SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO BUTYRIN CHO lợn CON LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE) từ 4 ðến 28 NGÀY TUỔI - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN KHẮC THẮNG
SỬ DỤNG CHẾ PHẨM LACTO-BUTYRIN CHO LỢN CON
LAI GIỐNG NGOẠI PIDU × F1(LANDRACE × YORKSHIRE)
TỪ 4 ðẾN 28 NGÀY TUỔI LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan công trình nghiên cứu này là của bản thân tôi, kết quả
nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng hay
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan mọi thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn ñều ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

NGUYỄN KHẮC THẮNG
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược luận văn này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn toàn

Page iii MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñích 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM SINH LÝ CỦA LỢN CON 3
1.1.1. Khả năng ñiều tiết thân nhiệt của lợn con 3
1.1.2. ðặc ñiểm tiêu hoá của lợn con 4
1.1.3. Hiện tượng khủng hoảng sinh lý của lợn con 6
1.2. NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON 8
1.2.1. Nhu cầu về năng lượng cho lợn con 9
1.2.2. Nhu cầu về lipit cho lợn con 10
1.2.3. Nhu cầu về protein và axít amin cho lợn con 11
1.2.4. Nhu cầu về khoáng cho lợn con 13
1.2.5. Nhu cầu về vitamin cho lợn con 14
1.3. SỬ DỤNG AXIT HỮU CƠ CHO LỢN CON 17
1.3.1. Axit hữu cơ và vai trò của chúng trong chăn nuôi 18
1.3.2. Cơ chế tác ñộng của axit hữu cơ 18
1.4. GIỚI THIỆU LACTO - BUTYRIN 21
1.4.1. Khái niệm 21

3.2. Ảnh hưởng của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin vào khẩu
phần ăn ñối với lợn con giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 51
3.2.1. Khối lượng của lợn con giai ñoạn sau cai sữa (24 – 28 ngày tuổi) 51
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn 24- 28 ngày tuổi 54
3.2.3. Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 55

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.2.4. Ảnh hưởng của việc sử dụng Lacto-Butyrin ñến bệnh tiêu chảy ở
lợn con giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 59
3.3. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn
con giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
KẾT LUẬN 65
KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa 5
Bảng 1.2. Lượng dinh dưỡng 1 lợn con nhận ñược từ sữa mẹ trong 24 giờ
(Hovorka, 1983) 9

Bảng 3.9: Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con
giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 56
Bảng 3.10: Lượng thu nhận thức ăn và lượng thức ăn tích lũy từng ngày
giai ñoạn 24-28 ngày tuổi 57
Bảng 3.11: Tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con thí nghiệm giai ñoạn 24 - 28 ngày tuổi 59
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin ñối với
lợn con từ 24 - 28 ngày tuổi 62

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT TÊN BIỂU ðỒ TRANG
Biểu ñồ 3.1. Khối lượng lợn con giai ñoạn theo mẹ 37
Biểu ñồ 3.2. Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 40
Biểu ñồ 3.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con giai ñoạn sơ sinh -23 ngày tuổi 42
Biểu ñồ 3.4. Lượng thức ăn thu nhận của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23 ngày tuổi 43
Biểu ñồ 3.5 Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn con giai ñoạn sơ sinh-23
ngày tuổi 47
Biểu ñồ 3.6. Tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ 50
Biểu ñồ 3.7. Khối lượng lợn con giai ñoạn từ 24 - 28 ngày tuổi 53
Biểu ñồ 3.8. Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con theo ổ thí nghiệm giai ñoạn
24 – 28 ngày tuổi 55
Biểu ñồ 3.9. Lượng thức ăn thu nhận của lợn con từng ngày giai ñoạn 24 -
28 ngày tuổi 58
Biểu ñồ 3.10. Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn con từ 24 - 28 ngày tuổi 60
Biểu ñồ 3.11. Hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm Lacto-Butyrin cho
lợn con từ 24 – 28 ngày tuổi 64
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CPTA Chi phí thức ăn
CT Công thức
DE Digestible Energy (năng lượng tiêu hóa)
ðC ðối chứng
FCR Feed Conversion Ratio
(hệ số chuyển ñổi giữa kg thức ăn/kg tăng trọng
HQSDTA Hiệu quả sử dụng thức ăn
KPCS Khẩu phần cơ sở
L Landrace
LxY Landrace x Yorkshire
ME Metabolizable Energy (năng lượng trao ñổi)
NRC Hội ñồng nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ
PIDU Duroc x Pietrant
TATN Thức ăn thu nhận
TĂ Thức ăn
TKL Tăng khối lượng
TN Thí nghiệm
Y Yorkshire

