đánh giá hiện trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp huyện bình gia, tỉnh lạng sơn - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIÊP VIỆT NAM

HOÀNG THỊ PHƯỢNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.NGUYỄN ÍCH TÂN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa
học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và
nhân dân ñịa phương.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS. TS. Nguyễn Ích Tân ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa
Quản lý ñất ñai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, phòng Nông nghiệp huyện Bình
Gia, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Gia, các phòng, ban, cán bộ và
nhân dân các xã của huyện Bình Gia ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 201


1.2.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 14
1.3 Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng ñất trên thế giới và
Việt Nam 16
1.3.1 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới trên thế giới 16
1.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 18
1.4 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn 19
1.4.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

1.4.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Bình Gia 21
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1. ðối tượng 22
2.1.2. Phạm vi 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Bình
Gia, tỉnh Lạng Sơn 22
2.2.2 ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Bình Gia, tỉnh
Lạng Sơn 22
2.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Bình Gia 22
2.2.4 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
huyện Bình Gia. 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp chọn ñiểm 23
2.3.2 Phương pháp ñiều tra có sự tham gia của người dân (PRA) 24
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 24
2.3.4 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
3.1 Diện tích, cơ cấu các loại ñất chính trên ñịa bàn huyện Bình Gia 30
3.2 Một số chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế 32
3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33
3.4 Hiện trạng sử dụng ñất của Bình Gia năm 2013 40
3.5 Biến ñộng diện tích các loại ñất của huyện từ năm 2007 - 2013 45
3.6 Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp huyện Bình Gia năm 2013 47
3.7 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính của tiểu vùng 1 53
3.8 Hiệu quả kinh tế các loại cây trồng chính của tiểu vùng 2 55
3.9 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất của tiểu vùng 1 57
3.10 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất của tiểu vùng 2 61
3.11 Tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất của huyện 62
3.12 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng tiểu vùng 1 65
3.13 Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập/ngày công lao ñộng tiểu vùng 2 66
3.14 Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất 69
3.15 Hiện trạng và ñịnh hướng sử dụng ñất ñến năm 2020 của huyện 82

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC HÌNH Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là
nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi
trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn
hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Trong nông nghiệp ñất ñai ñóng một vị trí ñặc biệt quan trọng, là yếu tố hàng
ñầu của ngành sản xuất này. ðất ñai không chỉ là chỗ tựa, chỗ ñứng ñể lao ñộng mà
còn là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng, mọi tác ñộng của con người vào cây
trồng ñều dựa vào ñất và thông qua ñất ñai “Ruộng ñất là tư liệu sản xuất chủ yếu
và ñặc biệt không thể thay thế ñược. Vì vậy, dù quá trình sản xuất nông nghiệp hay sản
xuất kinh doanh các sản phẩm khác thì ñều là quá trình khai thác hoặc quá trình sử dụng ñất.
Vì thế, không có ñất ñai thì các hoạt ñộng khác ñều không xảy ra.
Bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người của thế giới hiện nay chỉ còn
0,23 ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15 ha, ở Việt
Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ chức Lương nông thế giới (FAO), với
trình ñộ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, ñể có ñủ lương thực, thực phẩm,
mỗi người cần có 0,4 ha ñất canh tác.
Hiện nay, nước ta có khoảng gần 70% dân số sống ở nông thôn, nông
nghiệp ñang là nguồn sinh kế chính. Vì vậy, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến hơn 2/3
số hộ gia ñình làm nông nghiệp. Ngành nông nghiệp hàng năm cũng ñóng góp
hàng tỷ ñô la vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, Với vị trí quan trọng
như vậy, nông nghiệp là chìa khóa của sự ổn ñịnh và phát triển ñối với nguời

0
trở lên. Các dải thung
lũng hẹp có diện tích nhỏ, không ñáng kể, diện tích ñất cây hàng năm vì thế không
có nhiều nên sản lượng lúa và hoa màu hàng năm thu ñược không cao, việc mở rộng
diện tích sản xuất nông nghiệp ñể tạo ra các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá
theo hướng CNH, HðH cũng rất khó thực hiện, trong khi ñó, người dân sống chủ
yếu bằng nghề nông mà trinh ñộ dân trí chưa cao do vậy việc khai thác nguồn tài
nguyên ñất nói chung cũng như ñất nông nghiệp nói riêng còn nhiều hạn chế, việc
sản xuất nhỏ lẻ, manh mún thường cho hiệu quả thấp, chỉ thích hợp cho nền sản
xuất tự cung tự cấp do vậy ñời sống của người dân còn nhiều khó khăn.
Hơn nữa, xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ chức sản
xuất này không còn thích hợp. Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản xuất nông
nghiệp trên những quy mô lớn hơn. Vì vậy việc sử dụng ñất có hiệu quả nhằm ñem
lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn ñề quan tâm trong kinh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

