Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VN
*
DƯƠNG THỊ HẠNH
ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC MỘT SỐ
NGUỒN GEN KHOAI MÔN - SỌ Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC
VIỆT NAM
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huệ
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CAM ðOANTôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp ñỡ của
tập thể cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm Tài nguyên thực vật, Viện Khoa
học nông nghiệp Việt Nam. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung
thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này.
Hà nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Dương Thị Hạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
1.3.3 Yêu cầu về ánh sáng 11
1.3.4 Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng 11
1.4 Thành phần dinh dưỡng và giá trị sử dụng 11
1.4.1 Thành phần dinh dưỡng 11
1.4.2 Giá trị kinh tế và sử dụng 13
1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ khoai môn - sọ trên thế giới và ở
Việt Nam 14
1.5.1 Tình hình sản xuất khoai môn - sọ trên thế giới 14
1.5.2 Tình hình sản xuất khoai môn - sọ ở Việt Nam 15
1.6 Tình hình nghiên cứu khoai môn - sọ trên thế giới và ở Việt Nam 17
1.6.1 Tình hình nghiên cứu khoai môn - sọ trên thế giới 17
1.6.2 Tình hình nghiên cứu khoai môn - sọ ở Việt Nam 26
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1 Vật liệu nghiên cứu 40
2.2 Nội dung nghiên cứu 40
2.3 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Thu thập thông tin liên quan ñến phân bố nguồn gen 40
2.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 41
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp ñánh giá 42
2.3.4 Phân tích số liệu 45
2.4 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 46
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
3.1 Phân bố nguồn gen khoai môn - sọ theo ñiều kiện sinh thái, xã hội 47
3.1.1 ðặc ñiểm của một số dân tộc trong vùng nghiên cứu 48
3.1.2 Phân bố nguồn gen khoai môn - sọ theo thành phần dân tộc 53
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
3.1.3 Phân bố mẫu giống khoai môn - sọ theo ñịa phương thu thập 54
ñiểm hình thái nông học 89
3.8 ðặc ñiểm nông sinh học và năng suất của các mẫu giống khoai
môn - sọ triển vọng. 92
3.8.1 Một số ñặc ñiểm nông sinh học và các yếu tố cấu thành năng suất
của các mẫu giống khoai môn - sọ triển vọng. 92
3.8.2 ðánh giá chất lượng ăn luộc một số mẫu giống triển vọng 96
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2 ðỀ NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 109
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
BVTV Bảo vệ thực vật
C. Colocasia
CS Cộng sự
CPM Quản lý dịch hại cây trồng
CV% Hệ số biến ñộng
ðKT ðăng ký tạm
FAO Food and Agriculture Organization of the
United Nations
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên
Hiệp Quốc)
IPGRI International Plant Genetic Resources Institute
(Nay là BIOVERSITY Tổ chức sinh học quốc
sọ sau thu thập ( 2011-2012) 62
3.4 Kết quả phân lập 110 mẫu giống ra khoai môn và khoai sọ 65
3.5 Một số tính trạng ñịnh tính của thân, lá tập ñoàn khoai môn tại
An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 68
3.6 Các tính trạng ñịnh lượng của thân lá tập ñoàn khoai môn trồng
tại An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 70
3.7 Một số ñặc ñiểm về củ của tập ñoàn khoai môn tại An Khánh,
Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 73
3.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ của khoai môn
trồng tại An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 76
3.9 Một số tính trạng ñịnh tính của thân, lá tập ñoàn khoai sọ tại An
Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 79
3.10 Một số tính trạng ñịnh lượng về thân, lá khoai sọ tại An Khánh,
Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 81
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix
3.11 Một số ñặc ñiểm về củ của tập ñoàn khoai sọ trồng tại An
Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 83
3.12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ của khoai sọ
trồng tại An Khánh, Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 85
3.13 So sánh một số tính trạng hình thái củ khi thu thập (2011 - 2012)
và củ trồng tại Hoài ðức, Hà Nội năm 2014 88
3.14 Một số ñặc ñiểm hình thái của các mẫu giống khoai môn - sọ
triển vọng 93
3.15 ðặc ñiểm nông học và năng suất của các mẫu giống khoai môn
- sọ triển vọng 95
3.16 Chất lượng ăn luộc một số mẫu giống khoai môn - sọ triển vọng 97
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott.) là cây thuộc họ
Ráy, có lịch sử trồng trọt lâu ñời, chất lượng củ ngon, cung cấp nhiều vitamin
và dinh dưỡng. Khoai môn - sọ có ưu ñiểm vừa là cây lương thực, vừa là cây
thực phẩm, làm thức ăn chăn nuôi, có tiềm năng chế biến cao. Tại nhiều quốc
gia ở Châu Á, Châu Phi, Tây Ấn ðộ và Nam Mỹ, cây khoai môn - sọ ñược sử
dụng phổ biến làm lương thực thực phẩm, ñặc biệt là nguồn lương thực chính
của các nước ở quần ñảo Thái Bình Dương. Riêng ở các nước ðông Nam Á,
ngoài mục ñích sử dụng làm lương thực cho con người và là nguồn thức ăn
cho gia súc, nó còn ñược sử dụng trong các lễ hội tôn giáo và làm cây vị
thuốc dân gian (Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Viết, 2004) [11].