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Trong nhiều năm qua, việc sử dụng kháng sinh như là chất bổ sung trong
chăn nuôi nhằm hạn chế tính nhạy cảm của lợn con ñối với một số vi sinh vật có
hại như: Salmonella, E. coli, Clostridium, cũng như kích thích sinh trưởng của
lợn con ñã thu ñược một số kết quả nhất ñịnh như hạn chế tiêu chảy, tăng lượng

Ngành chăn nuôi tại Việt Nam ñến nay ñã có những bước phát triển vượt
bậc, tuy nhiên vẫn còn những vấn ñề chưa ñược giải quyết triệt ñể. Theo kết quả
ñiều tra tại một số trang trại, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở lợn con lên ñến 20-
50% Nhằm mục ñích tìm kiếm sản phẩm có thể thay thế kháng sinh trong thức
ăn chăn nuôi mà vẫn mang lại hiệu quả cao, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu
ñề tài: “Sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn con lai giống ngoại Pidu x
F1(Landrace x Yorkshire) từ 4 ñến 28 ngày tuổi”.
2. Mục ñích
Xác ñịnh hiệu quả của việc sử dụng Lacto-Butyrin trong khẩu phần của
lợn con lai giống ngoại giai ñoạn từ 4 ñến 28 ngày tuổi.
Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của việc sử dụng Lacto-Butyrin.


0
C với ñộ ẩm không khí khoảng 60%, riêng
nhiệt ñộ dưới chụp sưởi của lợn con phải ñạt 32 – 35
0
C.
Thân nhiệt của lợn con sau khi ñẻ khoảng 38°C, sau 10 ngày tăng lên 39,5
ñến 39,7°C và giữ ở mức ñó. Trong thời gian này thân nhiệt lợn con có thể biến
ñộng trên dưới 1°C. Chuồng lạnh là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp (mẹ ñè
chết con) làm tỷ lệ chết của lợn con cao. Lợn chết trong 48 giờ là 12,1% khi nhiệt
ñộ chuồng nuôi là 20 -25
0
C , trong khi ñó tỷ lệ chết là 7,7% khi nhiệt ñộ chuồng
nuôi lớn hơn 25
0
C. (Vũ Duy Giảng, 2001).
Lợn con dưới 3 tuần tuổi, nếu nuôi ở nhiệt ñộ chuồng nuôi là 18
0
C thì thân
nhiệt của lợn con giảm xuống 2
0
C so với thân nhiệt ban ñầu. Khi nhiệt ñộ chuồng
nuôi giảm xuống 0
0
C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 4
0
C. Khi khối lượng sơ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4


nghiên cứu của Makkink và CS, (1994) cho thấy hình thành enzym có mối quan hệ
với lượng thức ăn thu nhận, và thức ăn thu nhận càng cao thì hoạt tính enzym càng
mạnh. Theo Lindemann và CS (1986) hoạt tính enzym tăng khi ñang bú mẹ và giảm
khi cai sữa (khi lượng thức ăn thu nhận thấp), và lại tăng lại sau khi lợn con qua
stress sau cai sữa. Một số loại men tiêu hóa ñược trình bày ở bảng 1.1. Enzym trong
dịch vị ñã có từ khi lợn mới ñẻ, nhưng trước 20 ngày tuổi chúng chưa có khả năng
tiêu hóa vì trong dịch vị thiếu axit HCl. Hoạt lực của enzym tăng lên theo ñộ tuổi
một cách rõ rệt, cụ thể là 9 ngày tuổi tiêu hoá 30mg Fibrin trong 19 giờ, 28 ngày tuổi
chỉ cần 2 -3 giờ, ñến 50 ngày tuổi HCl 0,4% vào thức ăn cho lợn 3 – 4 ngày tuổi sẽ
kích thích tiết dịch vị và tăng khả năng tiêu hoá của lợn con.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Bảng 1.1 Một số loại men tiêu hóa
Enzym Chất dinh dưỡng tiêu hóa
Lactose Lactose
Lipase Chất béo
Amylase Tinh bột
Trypsin Protein
Chymotrysin Protein

