nguyên thiên nhiên. Phát triển nền kinh tế dựa vào tài nguyên thiên
nhiên, tiếp tục khai thác tài nguyên thiên nhiên vẫn là ưu tiên của Chính phủ,
ñồng thời mở rộng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và du lịch. Các ngành
công nghiệp ñang tăng trưởng lệ thuộc vào việc cung cấp nước sạch, năng
lượng, tài nguyên và các dịch vụ do các hệ thống thiên nhiên lành mạnh cung
cấp. Nhiều cộng ñồng trực tiếp lệ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, ñặc biệt
những cộng ñồng ở các vùng sâu vùng xa, miền núi, nông thôn; sự nghèo khổ
hay sự thoát khỏi nghèo khổ của những ñối tượng này gắn liền với nguồn lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

từ khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Trên thế giới nói chung, ở nước ta nói riêng, quá trình công nghiệp hoá
và hiện ñại hoá sẽ làm tăng các nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ñã
làm cho một số hệ thống thiên nhiên ñã bị khai thác vượt quá khả năng tái tạo
và phục hồi.
Hiện nay, việc sử dụng các thành phần môi trường phục vụ phát triển
không hợp lý, lãng phí, không thân thiện môi trường và thiếu quan tâm ñến
tính bền vững. Nguyên nhân chính là do không quan tâm ñúng mức ñến công
tác quy hoạch, kế hoạch phân bổ hợp lý tài nguyên thiên nhiên cho phát triển
kinh tế ngay từ những giai ñoạn ñầu ra quyết ñịnh phát triển, tức là ngay trong
quy hoạch khu công nghiệp. Về nguyên tắc thì, quy hoạch cần phải làm trước
và các hành ñộng phát triển diễn ra sau. Khi ñã có quy hoạch hợp lý và sau
khi ñã có cam kết thực hiện ñúng quy hoạch sẽ giảm thiểu ñược những tác

môi trường sửa ñổi năm 2005. ðặc biệt, ngày 17 tháng 04 năm 2004, Thủ
tướng Chính phủ ñã ký Quyết ñịnh số 153/2004/Qð-TTg phê duyệt “ðịnh
hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình Nghị sự
21). ðây là một chiến lược khung bao gồm những ñịnh hướng lớn làm cơ sở
pháp lý ñể các bộ, ngành, ñịa phương, các tổ chức và cá nhân phối hợp hành
ñộng nhằm ñảm bảo phát triển bền vững ñất nước trong thế kỷ 21.
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững gồm 5 phần, trong ñó nêu
lên những thách thức mà Việt Nam ñang phải ñối mặt, ñề ra những chủ
trương, chính sách, công cụ pháp luật và những lĩnh vực hoạt ñộng ưu tiên.
ðịnh hướng chiến lược ñược xây dựng trên 8 nguyên tắc cơ bản. ðịnh hướng
chiến lược cũng ñề ra 19 vấn ñề cần ưu tiên bao gồm 05 vấn ñề thuộc lĩnh vực
kinh tế, 4 vấn ñề thuộc lĩnh vực xã hội và 9 vấn ñề thuộc lĩnh vực tài nguyên
và môi trường [3].
ðịnh hướng chiến lược phát triển bền vững không thay thế các chiến
lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà là căn cứ cụ thể hoá Chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội ñến năm 2010, Chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia ñến năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020, xây dựng kế hoạch 5
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

năm 2006-2010.
Dựa trên các nguyên tắc cơ bản, các nội dung cần ưu tiên về phát triển
bền vững mà các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hành ñộng của các cấp, các
ngành, các ñịa phương ñã và ñang ñược xây dựng và triển khai vào thực tiễn.
Chương trình Nghị sự 21 quốc gia về tài nguyên và Môi trường ñã
ñược xây dựng nhằm triển khai thực hiện Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành ñịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam,
theo ñó mỗi Bộ chủ chốt liên quan ñến tài nguyên và môi trường và mỗi tỉnh
sẽ soạn thảo các hợp phần của mình trong chương trình. Các hợp phần tài