tế nông nghiệp, cũng như ñảm bảo ñược ñộ an toàn cho ñất ñai mà không tổn hại
ñến môi trường sống là vấn ñề hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tiễn ñó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
nông nghiệp và sử dụng hợp lý hơn ñất nông nghiệp, bảo vệ môi trường, ñối với
sản xuất nông nghiệp của huyện Bình Gia trong những năm trước mắt và lâu dài.
Tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “ðánh giá hiện trạng và ñề xuất sử dụng ñất nông
nghiệp huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.”
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá ñược hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ñể từ ñó lựa chọn các
loại hình sử dụng ñất phù hợp với ñiều kiện cụ thể của ñịa phương
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñáp ứng

- ðất làm muối;
- ðất nông nghiệp khác gồm ñất sử dụng ñể xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên ñất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác
ñược pháp luật cho phép; ñất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục
ñích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; ñất ươm tạo cây giống, con giống và ñất trồng
hoa, cây cảnh;
1.1.2. Vai trò ñất nông nghiệp
Theo Wiliam (1863 – 1939) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “ðất là lớp tơi xốp của vỏ
lục ñịa có khả năng sản xuất ra những sản phẩm của cây trồng” (Nguyễn Thế ðặng
và cs, 2008).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất ñồng
thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như: cày,
bừa, xới, xáo…) và công cụ lao ñộng hay phương tiện lao ñộng (Sử dụng ñể trồng
trọt, chăn nuôi…). Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu
và quá trình sinh học tự nhiên của ñất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành
và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ ñều ñược
xây dựng trên nền tảng cơ bản - Sử dụng ñất.
Sử dụng ñất: ðó là hoạt ñộng tác ñộng của con người vào ñất ñai nhằm ñạt
kết quả mong muốn trong quá trình sử dụng ñất. ðất tham gia tích cực vào quá trình
sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác
cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Như vậy, ñất trở thành công
cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất.
Như vậy theo quan ñiểm này, ñặc tính cơ bản nhất của ñất là ñộ phì nhiêu, là khả
năng cho sản phẩm

làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm
bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai. Do ñó ñất nông nghiệp
cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý”.
Sử dụng ñất một cách hiệu quả, bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại
và tương lai phát triển của loài người, chính bởi vậy việc tìm kiếm các giải pháp sử
dụng ñất thích hợp, bền vững ñã ñược nhà nghiên cứu ñất và các tổ chức quốc tế rất
quan tâm và không ngừng hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học. Thuật ngữ
“sử dụng ñất bền vững” (Sustainable land use) ñã trở thành khá thông dụng trên thế
giới hiện nay. Nội dung của sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt
trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thủy văn,
thực vật và ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ
thống tiêu nước, xây dựng ñồng ruộng… do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử
dụng ñất ñai, chúng ta phải xác ñịnh những vấn ñề liên quan ñến yếu tố tác ñộng
ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những
sai lầm trong sử dụng ñất, ñồng thời hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường
sinh thái. Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñồng nghĩa với việc phải xây dựng
một hệ thống nông nghiệp bền vững. Nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết
kế ñể tạo môi trường bền vững cho cuộc sống của con người. Có rất nhiều ñịnh
nghĩa về hệ thống nông nghiệp bền vững:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Theo Smith và Dumanski (1993) : Mục tiêu của quản lý ñất bền vững là
quản lý sử dụng ñất trên cơ sở ñiều hòa các mục tiêu kinh tế, xã hội và tạo cơ hội ñể
bảo vệ môi trường, vì lợi ích con người không chỉ cho thấy các thế hệ hôm nay mà
còn cho các thế hệ mai sau trong khi vẫn duy trì và nâng cao chất lượng của tài
nguyên ñất
Mục ñích của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt
sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người mà

người dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển.
Như vậy: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể
hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích và mà con
người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất nông nghiệp việc
sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở là duy trì và nâng cao ñược khả năng
sản xuất, khả năng phục vụ của ñất ñai; có thể ñứng vững ñược về mặt kinh tế ñời
sống và ñược xã hội chấp nhận; giảm ñược nguy cơ cho sản xuất và môi trường;
bảo vệ ñược tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên.
1.1.4.2 Quan ñiểm tiếp cận sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người về các
sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng. Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác. Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở
nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo
an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng
tới xuất khẩu. Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở
cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so
sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những
nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên ñất ñai. Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và
hợp lý”.
Ba yêu cầu bền vững sau là tiêu chuẩn ñể xem xét và ñánh giá các loại hình
sử dụng ñất hiện tạ (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013) :
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và ñược thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng ñất bảo vệ ñược ñất ñai,
ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

Nội lực và nguồn lực ñịa phương phải ñược phát huy. Về ñất ñai, hệ thống sử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

dụng ñất phải ñược tổ chức trên ñất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, ñất ñã
ñược giao và rừng ñã ñược khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng ñất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập quán
ñịa phương, nếu ngược lại sẽ không ñược cộng ñồng ủng hộ.
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá
ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm thiểu lượng ñất mất
hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (ña canh bền vững hơn ñộc
canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ ñất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng ñất
hiện tại. Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho việc ñịnh
hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái.
Tóm lại: Khái niệm sử dụng ñất ñai bền vững do con người ñưa ra ñược thể
hiện trong nhiều hoạt ñộng sử dụng và quản lý ñất ñai theo các mục ñích mà con
người ñã lựa chọn cho từng vùng ñất xác ñịnh. ðối với sản xuất nông nghiệp việc sử
dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của
cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng
ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người, của các sinh vật.
1.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1. Quan ñiểm về hiệu quả
ðánh giá ñất cho các vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là
nhằm tạo ra một sức sản xuất mới, ổn ñịnh, bền vững và hợp lý. Trong ñó, ñánh

trong những ñiều kiện vô cùng quan trọng ñể phát triển nền nông nghiệp theo
hướng sản xuất hàng hoá vừa mang tính ổn ñịnh vừa ñảm bảo sự bền vững.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất
hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những nhận
thức lí luận của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên 3 mặt:
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường.
1.2.2. Phân loại hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.2.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế, trong ñó, sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

thuật và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều
ñược tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp (Bùi Nữ
Hoàng Anh, 2013).
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay
vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước,
hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt
ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. Kết quả ñạt ñược
là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và
tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều
tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt ñược
một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có ñiều
kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử

thái. ðộ che phủ bề mặt ñất tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%). ða
dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài .
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều
hướng khác nhau. Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính,
tính chất của ñất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các hoạt
ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh
hưởng rất khác nhau ñến môi trường.
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá
học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ñược ñánh giá
thông qua mức ñộ hoá học hoá trong nông nghiệp. ðó là việc sử dụng phân bón và
thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho
năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại giữa
cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử dụng
ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt ñược mục
tiêu ñặt ra.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài
nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể.
* Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường:
- Bảo vệ và làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất, cải tạo và phục hồi những loại ñất
nghèo dinh dưỡng, nhưng loại ñất thoái hoá do kỹ thuật canh tác gây nên, duy trì và
nâng cao tiềm năng sinh học của các loại ñất còn chưa bị suy thoái. Các tiêu thức
ñung ñể ñánh giá bao gồm:
+ Bón phân và giữ gìn ñất, việc cung cấp lại lượng mùn cho ñất bị mất ñi
hàng năm là rất cần thiết ñể giữ ñộ phì cho ñất;

quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh
vật sinh trưởng và phát triển.
+ ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng
là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi.
+ Vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ,
nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp,… sẽ quyết ñịnh ñến khả năng
và hiệu quả sử dụng ñất. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm nghiệp cần
tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố (chế ñộ xã hội, dân số,
cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách,…) các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ
ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất.
+ Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp: trong các yếu tố cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất, yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào
việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất.
Các yếu tố khác như thủy lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự
ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng. Trong ñó, thuỷ lợi và ñiện là yếu tố
không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay. Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ
trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất
và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp
cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo.
+ Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể
hiện khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn lao

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản

Trích đoạn Những nghiên cứu về sử dụng ựất nông nghiệp trên thế giới trên thế giớ Những nghiên cứu về sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của tỉnh Lạng Sơn Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Bình Gia xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status