Hoạt tính của các enzym tiêu hoá mỡ trong ñường tiêu hoá của lợn con rất
cao, lúc sơ sinh và tăng ñáng kể theo tuổi. Tuy nhiên Corring và CS (1978), có
thông báo rằng hoạt tính enzym lipaza tuyến tuỵ tăng dần theo tuổi. Theo Cera và
Manha (1990), khối lượng tuyến tuỵ tăng dần tương ứng với sự tăng hoạt tính các
enzym lipaza, tỷ lệ tiêu hoá mỡ của lợn con tăng dần theo tuổi và phụ thuộc vào
nguồn gốc mỡ. Tỷ lệ tiêu hoá mỡ cao nhất ở mỡ sữa, sau ñó ñến mỡ lợn, dầu ôliu
và thấp nhất ñối với tinh dầu ngô. Tỷ lệ tiêu hoá mỡ còn phụ thuộc vào ñộ dài
của chuỗi axit béo trong mỡ, chuỗi axit béo càng dài tỷ lệ tiêu hoá mỡ càng thấp.

Lợn con sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ do chúng chưa ăn ñược thức ăn và bộ
máy tiêu hoá của chúng chưa hoàn thiện, tuy nhiên giai ñoạn này cơ quan tiêu hoá
của lợn con phát triển rất nhanh. Như vậy, ở lợn con nhất là giai ñoạn trước 3 tuần
tuổi, khả năng tiêu hoá thức ăn còn hạn chế. Tuy nhiên, nếu ñược nuôi dưỡng trong
môi trường thích hợp và ñược cung cấp thức ăn có chất lượng tốt, chế biến hợp lý ñể
tập cho lợn con ăn sớm sẽ cải thiện ñược những hạn chế này.
Các cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn
thiện. Sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non, ruột
già. Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20
ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (dung tích dạ dày
lúc sơ sinh khoảng 0,03 lit). Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp
3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần so với
lúc sơ sinh (dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít). Dung tích ruột già
của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và
lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc sơ sinh khoảng 0,04 lít).

1.1.3. Hiện tượng khủng hoảng sinh lý của lợn con
Lợn con có cường sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng không ñều qua các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

giai ñoạn, nhanh nhất là 21 ngày ñầu, sau 21 thì cường ñộ giảm. Lợn con có khả
năng sinh trưởng phát triển nhanh, khối lượng lợn sau 10 ngày tuổi tăng gấp 2
lần; sau 30 ngày tuổi tăng gấp 6 lần về sau 60 ngày tuổi tăng gấp 14 lần lúc sơ
sinh. Do có cường sinh trưởng nhanh nên khả năng tích luỹ protein cũng rất
nhanh. Ở lợn con 20 ngày tuổi, mỗi ngày có thể tích luỹ ñược 9-14g protein trên
1 kg khối lượng cơ thể. Trong khi ñó ở lợn lớn mỗi ngày chỉ tích luỹ ñược 0,3 –
0,5g protein trên 1 kg khối lượng cơ thể. Chính vì vậy hiệu quả chuyển hóa thức
ăn ở lợn con cũng tốt hơn lợn lớn, nói cách khác tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng

