Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Việt Minh - Pdf 30

LỜI NĨI ĐẦU

Đảng ta trên cơ sở phân tích sâu sắc tồn diện thực trạng đất nước ta sau mười
năm đổi mới đã đưa đất nước ta vào thời kỳ phát triển mới - đẩy mạnh cơng nghiệp
hố, hiện đại hố. Mà thực chất của CNH - HĐH là xây dựng đất nước ta thành một
nước cơng nghiệp, có cơ sở kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất
tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống của nhân dân
được cải thiện... Để đạt được điều đó chuyển sang nền kinh tế thị trường là tất yếu.
Trong nền kinh tế thị trường có sự canh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh
tế. Vì thế để đứng vững, khơng bị đào thải trong q trình cạnh tranh đó và kinh
doanh ngày càng có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến tất cả các
khâu của q trình sản xuất làm sao chi phí bỏ ra một cách thấp nhất nhưng hiệu quả
thu được lại cao nhất. Tuy nhiên, hạ thấp chi phí kinh doanh khơng có nghĩa là cắt
giảm chi phí một cách tuỳ tiện mà hạ thấp chi phí kinh doanh ln qn triệt ngun
tắc tiết kiệm gắn liền với việc xem xét kỹ lưỡng mọi khoản chi phí. Hạ thấp chi phí
kinh doanh còn là điều kiện cần thiết để hạ thấp giá thành sản phẩm. Mà đó là yếu tố
quan trọng để doanh nghiệp có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trường. Chính vì thế
cơng tác quản lý chi phí và tính giá thành sản được quan tâm hàng đầu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại cơng ty TNHH Việt Minh được sự giúp đỡ của các
anh chị phòng kế tốn, cũng như ban lãnh đạo của cơng ty và sự hướng dẫn chỉ bảo
của cơ giáo đã tạo điều kiện cho em hồn thành chun đề tốt nghiệp với đề tài: “Kế
tốn chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty TNHH
Việt Minh”
Bố cục bài chun đề gồm ba phần:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chng I: Cỏc vn chung v chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm.
Chng II: Thc t cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut kinh doanh v tớnh giỏ
thnh sn phm ti cụng ty TNHH Vit Minh.
Chng III: Nhn xột v kin ngh.


nghiệp.
- Nhìn chung chu kỳ sản xuất của ngành sản xuất cơng nghiệp tương đối ngắn
(trừ các ngành cơng nghiệp đóng tàu). So với các ngành khác, sản xuất sản phẩm
cơng nghiệp ít phụ thuộc vào khí hậu và tự nhiên. Vì vậy, phần lớn kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cơng nghiệp phụ thuộc vào trình độ
tổ chức quản lý và sự cố gắng của bản thân mỗi doanh nghiệp.
1.2- KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁC CÁCH PHÂN LOẠI CHI
PHÍ SẢN XUẤT.
1.2.1-
Khái niệm chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất (CPSX) là biểu hiện bằng tiền của tồn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến
hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đầy đủ
ba yếu tố cơ bản: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Trong điều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch tốn kinh doanh, mọi chi phí hầu hết đều được
biểu hiện bằng tiền. Sự hình thành nên các CPSX để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất
là tất yếu khách quan, khơng phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất.
-
Một doanh nghiệp sản xuất ngồi những họat động liên quan đến sản xuất ra
sản phẩm hoặc lao vụ còn có những hoạt động kinh doanh và hoạt động khác khơng
có tính chất sản xuất, ví dụ như: Hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt
động mang tính chất sự nghiệp… . Do đó, khơng phải bất cứ một khoản chi nào
của doanh nghiệp cũng được gọi là CPSX mà chỉ những khoản chi cho việc tiến
hành hoạt động sản xuất mới gọi là CPSX.
1.2.2-
Phân loại chi phí sản xuất.
- CPSX của các doanh nghiệp gồm nhiều loại có nội dung, tính chất kinh tế,
mục đích sử dụng, cơng dụng q trình sản xuất… khác nhau. Để phục vụ cho cơng