Việt Nam nằm trong khu vực ðông Nam Á, nơi ñược coi là trung tâm ña
dạng di truyền cây trồng, nơi phát sinh của nhiều cây họ Ráy trong ñó có
khoai môn sọ. Vì vậy, nguồn gen khoai môn - sọ ở nước ta rất phong phú và
ña dạng ñược phân bố trong tự nhiên từ ñộ cao 1m cho ñến 1500m so với mực
nước biển. Một số giống sống trong ñiều kiện bão hoà nước, có giống sống
trong ñiều kiện khô hạn, có giống trong ñiều kiện giãi nắng, có dạng hoang
dại mọc nơi rừng sâu cớm nắng … và trong các nguồn gen ñó có những giống
có khả năng thích nghi với ñiều kiện trồng trọt khó khăn (Trương Văn Hộ và
Nguyễn Thị Ngọc Huệ, 1996) [8]. Giống như ở các nước ðông Nam Á khác,
cây khoai môn - sọ ñã ñược người bản ñịa thuần hoá và trồng trọt từ lâu, nó là
nguồn lương thực quan trọng ñối với nhiều tộc người Việt Nam. Trong tập
quán sinh hoạt của người Việt Nam cây khoai môn - sọ không những ñược sử
trọng rất lớn. ðánh giá nguồn gen là một trong 4 nội dung chính của công tác
bảo tồn. Giá trị sử dụng của nguồn gen phụ thuộc vào các dữ liệu, thông tin
ñánh giá nguồn gen. Các thông tin này càng chi tiết ñầy ñủ thì sẽ giúp cho
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
người sử dụng có ñịnh hướng khai thác hiệu quả tốn ít công sức, thời gian và
kinh phí hơn. Việc mô tả và ñánh giá còn giúp loại bỏ những mẫu giống trùng
lặp, tiến tới thiết lập tập ñoàn hạt nhân của cây khoai môn - sọ với mục ñích
giảm tối ña mẫu giống bảo quản nhưng lưu giữ ñược tối ña kiểu gen, góp
phần tăng hiệu quả của công tác bảo tồn. Chính vì vây chúng tôi ñã thực hiện
ñề tài. "ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học một số nguồn gen khoai môn - sọ
ở miền núi phía Bắc Việt Nam ". Kết quả của ñề tài sẽ cung cấp thông tin và
là cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn
gen khoai môn - sọ ñịa phương.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
ðánh giá ñược sự ña dạng nguồn gen cây khoai môn - sọ mới thu thập
năm 2011 - 2012 ở miền núi phía Bắc thông qua nghiên cứu phân tích các ñặc
ñiểm hình thái nông học, góp phần phục vụ trực tiếp cho công tác bảo tồn và
khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên khoai môn - sọ ñịa phương của nước ta.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- Phân loại, phân nhóm và phân tích biến ñộng về ñặc ñiểm hình thái, nông
học của các nguồn gen trong tập ñoàn khoai môn - sọ thu thập năm 2011 -
2012 ở miền núi phía bắc Việt Nam.