* Hành ñộng ưu tiên
- Về kinh tế. Các hoạt ñộng ưu tiên phát triển ñã hướng tới việc tăng
trưởng theo chiều sâu bằng cách cải tiến công nghệ ñể ñạt hiệu quả cao, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường. Các hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp và nông
nghiệp cần ñược xem xét, ñánh giá toàn diện về phương diện môi trường. Các
hoạt ñộng trong ngành du lịch - dịch vụ trước ñây chưa ñược quan tâm cần
phải xác ñịnh vị trí và tầm quan trọng của các hoạt ñộng này ñảm bảo cho
ngành du lịch - dịch vụ là góp phần duy trì sự tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Về xã hội. Các hoạt ñộng ưu tiên ñã hướng tới việc phát triển toàn
diện, ñồng ñều về chất lượng của người dân cả về vật chất và tinh thần. Là
một nước ña dân tộc, giàu truyền thống văn hóa, Việt Nam ñã tạo nên một
dấu ấn rất riêng trong cách nhìn của người nước ngoài. Vấn ñề ñặt ra là trong
quá trình hội nhập, Việt Nam cần phải giữ vững truyền thống văn hóa tốt ñẹp
của mình, thay ñổi những hủ tục lạc hậu và những thói quen sinh hoạt, sản
xuất gây cản trở cho sự phát triển bền vững của ñất nước. ðiều ñó ñòi hỏi vấn
ñề giáo dục cần phải ñược ñầu tư, chú trọng.
- Về môi trường. ðể phát triển kinh tế bền vững cần phải gìn giữ môi
trường, hướng tới nền “kinh tế xanh”: ưu tiên phát triển công nghệ sử dụng
những nguồn năng lượng mới, nguồn năng lượng sạch, nguồn năng lượng tái
sinh; sử dụng tiết kiệm tài nguyên không tái tạo ñược; ñảm bảo công bằng xã
hội . Có thể nhận thấy rằng sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh sẽ có tính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

ổn ñịnh, bền vững cao hơn, giảm thiểu ñược các tác ñộng gây suy thoái môi
trường. ðặc biệt, ñiều kiện tự nhiên nước ta có nhiều lợi thế về năng lượng
sạch như năng lượng nước, gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều
nên nếu áp dụng ñược những công nghệ này trong sản xuất và sinh hoạt sẽ tạo
ra một hình ảnh mới của Việt Nam trên thế giới. ðối với quy hoạch nói chung

mặt, nước ngầm, không khí, khói, bụi, tiếng ồn, giao thông, ô nhiễm nhiệt ñộ, ñộ
ẩm làm cho các khu vực xung quanh bị ảnh hưởng. Các nguồn thải công nghiệp
gây ô nhiễm môi trường lớn nhất là: nước thải, khí thải và chất thải rắn.
Nước thải công nghiệp có thành phần rất ña dạng, trong ñó bao gồm
chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và kim loại nặng Nước thải công nghiệp
gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và ô nhiễm ñất. Ô nhiễm nguồn
nước gây hậu quả trực tiếp cho con người khi sử dụng làm nguồn nước sinh
hoạt. Nguồn nước ô nhiễm từ các khu công nghiệp ñã ảnh hưởng ñến sản xuất
nông nghiệp như hủy hoại môi trường nước nuôi trồng thủy sản, làm giảm
năng suất và chất lượng sản phẩm cây trồng vật nuôi. ðặc biệt nước thải công
nghiệp phần lớn bị ô nhiễm kim loại nặng, ñây là nguyên nhân gây nhiều
chứng bệnh hiểm nghèo cho con người khi trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng
nguồn nước ô nhiễm này.
Trên thế giới, ở nhiều nước công nghiệp trước ñây, do ñã sử dụng công
nghệ cũ, không có quy trình xử lí nước thải, ñã thải thẳng vào nguồn nước
mặt, hậu quả ñã làm ô nhiễm nguồn nước mặt.
Ở Nhật Bản, năm 1953 ñã gây nên vụ ngộ ñộc thực phẩm nổi tiếng “vụ
vịnh Manimata”: do các nhà máy ñã thải thủy ngân (Hg) vào nước biển, tảo
biển ñã hấp thu và chuyển hóa thủy ngân thành thủy ngân metyl (CH
3
)
2
Hg
tích tụ trong tế bào, tôm cá ăn tảo ñã trở thành thực phẩm ñộc hại, gây ngộ
ñộc cho người.
Gần ñây những vụ ngộ ñộc kim loại nặng cũng ñã xảy ra ở nhiều nước.
Bệnh Itai – Itai ở Nhật Bản cũng bắt nguồn từ nước thải chứa nguyên tố
Cadimi. Sự nhiễm nguyên tố Cadimi qua ñường thức ăn ñã tích tụ nguyên tố
này trong gan, thận và xương gây rối loạn chức năng trao ñổi chất, ức chế
enzym ñã gây bệnh về máu heamatopoiesis.