chia thnh ba khon mc chi phớ sau:
+Khon mc chi phớ nguyờn vt liu trc tip: Bao gm chi phớ v nguyờn vt
liu chớnh, vt liu ph s dng trc tip cho hot ng sn xut sn phm.
+Khon mc chi phớ nhõn cụng trc tip: Bao gm cỏc khon phi tr cho ngi
lao ng trc tip sn xut sn phm, dch v, nh: Lng, cỏc khon ph cp
lng, tin n gia ca v cỏc khon trớch theo lng (KPC, BHXH, BHYT).
+Khon mc chi phớ sn xut chung: Gm nhng chi phớ phỏt sinh ti b phn
sn xut (phõn xng, i sn xut, tri sn xut )
Theo mi quan h vi sn lng sn xut, khon mc chi phớ sn xut chung
bao gm CPSX chung c nh v CPSX chung bin i:

Theo ni dung kinh t, khon mc CPSX chung bao gm cỏc ni dung: chi phớ
nhõn viờn phõn xng, chi phớ vt liu, chi phớ dng c sn xut, chi phớ khu hao
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngồi và các chi phí bằng tiền khác…Tác dụng của
phương pháp này phục vụ cho việc quản lý CPSX theo định mức, dự tốn chi phí,
cung cấp số liệu cho việc tính giá thành sản xuất sản phẩm và phân tích tình hình
thực hiện kế hoạch giá thành, là tài liệu tham khảo để lập định mức CPSX và lập kế
hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
1.2.2.3- Phân loại chi phí theo quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất.
Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về lượng liên quan
tỉ lệ thuận với sự thay đổi của khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ như: Chi phí
ngun liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp…
Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí khơng thay đổi về tổng số khi có
sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong mức độ như: chi phí khấu hao
TSCĐ theo phương pháp bình qn, chi phí điện thắp sánh…
Cách phân loại này có tác dụng lớn trong cơng tác quản trị kinh doanh, phân
tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá
thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh.
Trên đây là những cách phân loại CPSX kinh doanh cơ bản, liên quan nhiều

phẩm (cơng việc, lao vụ) do doanh nghiệp đã sản xuất hồn thành.
- Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt
động sản xuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn, lao động trong q
trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
nhằm đạt mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản
xuất bỏ ra tiết kiệm nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính tốn xác định
hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
1.4.2-
Phân loại giá thành sản phẩm

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế tốn cần
phải phân biệt các loại giá thành (hay là phải phân loại giá thành). Có nhiều cách
phân loại giá thành, nhưng có thể theo một trong hai cách sau:
1.4.2.1- Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở dữ liệu
tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được chia thành ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở CPSX kế
hoạch và sản lượng kế hoạch. Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch xác định
trước khi tiến hành sản xuất.
+ Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở định mức
CPSX hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức
được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+ Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu CPSX
thực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thực tế đã phát sinh
trong kỳ.Giá thành thực tế được tính tốn sau khi kết thúc q trình sản xuất sản
phẩm.
Cách phân loại này được sử dụng nhiều trong phân tích giá thành và trong kế
tốn quản trị. Việc so sánh giữa giá thành định mức với giá thành thực tế để tìm ra
những chênh lệch, bản chất của các chênh lệch này…