- Bước ñầu xác ñịnh ñược một số nguồn gen có ñặc tính tốt ñề xuất cho
khai thác sử dụng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Giới thiệu chung về cây khoai môn sọ
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố của cây khoai môn - sọ
Khoai môn - sọ là loài thực vật họ Ráy (Araceae), có tên khoa học là
Colocasia esculenta (L). Schott, là một trong những loài cây trồng lấy củ lâu
ñời nhất, có niên ñại hơn 9.000 năm (Rao et al., 2010)[52].
Nguồn gốc của khoai môn - sọ hiện vẫn chưa có ý kiến thống nhất hoàn
toàn giữa các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về loài cây này. Theo nhiều
nhà khoa học, có rất nhiều minh chứng thực vật học dân tộc cho thấy khoai
môn - sọ (Colocasia esculenta) có nguồn gốc phát sinh tại Trung Nam Á như
Ấn ðộ hoặc bán ñảo Malay. Nhiều dạng khoai môn - sọ hoang dại cũng ñược
phát hiện tại nhiều nơi của vùng cận ðông Nam Á, Trung Quốc, Nhật Bản và
tới các quần ñảo Thái Bình Dương. Từ Châu Á cây khoai môn - sọ ñược ñưa
tới các nước Ả Rập và ðịa Trung Hải và cuối cùng về phía nam ñến châu Phi,
từ ñó di chuyển ñến Caribê và Mỹ (Dẫn theo Nguyễn Thị Ngọc Huệ, ðinh
Thế Lộc, 2005) [12]. Trong một số tài liệu và công trình nghiên cứu của Viện
Tài nguyên di truyền thực vật Quốc Tế ñã khẳng ñịnh nguồn gốc của loài cây
này là ở khu vực ðông Nam Á, ý kiến này dựa trên cơ sở khoa học ñây là
vùng có ña dạng di truyền cao nhất về cây khoai môn sọ (Matthews, 2003)
[46]. Những năm gần ñây, dựa trên dữ liệu isozyme và phân tử ADN, lại có
này ñều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 28, thường ñược gọi là dạng nhị bội hay
lưỡng bội.
Nhóm C. esculenta (L.) Schott var. antiquorum ñược phân biệt là có một
củ cái nhỏ hình cầu với nhiều củ con có kích thước to mọc ra từ củ cái,
thường gọi là dạng eddoe. Thuộc loài phụ này chủ yếu là nhóm cây khoai sọ.
Nhóm cây khoai sọ phân bố rộng có thể trồng trên ñất ruộng lúa nước hoặc
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
trên ñất phẳng có tưới, thâm chí trên ñất dốc sử dụng nước trời. Hoa có phần
phụ vô tính dài hơn phần cụm hoa ñực. Hầu hết các giống thuộc loài phụ này
ñều có bộ nhiễm sắc thể 2n = 42, thường gọi là dạng tam bội.
ðể nhận biết các giống của hai nhóm này, cần dựa vào kết quả phân tích tổng
hợp của ba nhóm ñặc ñiểm: Hình thái của củ cái, củ con; Số lượng nhiễm sắc
thể; ñặc ñiểm hình thái hoa hoặc các ñặc ñiểm nông học hoặc chất lượng ăn
nấu (Ivancic, Lebot, 2000) [39].
Trên cơ sở các kết quả nhiều năm nghiên cứu về ña dạng di truyền nguồn
gen khoai môn - sọ ở Việt Nam, các tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Trương
Văn Hộ, Nguyễn Văn Viết cho rằng, giả thiết có 2 loài phụ dưới loài C.
esculenta là C. esculenta var. esculenta và C. esculenta var. antiquorum với
tên gọi khoai môn và khoai sọ là có lý hơn cả. Nguồn gen khoai môn - sọ bao
gồm 3 biến dạng thực vật là khoai môn (Dasheen type), khoai sọ (Eddoe type)
và nhóm trung gian. Ba biến dạng này có mối quan hệ khá gần gũi trong quá
trình tiến hóa từ cây khoai nước ñến khoai môn và sau cùng là cây khoai sọ
(Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Viết, 2004) [11].
