Báo cáo thực tập tại tại Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng - Công ty than Uông Bí - Pdf 30


1
LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế đổi mới, tài chính ln là tổng hồ các mối quan hệ
kinh tế. Tài chính khơng chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính, tăng
thu nhập, tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý và sử dụng có hiệu quả
nguồn lực bằng các cơng cụ biện pháp hữu hiệu.
Kế tốn là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống cơng cụ quản
lý kinh tế tài chính, có vai trò trong cơng việc quản lý, điều hành và kiểm sốt
các hoạt động kinh tế. Với tư cách là cơng cụ quản lý kế tốn gắn liền với hoạt
động kế tốn, tài chính, tổ chức hệ thống thơng tin hữu ích cho các quyết định
kinh tế .
Vì vậy, đồ án mơn học Ngun lý kế tốn đã giúp cho sinh viên có thể
đào sâu, nắm vững lý thuyết kế tốn, vận dụng các phương pháp kế tốn vào
thực hành cơng tác kế tốn trong hoạt động của Cơng ty. Qua đó giúp cho sinh
viên chun ngành kế tốn có thể dễ dàng thu nhận được những kiến thức của
mơn học Ngun lý kế tốn, và nắm bắt được chu trình của cơng tác kế tốn
trong thực tế.
Qua một thời gian học tập bằng những kiến thức lý thuyết đã được học, áp
dụng vào điều kiện thực tế tại Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng - Cơng ty than
ng Bí. Được sự quan tâm của các thầy cơ giáo bộ mơn khoa Kinh tế - Quản
trị doanh nghiệp và Cơ giáo Nguyễn Thị Kim Oanh và cán bộ Phòng tài chính
kế tốn Xí Nghiệp Sàng Tuyển và Cảng đã tạo điều kiện cho em hồn thành đồ
án mơn học “Ngun lý Kế tốn trong Doanh nghiệp”.
Việc hồn thiện đồ án mơn học “ Ngun lý kế tốn” trong Doanh nghiệp
khơng tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của
các thầy cơ giáo trong bộ mơn khoa Kinh tế – Quản trị doanh nghiệp để đồ án
mơn học của em được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn./.


những mặt hàng, dịch vụ của mình cũng như cơ cấu hoạt động của Doanh
nghiệp.
Với những người có quyền lợi trực tiếp về tài chính với Doanh nghiệp
hạch tốn kế tốn cung cấp các thơng tin về kết quả thu được, khả năng thanh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

3
toỏn trong quỏ kh cng nh kh nng to li nhun trong tng li ca Doanh
nghip.
Vi cỏc c quan Nh nc cú th a ra nhng quyt nh v thu np
thu v ngha v khỏc ca cỏc Doanh nghip.
3. Nhim v v yờu cu ca Hch toỏn k toỏn
3.1. Nhim v ca k toỏn
Nhim v k toỏn hch toỏn trong doanh nghip cú chc nng phn ỏnh
kim tra cỏc hot ng kinh t ca doanh nghip gm cú cỏc nhim v sau:
a- Ghi chộp, phn ỏnh s liu hin cú, tỡnh hỡnh luõn chuyn v s dng
ti sn, vt t, tin vn, trong cỏc quỏ trỡnh xut sn v kt qu hot ng sn
xut kinh doanh v s dng ti chớnh ca doanh nghip.
b- Kim tra tỡnh hỡnh thc hin k hoch sn xut kinh doanh, k hoach
thu chi ti chớnh, tỡnh hỡnh np ngõn sỏch nh nc, kim tra v bo v ti sn,
vt t, tin vn ca doanh nghip, phỏt hin, ngn nga cỏc hnh vi tham ụ, lóng
phớ, vi phm ch , th l, vi phm chớnh sỏch ti chớnh.
c- Cung cp cỏc s liu, ti liu cho vic iu hnh hot ng sn xut
kinh doanh, hot ng kinh t, ti chớnh nhm cung cp s liu cho vic lp,
theo dừi thc hin k hoch ra ca Doanh nghip.
3.2. Yờu cu ca k toỏn
a- K toỏn phi chớnh xỏc: L yờu cu c bn ca cụng tỏc kt toỏn, mi
s liu ca k toỏn cung cp u gn lin vi quyn li, trỏch nhim v ngha v
ca nhiu ngi, nhiu t chc nờn bờn cnh ý ngha phc v hiu qu cho cụng
tỏc qun lý, s chớnh xỏc cũn cú vai trũ quan trng trong vic bo v ti sn ca