con tập ăn ñể cai sữa sớm (Deny Cheng Lin, 2002).
Phương pháp chế biến thức ăn thích hợp cũng là một biện pháp quan trọng
làm giảm thiểu stress ñối với lợn con. Sử dụng các phương pháp chế biến ñể làm
tăng tỷ lệ tiêu hoá các chất dinh dưỡng có trong thức ăn cũng như tăng mùi vị
thơm ngon ñể kích thích tính thèm ăn của lợn con. AKey (2002) cho biết, sử
dụng plasma không những giúp tăng thêm sức ñề kháng mà còn kích thích tính
thèm ăn của lợn con. Sử dụng thức ăn ép viên không những làm tăng tỷ lệ tiêu
hoá mà còn hạn chế lượng thức ăn rơi vãi. Kích thước viên thức ăn cũng rất quan
trọng ñối với thức ăn của lợn con. Giảm kích thước viên thức ăn từ 2,4mm xuống
2,0mm ñã làm tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn con lên 5%.
Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp cho ăn và việc tạo ra một
môi trường sống phù hợp ñối với lợn con là vô cùng cần thiết, giúp cho lợn con
giảm stress và sinh trưởng tốt. Số lượng máng ăn, số bữa ăn trong ngày, chuyển
thức ăn từ từ là những yếu tố kỹ thuật cần ñược lưu ý trong kỹ thuật nuôi dưỡng
lợn con (AKey, 2002). Bên cạnh yếu tố dinh dưỡng thì nhiệt ñộ, ñộ ẩm và chế ñộ
chiếu sáng phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển của lợn con là những vấn ñề
cần chú ý. Những vấn ñề này sẽ giúp cho lợn con có môi trường sống tốt ñể sinh
trưởng phát triển tối ña.
1.2. NHU CẦU CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON
Nguồn dinh dưỡng của lợn con ở 21 ngày ñầu chủ yếu là sữa mẹ. Số
lượng và chất lượng sữa của lợn nái ở giai ñoạn này có ảnh hưởng rất lớn ñến sự
phát triển của lợn con. Cứ nhận ñược 1kg sữa mẹ thì lợn con tăng ñược khoảng
250g khối lượng cơ thể (Hovorka, 1983) (dẫn theo Võ Trọng Hốt và CS, 2000).
Sau 21 ngày sữa lợn mẹ bắt ñầu giảm cả về số lượng và chất lượng, do ñó không
thể ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của lợn con. Các chất dinh dưỡng mà lợn
con nhận ñược từ sữa mẹ ngày càng giảm ñi.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9


35,8
41,5
665
30,9
27,4
29,9
502
26,0
21,8
26,3
427

Do lượng dinh dưỡng nhận ñược từ sữa mẹ ngày càng giảm nên lượng
chất dinh dưỡng mà lợn con nhận ñược từ thức ăn phải ngày càng tăng mới ñảm
bảo cho lợn con phát triển bình thường (Võ Trọng Hốt và CS, 2000). Bổ sung
thức ăn sớm có tác dụng luyện cơ năng tiêu hóa của lợn con, thúc ñẩy phản xạ
tiết dịch vị, có lợi cho việc tiêu hóa, hấp thụ thức ăn sau này.
1.2.1. Nhu cầu về năng lượng cho lợn con
Năng lượng là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất. Cơ thể cần năng
lượng trước hết vào quá trình trao ñổi chất. Năng lượng cũng cần thiết ñể tổng
hợp lên các mô sinh trưởng mới, protein, mỡ và ñường lactose. Ngoài ra năng
lượng còn ñược chứa bên trong các kho dự trữ và các sản phẩm phân tiết. Năng
lượng cũng còn dùng ñể duy trì thân nhiệt trong môi trường lạnh. Mức năng
lượng cần bổ sung cho lợn con dựa vào lượng sữa của lợn mẹ cung cấp ñược và
theo khối lượng lợn con qua các tuần tuổi. Nói chung ở 2 tuần ñầu lợn con hầu
như ñã ñược cung cấp ñầy ñủ năng lượng từ sữa mẹ. Từ tuần tuổi thứ 3 cần bổ
sung thêm mới ñáp ứng ñược nhu cầu năng lượng ngày càng tăng của lợn con.
ðể bổ sung năng lượng cho lợn con cần chọn những loại thức ăn có chất lượng
cao, dễ tiêu và có hàm lượng xơ thấp (2 – 3%) như bột ngô, gạo, cám gạo loại I
(Võ Trọng Hốt và CS, 2000).