1.2. ðặc ñiểm sinh học của cây khoai môn - sọ
1.2.1. ðặc ñiểm thực vật học
Cây khoai môn - sọ (Colocasia esculenta (L.) Schott) là loại cây thân
thảo, cao từ 0,5 ñến 2,0m. Cây gồm một củ cái (thân củ) ở giữa, các củ con
hai gân còn lại chạy ngang về hai ñỉnh của thùy lá, từ ba gân chính có nhiều
gân nhỏ nổi tạo thành hình mắt lưới. Cuống lá (dọc lá) xốp, trong nhu mô có
nhiều khoảng trống. Dọc lá mập có bẹ ôm chặt ở phía gốc tạo nên thân giả.
Chiều dài dọc lá 25cm - 160 cm phụ thuộc vào kiểu gen. Màu dọc biến ñộng
từ xanh nhạt ñến tím ñậm ñôi khi có sọc màu tím hoặc xanh. Bẹ của dọc lá
thường thường dạng ôm có chiều dài khoảng 1/3 chiều dài dọc
Hoa thuộc hoa ñơn tính cùng gốc, hoa ñực và hoa cái cùng trên một trục.
Cụm hoa có dạng bông mo, cấu tạo bởi một cuống ngắn, một trục hoa và một
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
bông mo dài khoảng 20 cm. Hoa không có bao. Hoa ñực màu vàng có nhị tụ
nhiều cạnh, hạt phấn tròn, bao phấn nứt rãnh. Hoa cái có bầu một ô, vòi rất
ngắn. (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và ðinh Thế Lộc, 2005) [12].
Quả khoai môn - sọ thuộc loại quả mọng có ñường kính khoảng 3 ñến 5
cm và chứa nhiều hạt, mỗi hạt ngoài phôi còn có nội nhũ.
Loài khoai môn - sọ là loài có biến dị cao. Cho ñến nay vẫn chưa thể mô
tả ñược hết các kiểu biến dị về hình thái của nó. Trong hầu hết các trường
hợp, các nhà khoa học chỉ mới mô tả những tính trạng quan trọng nhất và ổn
ñịnh về mặt di truyền. Cũng như các cây trồng khác, ở khoai môn - sọ các
biến dị di truyền mới thường xuyên xuất hiện do kết quả của các ñột biến tự
nhiên và tái tổ hợp (Ivanic and Lebot, 2000) [39].
1.2.2. Sinh trưởng phát triển
Từ khi trồng ñến khi thu hoạch, cây khoai môn - sọ trải qua 3 thời kỳ
sinh trưởng: ra rễ, mọc chồi mầm, sinh trưởng thân lá và phình to của củ
(Nguyễn Thị Ngọc Huệ và ðinh Thế Lộc, 2005) [12].
Giai ñoạn ra rễ mọc chồi
Sự hình thành rễ và sự phát triển nhanh chóng của rễ ñược xảy ra ngay
sau khi trồng và tiếp theo là sự phát triển nhanh chóng của chồi (mầm) củ.
mùa thu. Từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi hoa bắt ñầu lụi mất khoảng 20 - 25
ngày (Nguyễn Phùng Hà, 2001) [5].
1.3. Yêu cầu ngoại cảnh của cây khoai môn - sọ
1.3.1. Yêu cầu về nhiệt ñộ
Khoai môn - sọ yêu cầu nhiệt ñộ trung bình ngày trên 21
0
C ñể sinh trưởng
phát triển bình thường. Cây không thể sinh trưởng phát triển tốt trong ñiều kiện
sương mù vì loài này có nguồn gốc của vùng ñất thấp, mẫn cảm với ñiều kiện
nhiệt ñộ. Nhiệt ñộ thấp làm cây giảm sinh trưởng và cho năng suất thấp.
1.3.2. Yêu cầu về nước
Do có bề mặt thoát hơi nước lớn nên cây khoai môn - sọ có yêu cầu về
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
ñộ ẩm cao ñể phát triển. Cây cần lượng nước 1500 - 2000mm ñể cho năng
suất tối ưu. Cây phát triển tốt nhất trong ñiều kiện ñất ướt. Trong ñiều kiện
khô hạn cây giảm năng suất cũ rõ rệt.
1.3.3. Yêu cầu về ánh sáng
Cây khoai môn - sọ ñạt ñược năng suất cao nhất trong ñiều kiện cường ñộ
ánh sáng cao, tuy nhiên nó là cây ưa bóng râm nên nó là cây trồng xen lý tưởng
với cây ăn quả và các cây trồng khác. Sự hình thành củ ñược tăng cường trong
ñiều kiện ngày ngắn, trong khi hoa lại nở mạnh trong ñiều kiện ngày dài.