thành sản phẩm có thể hạ xuống hoặc tăng lên. Vì vậy, quản lý giá thành phải gắn
liền với quản lý CPSX.
1.5- ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM .
1.5.1-
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Trong mỗi doanh nghiệp, CPSX phát sinh gắn liền với nơi diễn ra hoạt động
sản xuất và sản phẩm được sản xuất. Kế tốn cần xác định đúng đắn đối tượng tập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
hp CPSX, t ú t chc thc hin cụng tỏc tp hp CPSX, cung cp s liu cho
vic tớnh CPSX .
- i tng tp hp CPSX l phm vi, gii hn m CPSX cn phi tp hp
nhm kim tra, giỏm sỏt CPSX v phc v cụng tỏc tớnh giỏ thnh sn phm. Thc
cht ca vic xỏc nh i tng tp hp CPSX l xỏc nh ni phỏt sinh chi phớ v
i tng chu chi phớ.
- Xỏc nh i tng tp hp CPSX l khõu u tiờn cn thit ca cụng tỏc k
toỏn CPSX. Xỏc nh ỳng i tng tp hp CPSX thỡ mi cú th ỏp ng yờu cu
qun lý CPSX, t chc tt cụng tỏc k toỏn tp hp CPSX t khõu ghi chộp ban
u, m s v ghi s k toỏn, tng hp, s liu.
- Cn c xỏc nh i tng k toỏn tp hp CPSX:
c im v cụng dng ca chi phớ trong qỳa trỡnh sn xut.
c im c cu t chc sn xut ca doanh nghip.
Quy trỡnh cụng ngh sn xut, ch to sn phm.
c im ca sn phm (c tớnh k thut, c im s dng, c im thng
phm).
Yờu cu v trỡnh qun lý sn xut kinh doanh.
-
i vi ngnh cụng nghip, i tng tp hp CPSX cú th l loi sn phm,
dch v; nhúm sn phm cựng loi; chi tit, b phn sn phm; phõn xng, b
phn; giai on cụng ngh; n t hng.

1.6- NHIỆM VỤ CỦA KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Căn cứ vào đặc điểm của quy trình cơng nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính
giá thành.
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại CPSX theo đung đối tượng tập hợp
CPSX và bằng phương pháp thích hợp. Cung cấp kịp thời những số liệu, thơng tin
tập hợp về các khoản mục chi phí, yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị
giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tinh tốn giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành sản phẩm đã xác định.
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về CPSX và giá thành cho các cấp quản lý
doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức và dự tốn chi
phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch giá thành sản
phẩm. Phát hiện các hạn chế và khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp để giảm
chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.7 - KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1.7.1-
Tài khoản kế tốn chủ yếu sử dụng.
TK 621 – Chi phí ngun vật liệu trực tiếp.
TK 622 – Chi phí nhân cơng trực tiếp.
TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
TK 631 – Giá thành sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.7.2
- Phng phỏp k toỏn tp hp chi phớ sn xut.


- C : Tng chi phớ ó tp hp c cn phõn b.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Ti : Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i.
Chi phí phân bổ cho từng đối tượng tập hợp chi phí có liên quan (Ci) được
tính theo công thức:
Ci = Ti x H

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
1.7.2.2- Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.



Kế tốn tập hợp và phân bổ chi phí ngun vật liệu trực tiếp.

Chi phí ngun vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) là những chi phí ngun liệu,
vật liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu,… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế
tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ của các ngành cơng nghiệp, nơng, lâm,
ngư nghiệp, XDCB,… Để quản lý CPNVLTT người ta thường xây dựng định mức
chi phí.
*Phương pháp tập hợp và phân bổ:
CPNVLTT sản xuất sản phẩm thường là liên quan trực tiếp đến đối tượng
tập hợp CPSX , kế hoạch căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu và báo cáo sử
dụng vật liệu ở từng phân xưởng sản xuất để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng
liên quan.
Trường hợp CPNVLTT liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí thì được
tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp CPSX.
Tiêu chuẩn phân bổ CPNVLTT có thể là:
+ Đối với NVL chính và nửa thành phẩm mua ngồi thường được phân bổ
theo: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất.
+ Đối với vật liệu phụ, thường phân bổ theo chi phí định mức, chi phí kế

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TK 621 khụng cú s d cui k v phn ỏnh chi tit cho tng i tng tp
hp chi phớ.
* Trỡnh t k toỏn tp hp chi phớ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
S 1: S k toỏn tng hp CPNVLTT.
Chỳ thớch:
1 - Xut kho NVL dựng trc tip cho sn xut sn phm.
2 - NVL mua v khụng nhp kho m dựng thng cho sn xut trc tip.
3.1- NVL dựng khụng ht, li b phn sn xut. K toỏn ghi gim
CPNVLTT bng bỳt toỏn .
3.2- u k sau, k toỏn ghi tng CPNVLTT .
4- Tr giỏ NVL dựng khụng ht, ph liu thu hi nhp li kho (nu cú).
TK611


CPSX kinh doanh.
K toỏn tp hp v phõn b chi phớ nhõn cụng trc tip.