thi im chuyn giao quyn s hu hng hoỏ, sn phm.
Nguyờn tc nht quỏn:
Nguyờn tc ny yờu cu trong cụng tỏc k toỏn phi m bo tớnh nht
quỏn v cỏc nguyờn tc, chun mc v phng phỏp tớnh toỏn gia cỏc k k
toỏn, hch toỏn. Nu cn thay i thỡ phi cú thụng bỏo giỳp ngi c bỏo
cỏo nhn bit c.
Nguyờn tc khỏch quan:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
Cỏc s liu k toỏn phi cú c s thm tra khi cn thit, nú phi
phn ỏnh ỳng vi thc t phỏt sinh ca cỏc nghip v kinh t.
Nguyờn tc trng yu:
Theo nguyờn tc ny, ngi ta s chỳ ý n nhng vn i tng quan
trng, cũn nhng vn nh khụng quan trng thỡ cú th gii quyt theo hng
n gin hoỏ.
Nguyờn tc cụng khai:
Bỏo cỏo ti chớnh phi m bo tớnh chớnh xỏc v s liu ti chớnh v phn
ỏnh y cỏc thụng tin quan trng liờn quan n hot ng sn xut kinh
doanh ca doanh nghip v c cụng khai ỳng quy nh. Cỏc thụng tin trong
bỏo cỏo rừ rng, d hiu v thun li khi c, phõn tớch ti chớnh trong nn kinh
t Quc dõn cng nh hot ng ti chớnh ca doanh nghip sn xut kinh
doanh.
Nguyờn tc rch rũi gia hai k k toỏn:
Yờu cu cỏc nghip v phỏt sinh k no thỡ phn ỏnh vo k k toỏn ú,
khụng c hch toỏn ln ln gia k ny vi k sau v ngc li.
5. Cỏc Phng phỏp k toỏn
5.1. Phng phỏp chng t v kim kờ
5.1.1. Phng phỏp chng t
1- Khỏi nim: Chng t k toỏn l mt phng phỏp ca hch toỏn k

- Kiểm tra các yếu tố của chứng từ.
- Kiểm tra việc tính tốn, ghi chép trong chứng từ.
b- Hồn chỉnh chứng từ: Sau khi kiểm tra xong chứng từ cần phải được
hồn chỉnh một số nội dung cần thiết để đảm bảo việc ghi sổ kế tốn được thuận
lợi và nhanh chóng, hồn chỉnh chứng từ bao gồm:
- Ghi giá cho những chứng từ chưa có giá tiền theo đúng ngun tắc tính
giá.
- Phân loại chứng từ theo từng lọai nghiệp vụ kinh tế, từng thời điểm phát
sinh phù hợp u cầu ghi sổ kế tốn.
- Lập định khoản kế tốn hoặc lập chứng từ ghi sổ.
c- Tổ chức ln chuyển chứng từ ghi sổ kế tốn:Là việc xác định đường
đi cụ thể của từng loại chứng từ cụ thể của từng bộ phận, kế tốn trưởng có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
nhiệm vụ kiểm tra duyệt chứng từ để cho các kế tốn viên căn cứ chứng từ ghi
sổ kế tốn.
d- Bảo quản chứng từ: Chứng từ kế tốn sau khi được sử dụng để ghi sổ
xong phải được bảo quản để làm căn cứ cho việc kiểm tra số liệu kế tốn. Bảo
quản và lưu trữ chứng từ ở bộ phận kế tốn là 1 năm sau đó lưu trữ trong đơn vị
theo quy định của cục lưu trừ nhà nước. Sau khi đã đưa chứng từ đi lưu trữ bảo
quản thì chỉ có Kế tốn trưởng mới đựơc lấy ra, trong trường hợp muốn đưa
chứng từ ra bên ngồi thì phải đựơc sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị.
5.1.2. Kiểm kê
1- Khái niệm: Kiểm kê là phương pháp trực tiếp tại chỗ nhằm xác định
chính xác tình hình về số lượng, chất lượng và giá trị của các loại vật tư, tài sản,
nguồn vốn hiện có trong đơn vị.
2- Các hình thức kiểm kê:
- Theo phạm vi và đối tượng kiểm kê.
+ Kiểm kê tồn diện là tiến hành kiểm kê tất cả các loại tài sản.