1.3.4. Yêu cầu về ñất và dinh dưỡng
Cây khoai môn - sọ có thể thích ứng ñược với nhiều loại ñất khác nhau
và ñược trồng ở nhiều loại ñất tương ñối chua, thành phần cơ giới nhẹ và
nhiều mùn và có khả năng chịu hạn, chịu ñất chua, ñất mặn, ñất nghèo dinh
dưỡng. Tuy nhiên trồng khoai môn - sọ thích hợp nhất là trên ñất phù xa, giàu
Năng lượng 594 kJ (142 kcal)
177 kJ (42 kcal)
Carbohydrate
34,6 g
6,7 g
- ðường 0,49
3 g
- Chất xơ thực phẩm 5,1 g
3,7 g
Chất béo 0,11 g
0,74 g
Protein 0,52 g
5 g
Vitamin A equiv. -
241 mg (30%)
-
Vitamin B
6
0,331 mg (25%)
0,146 mg (11%)
Folate (vit. B
9
) 19 mg (5%)
126 mg (32%)
Vitamin C 5 mg (6%)
52 mg (63%)
Vitamin E
2,93 mg (20%)
2,02 mg (13%)
Canxi 18 mg (2%)
107 mg (11%)
Sắt 0,72 mg (6%)
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), trong 100g củ khoai môn luộc
(không có muối) và trong 100g lá khoai môn tươi có chứa rất nhiều chất dinh
dưỡng, khoáng chất và các loại vitamin (Bảng 1.1).
Với giá trị dinh dưỡng phong phú như trên, khoai môn ñược xem có thể
cung cấp nhiều vitamin cho cơ thể hơn cả một số rau xanh, hoa quả, giúp cơ
thể con người chống lại các chất gây lão hóa da, gia tăng thị lực, tăng cường
sức ñề kháng, nhuận tràng…Tuy nhiên lưu ý, các bộ phận cây khoai môn khi
còn tươi chứa chất gây ngứa da do có sự hiện diện của oxalat canxi tinh
thể, ñiển hình như raphides, chất này có thể gây ngứa cổ khi ăn. Tuy nhiên khi
ngâm nước lâu qua ñêm và nấu chín thì các chất ñộc bị tiêu hủy (Ndon et al.,
2003; Rao et al., 2010) [47] [52].
1.4.2. Giá trị kinh tế và sử dụng
Cây khoai môn - sọ ñược làm lương thực thực phẩm rộng khắp thế giới,
từ châu Á, Châu phi, Tây Ấn ðộ cho ñến Nam Mỹ, là nguồn lương thực chính
của các nước quần ñảo Thái Bình Dương và nhiều nước châu Á. (Nguyễn Thị
Ngọc Huệ, Nguyễn Văn Viết, 2004; OnwuemeI, 1999) [11] [49]. Các bộ phận
của cây là củ cái, củ con, dọc lá và dải bò ñều có thể chế biến thành những
món ăn ngon miệng cho con người. Củ có thể chế biến thành các món ăn như
luộc, nướng, rán, sấy, nấu canh, chiên, nấu chè, Khoai môn - sọ là loài cây
trồng quan trọng nhất của chi Colocasia cung cấp nguồn thức ăn dinh dưỡng
và ñưa lại thu nhập cho người nghèo. Khoảng 400 triệu người sử dụng khoai
môn - sọ trong các bữa ăn hàng ngày, là loài cây có củ ñược tiêu thụ nhiều thứ
5 trên thế giới (Hirai et al., 1989) [36]. Vì thế cây khoai môn - sọ có vị trí
ñáng kể trong viễn cảnh kinh tế thế giới về sự ổn ñịnh kinh tế và ña dạng hóa
cây trồng. Ngoài ra, khoai môn - sọ còn có giá trị cao về văn hóa xã hội tại
các nước có truyền thống trồng loại cây này. Nó ñã dần trở thành một hình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
Papua New Guinea 47,200 5,7436 271.100
Philippines 17,183 6,4460 110.761