Chi phớ nhõn cụng trc tip (CPNCTT) l nhng khon tin phi tr cho
ngi lao ng trc tip sn xut sn phm, dch v nh: Lng, cỏc khon ph
cp, tin n gia ca, cỏc khon trớch theo lng.
* Phng phỏp tp hp v phõn b:
CPNCTT c tp hp nh sau:
- i vi CPNCTT cú liờn quan trc tip n tng i tng chu chi phớ thỡ
cn c vo chng t gc, k toỏn tp hp CPNCTT cho tng i tng cú liờn
quan.
- Trng hp CPNCTT cú liờn quan n nhiu i tng tp hp chi phớ thỡ
ỏp dng phng phỏp tp hp v phõn b giỏn tip.
CPNCTT c phõn b theo cỏc tiờu thc sau:
- Tin lng chớnh thng c phõn b t l vi chi phớ tin lng nh
mc, chi phớ tin lng k hoch, gi cụng nh mc hoc gi cụng thc t, s
lng sn phm sn xut.
- Tin lng ph thng c phõn b t l vi tin lng chớnh, tin lng
nh mc v gi cụng nh mc
Cui k k toỏn, CPNCTT ó tp hp s c kt chuyn:
- Trng hp mc sn phm thc t sn xut ra cao hn cụng sut bỡnh
thng thỡ CPNCTT ó tp hp trong k ch c phõn b vo CPSX cho mi n
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
v sn phm theo mc cụng sut bỡnh thng. Phn chi phớ ó tp hp cũn li khụng

TK 154 (631)

TK 632

Tin lng, ph cp lng v
cỏc
khon khỏc phi tr cho ngi
lao ng trc tip sn xut sn
Trớch KPC, BHXH, BHYT theo
lng phi tr cụng nhõn trc tip SX

Cui k KC hoc phõn b CPNCTT
cho cỏc i tng s dng lao ng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN



Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí quản lý, phục vụ sản xuất
và nhưng sản xuất khác ngồi hai khoản CPNVLTT và CPNCTT phát sinh ở phân
xưởng, bộ phận sản xuất.
* Phương pháp tập hợp và phân bổ.
CPSXC đã tập hợp được phân bổ theo ngun tắc sau:
- CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm

TK 6271 - chi phớ nhõn viờn phõn xng.
TK 6272 - chi phớ vt liu.
TK 6273 - chi phớ dng c sn xut.
TK 6274 - chi phớ khu hao TSC.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngồi.
TK 6278 - chi phí bằng tiền khác.
* Trình tự kế tốn tập hợp chi phí.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế tốn tổng hợp CPSXC.

TK 334

TK 338

TK 152

TK 627

TK111,112,138

TK 154 (631)

Tiền lương, các khoản phụ cấp có
tính chất lương phải trả cho NVPX
Các khoản trích theo tiền lương
phải trả nhân viên phân xưởng
Trị giá thực tế NVL xuất dùng cho
quản lý, phục vụ SX ở phân xưởng
Cuối kỳ KC hoặc phân bổ CPSXC

theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành sản phẩm hồn thành và dịch vụ đã
cung cấp trong kỳ.

*Đối với doanh nghiệp áp dụng kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp Kê
khai thường xun.
Kế tốn sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tổng
hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất, dịch vụ.
Kết cấu và nội dung:
Bên Nợ:
- Tập hợp CPNVLTT , CPNCTT , CPSXC phát sinh trong kỳ liên quan đến
sản xuất sản phẩm, dịch vụ.
Bên Có:
- Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng khơng sửa chữa được
- Trị giá NVL, hàng hóa gia cơng xong nhập kho.
- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong nhập kho hoặc
chuyển đi bán.
- Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã cung cấp hồn thành cho khách
hàng.
Số dư bên Nợ: CPSX kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.
Trình tự kế tốn tập hợp chi phí.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Trị giá phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng khơng sửa chữa được Trị giá NVL, hàng hĩa gia cơng xong nhập kho. 1 H1 Trong đĩ: Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Cơng ty TNHH Việt Minh. BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Kế tốn tập hợp chi phí nhân cơng trực tiếp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status