Nhóm các yếu tố khẩu phần: sự thiếu và thừa các chất dinh dưỡng, mật ñộ
năng lượng các thức ăn bổ sung khác như kháng sinh, chất kích thích ngon
miệng, chế ñộ cung cấp nước.
1.2.2. Nhu cầu về lipit cho lợn con
Lipit thô cũng là 1 trong những chất cần thiết trong khẩu phần ăn của lợn
con. Nếu thiếu lipit trong khẩu phần con vật sẽ xuất hiện những triệu chứng
không bình thường ở da, tốc sinh trưởng giảm, con vật dễ thiếu các vitamin hoà
tan trong dầu mỡ như: Vitamin A, D, K… Vì vậy cần bổ sung ñủ mỡ, chủ yếu bổ
sung bằng dầu thực vật sẽ ngăn ngừa ñược các hiện tượng trên.
Khả năng tiêu hoá lipit của lợn con tăng theo tuổi của chúng. Trong 2 tuần

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

ñầu sau cai sữa, thì lượng lipit bổ sung nên hạn chế ở mức 2 – 3% khẩu phần là ñủ.
Tính dễ tiêu hoá của lipit có thể tăng từ 69% (trong tuần lễ ñầu tiên) lên tới 88% ở
4 tuần sau cai sữa. Sau 3 – 4 tuần sau cai sữa tỷ lệ lipit trong khẩu phần ăn có thể
tăng lên 4 – 5% . Khi bổ sung 5% mỡ lợn và hạt dầu cải vào thức ăn tập cho lợn
con bú sữa và cho lợn cai sữa 6 – 8 tuần ñã thu ñược hiệu quả rõ rệt. Cần chú ý nếu
gluxit và lipit không cân bằng xảy ra các thể xetôn trong quá trình oxy hoá. Bình
thường xetôn trong máu ñạt 1 – 2mg%, nhưng khi dùng mỡ là nguồn cung cấp
năng lượng chủ yếu thể xetôn tăng 200 – 300mg% gây hiện tượng xetôn huyết,
xetôn niệu, cơ thể lợn bị toan huyết, lơn con chết trong trạng thái hôn mê, vì vậy
trừ sữa mẹ ra thức ăn bổ sung cần có hàm lượng mỡ chỉ vừa ñủ.
1.2.3. Nhu cầu về protein và axít amin cho lợn con
Protein là nguyên liệu quan trọng cấu tạo nên tế bào. Cơ của lợn chiếm 35
– 40% protein, lợn con có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ, khả năng tích luỹ
protein lớn do ñó ñòi hỏi số lượng và chất lượng protein cao. Cần cung cấp 21 -
23 % protein thô trong khẩu phần.
Theo Close và Menke (1996), lợn con có tốc ñộ tăng trưởng trung bình

Threonine (%) 0,84 0,74
Tryptophan (%) 0,24 0,22
Methionine+Cystine (%) 0,76 0,68
Khuyến cáo về nhu cầu dinh dưỡng cho lợn con cũng còn nhiều ý kiến.
Theo ỦY Ban Dinh Dưỡng ñộng vật (CKB/HA394,2001) ñã khuyến cáo nhu cầu
ME, protein thô và một số axít amin tổng số cho lợn con (bảng 1.5)
Bảng 1.5. Nhu cầu ME, protein thô và một số axít amin tổng số cho lợn con
(Theo ỦY Ban Dinh Dưỡng ñộng vật (CKB/HA394,2001)
Nhu cầu dinh dưỡng Lợn 3-5kg Lợn 5 – 10kg
ME (Kcal/kg)
3265 3265
Protein thô (%)
26,0 23,7
Lysine (%)
1,5 1,35
Threonine (%)
0,98 0,86
Tryptophan (%)
0,27 0,24
Methionine + Cystine (%)
0,86 0,76
Methionine (%)
0,40 0,35

Nghiên cứu của Williams và CS (1994) về nhu cầu axít amin cho lợn tính theo
Lysine cho biết, nếu lấy Lysine là 100% thì Isoleucine là 54%; Histidine là 32%;
Valine là 68%; Tyrosine+Phenylanine là 33%; Leucine là 101%’ Methionine là

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

Nên lợn con cần bổ sung khoáng qua thức ăn hoặc nước uống.

Trích đoạn Nhu cầu về vitamin cho lợn con Cơ chế tác ựộng của axit hữu cơ Khối lượng của lợn con giai ựoạn sau cai sữa (24 Ờ 28 ngày tuổi) Sinh trưởng tuyệt ựối của lợn con giai ựoạn 24-28 ngày tuổi Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm Lacto-Butyrin cho lợn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status