2
), lưu huỳnh oxít (SO
2
, SO
3
); các hydro các bon,
halogenua các bon (CH
4
, CFC, CClC); sunfuhydro (H
2
S), amoniac (NH
3
);
VOCs, bụi, muội khói. Hiện nay tổng lượng khí thải công nghiệp trên thế giới
ñã tăng gấp 4 lần so với những năm của thập kỉ 50 thế kỉ trước.
Khí thải công nghiệp không qua xử lí thải vào môi trường gây ô nhiễm
không khí, tác hại trực tiếp ñến con người, môi trường sinh thái. Hậu quả khôn
lường của khí thải công nghiệp là tạo nên hiệu ứng nhà kính, gây biến ñổi khí
hậu, phá hủy tầng ozôn. Các nhà khoa học ñã dự báo nếu thế giới không hành
ñộng kịp thời cắt giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính thì ñến năm 2025, nhiệt
ñộ trái ñất sẽ tăng thêm 1
o
C, ñến cuối thế kỉ này sẽ tăng thêm 4
o
C. [15]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14

Biến ñổi khí hậu sẽ ñưa ñến bốn hậu quả ñối với hành tinh của chúng


Trên mặt ñất phế thải polime ñã phá hủy môi trường ñất, nước. Phế thải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

polime lẫn vào thức ăn của ñộng vật gây nguy hiểm cho ñộng vật khi ăn phải.
Tái chế các sản phẩm polime tổng hợp tốn kém hơn nhiều lần sử dụng
hạt polime nguyên liệu. Vì vậy nếu không ñược hỗ trợ kinh phí việc tái chế sẽ
không khả thi. Chôn lấp phế thải polime cùng với rác thải khác sẽ tạo nên môi
trường yếm khí làm cho các phế thải hữu rất khó bị phân hủy. Khi polime bị
nát vụn sẽ làm cho ñất mất khả năng thấm, mất tính mao dẫn, làm ô nhiễm ñất
nghiêm trọng. Hiện nay nhiều nước trên thế giới ñã cấm sử dụng túi nhựa
tổng hợp - polime làm bao bì ñựng hàng hóa.
2.3. Hiện trạng môi trường khu công nghiệp ở Việt Nam
2.3.1. Ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải công nghiệp
Trong những năm gần ñây, nước thải từ các khu công nghiệp ñổ vào
nguồn nước mặt ngày một gia tăng cả về khối lượng và về tính chất ñộc hại.
Thành phần nước thải công nghiệp phụ thuộc vào ngành sản xuất.
ðể ñánh giá các yếu tố gây ô nhiễm, thường quy về các nhóm chỉ tiêu sau:
nhóm gây ô nhiễm sinh học sử dụng chỉ tiêu COD, BOD
5
, coliform; nhóm hóa
học dùng các chỉ tiêu axít, bazơ, pH, P, N, phenol ; nhóm vật lí sử dụng chỉ tiêu
ñộ ñục, SS; nhóm các kim loại ñộc hại như Hg, As, Pb, Cd, Cr sử dụng chỉ tiêu
kim loại nặng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16


SS, COD, BOD
5
, KLN, dầu, mỡ, chất
tẩy rửa, hóa chất, phẩm nhuộm
Mầu, ñộ ñục, các hợp
chất lưu huỳnh, phụ gia
Phân bón Axít, kiềm, KLN, P, N
SS, hợp chất chứa lưu
huỳnh
Hóa chất
Axít, kiềm, SS, KLN, halogenua,
các hợp chất chứa lưu huỳnh
COD, phenol, silicat
Sản xuất giấy
COD, BOD
5
, kiềm, phenol, tanin,
lignin, hợp chất chứa nhôm
ðộ ñục, mầu, chất tẩy
rửa

Chất lượng nước thải ñầu ra ở các KCN phụ thuộc vào việc nước thải
có ñược xử lí hay không. Theo công bố của Trung tâm Công nghệ Môi
trường, Bộ Tài nguyên Môi trường tháng 5-2010, thì tỉ lệ các KCN ñi vào
hoạt ñộng có trạm xử lí nước thải tập trung chỉ chiếm 43%. Như vậy chí ít vẫn
còn 57% lượng nước thải công nghiệp chưa ñược xử lí ñảm bảo tiêu chuẩn ñổ
ra môi trường [13].
Bảng 2.2, thống kê ước tính khối lượng nước thải và tải lượng các chất
ô nhiễm trên 4 vùng kinh tế trọng ñiểm của nước ta. Lượng nước thải và tải
lượng khổng lồ này, nếu mới xử lí ñược 40%, thì nguồn nước mặt trên toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status