giá trị tài sản cùng loại do các đơn vị khác nhau tạo ra trong kỳ.
b/ Ngun tắc.
Tính giá tài sản phải tn theo ngun tắc chung:
- Xác định đối tượng tính giá phù hợp vì tài sản của doanh nghiệp được
tính theo giá thực tế.
- Phân loại chi phí trong doanh nghiệp có rất nhiều chi phí phát sinh có
những chi phí trực tiếp tập hợp thẳng được vào đối tượng, có những chi phí gián
tiếp khi tập hợp vào đối tượng thì ta phải phân bổ chi phí cho hợp lý.
- Tiêu thức phân bổ chi phí hợp lý theo cơng thức:
Mức phân bổ chi phí
cho từng đối tượng
=
Tổng chi phí cần phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của cả
các đối tượng

3- Trình tự tính giá một số đối tượng chủ yếu:
a/ Đối với TSCĐ hữu hình:
- Với loại TSCĐ được mua sắm:
Ngun giá =
Giá mua
( Giá trị ghi trên hố đơn)
+
Chi phí vận chuyển,
một số loại thuế, lắp
đặt, chạy thử nếu có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Ngun giá =
Tổng số tiền nợ ghi trên hợp
đồng th
- Tổng lãi th phải trả.

d/ Đối với vật liệu nhập kho:
- Vật liệu mua ngồi.
Giá thực
tế nhập
=
Giá mua ghi trên hố đơn và
các khoản thuế được Quy định
theo GVL
-
Chi phí thu
mua
-
Khoản chiết khấu
TM giảm giá hàng
mua

- Vật liệu tự chế biến hoặc th ngồi gia cơng.
Gía thực tế nhập =
Giá thực tế VL xuất kho chế
biến hoặc th ngồi chế biến
+
Chi phí chế biến hoặc
chi phí th ngồi

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh.

Giỏ tr ca vt t hng
húa xut kho
=
S lng vt t hng húa xut
kho
x
n giỏ vt t, hng
húa tn kho u k

Xut kho c tớnh = S lng hng húa xut kho x
n giỏ tn kho u
k

n giỏ tn u k =
Hng tn u k
S lng thc t tn u k

- Phng phỏp nhp trc xut trc: PIFO
Theo phng phỏp ny lng vt liu no nhp trc s c xut trc,
ht s lng nhp trc mi n s lng nhp sau thep giỏ thc t ca tng s
hng xut.
Giỏ thc t xut = S lng xut tng ln x
n giỏ thc t ca
tng ln nhp

- Phng phỏp nhp sau xut trc: LIPO
Phng phỏp ny l vt liu nhp sau c xut ra trc hay l c tớnh
giỏ xut ca ngy nhp trc nú gn nht tớnh tr li.
- Phng phỏp giỏ thc t ớch danh:
Phng phỏp ny giỏ xut kho ca vt liu thuc lụ nhp ln no s tớnh

n cui k trờn c s tp hp giỏ tr ca cỏc ln nhp kho trong k, s tin hnh
iu chnh theo giỏ thc t. Kho ú giỏ thc t ca vt liu xut kho c tớnh:
Giỏ thc t xut kho = Giỏ hch toỏn x H s giỏ
H s giỏ c tớnh bng: Nhng phi tớnh riờng cho tng loi vt liu.
H s giỏ vt
liu
=
Tr giỏ thc t ca hng tn kho
+
Tr giỏ TT hng nhp

Tr giỏ hch toỏn ca hng tn
+
Tr giỏ HT ca hng nhp

* Phng phỏp kim kờ nh k:
Theo phng phỏp ny hng tn kho ca doanh nghip c tin hnh
kim kờ vo mt thi gian cui k nht nh, thng l cui thỏng, quý, nm
trờn c s xỏc nh hng tn kho, tớnh ra hng s hng ó xut trong k.
Tr giỏ ca hng
xut kho
=
Tr giỏ TT hng
tn kho u k
x
Tr giỏ TT ca
hng nhp trong
k
-
Tr giỏ TT ca

hồn thành, khi đó:
Chi phí sản phẩm
Dở dang cuối kỳ
=
CPSP dở dang đầu kỳ + CPNVL trực tiếp
x
Số lượng
SP dở
dang
Số lượng TP hồn thành

+ Số lượng SP dở dang+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương
đương: Với phương pháp này thì ngồi chi phí NVL trực tiếp mà sản phẩm dở
dang phải chịu thì chúng còn phải chịu thêm các chi phí nhân cơng trực tiếp và
chi phí chung theo tỷ lệ hồn thành của sản phẩm dở dang.
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status