Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi gà tiên yên tỉnh quảng ninh - Pdf 30

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


PHÙNG NGỌC TUÂN ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI GÀ TIÊN YÊN
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ Hà Nội - 2013 Hà Nội – 2013

Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
i

LI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong bài luận văn là trung thực và
cha từng đợc sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nớc.

Tiên Yên, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Tác giả luận văn
Phựng Ngc Tuõn
Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
ii

LI CM N


Phựng Ngc Tuõn Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iiiMỤC LỤC LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ðỒ viii

DANH MỤC ðỒ THỊ ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

2.2.1 Chăn nuôi gà trên thế giới 23

2.2.2 Tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Việt Nam 26

2.3 Tìm hiểu một số chính sách phát triển sản phẩn ñặc sản thế giới và Việt Nam29

2.3.1 Khái niệm chính sách 29

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

2.3.2 Tìm hiểu một số chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm ñặc sản của một
số nước trên thế giới 30

2.3.3 Các công trình nghiên cứu phát triển sản phẩm ñặc sản, bản ñịa ở Việt Nam31

PHẦN III 38

ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 38

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên. 38

3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 42

3.2 Phương pháp nghiên cứu 50

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 50


4.3.5 Lợi nhuận mang lại từ hoạt ñộng chăn nuôi gà 106

4.3.6 Tìm hiểu phương thức giao dịch giữa các tác nhân 113

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

4.3.7 Tìm hiểu nhu cầu của hộ chăn nuôi về phát triển sản xuất gà Tiên Yên115

4.4 Những nguyên nhân chính ảnh hưởng tới phát triển sản xuất chăn nuôi gà
Tiên Yên 117

4.4.1. Chăn nuôi chủ yếu với quy mô nhỏ, phân tán, thiếu bền vững 118

4.4.2 Tâm lý sợ rủi ro về dịch bênh của hộ chăn nuôi gà. 119

4.4.3 ðảm bảo uy tín chất lượng nhãn hiệu chứng nhận gà Tiên Yên 119

4.4.4 Kỹ thuật chăn nuôi, phòng trừ dịch bệnh trong chăn nuôi gà 120

4.4.5 Giống và nguồn cung cấp giống 121

4.4.6. Thức ăn và nguồn cung cấp thức ăn…………………………………122
4.4.7 Vốn sản xuất trong sản xuất chăn nuôi gà 123

4.5 Tìm hiểu công tác bảo tồn gà Tiên Yên trên ñịa bàn huyện 124

4.5.1 Các chương trình phát triển ñàn gà Tiên Yên trên ñịa bàn huyện 124

4.5.2. Tác ñộng của chương trình phát triển ñàn gà Tiên Yên 127


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Tình hình phân bố gia súc, gia cầm trên thế giới năm 2010. 27
2.2 Quy mô chăn nuôi của 10 nước chăn nuôi gà lớn nhất thế giới. 28
2.3 Các nước có sản lượng thịt gà lớn nhất thế giới. 29
2.4 Số lượng gà trên cả nước giai ñoạn 2010 - 2012 31
2.5 Quy mô 10 tỉnh thành chăn nuôi gà nhiều nhất cả nước. 31
3.1 Tình hình sử dụng ñất năm 2012 phân theo xã - thị trấn. 45
3.2
Dân số và lao ñộng trên ñịa bàn huyện qua 3 năm (2010 -
2012).
46
3.3 Diện tích, dân số, mật ñộ huyện Tiên Yên năm 2012. 47
3.4 Tổng số hộ và hộ nông nghiệp phân theo xã, thị trấn năm 2012. 48
3.5 Hệ thống ñường giao thông huyết mạch Huyện Tiên Yên. 49
3.6
Thực trạng phát triển sản xuất huyện Tiên Yên giai ñoạn 2010
- 2012 theo giá trị tăng thêm.
51
3.7
Tổng hợp giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Tiên Yên năm
2012.
53
3.8 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Tiên Yên năm 2006 - 2012. 54
3.9 Phân nhóm hộ ñiều tra theo ñịa bàn nghiên cứu. 55
3.10 Khung thu thập số liệu thứ cấp. 57
3.11 Khung thu thập số liệu sơ cấp. 58

4.14
Tổng chi phí chăn nuôi gà của các kiểu hộ phân theo vùng
bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012
94
4.15
Tổng chi phí chăn nuôi gà của các kiểu hộ phân theo dân tộc
bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012
99
4.16
Năng suất chăn nuôi gà Tiên Yên thương phẩm phân theo kiểu
hộ.
103
4.17
Hiệu quả từ hoạt ñộng chăn nuôi gà của nhóm hộ ñiều tra phân
theo vùng bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012
106
4.18
Hiệu quả từ hoạt ñộng chăn nuôi gà của nhóm hộ ñiều tra phân
theo vùng bình quân 100 kg gà xuất bán năm 2012
109
4.19 Phương thức giao dịch giữa các tác nhân. 111
4.20 Tổng hợp nhu cầu hộ chăn nuôi gà Tiên Yên. 113
4.21 ðiều tra tâm lý người chăn nuôi về mức ñộ tác ñộng sợ rủi ro 116
4.22
Các lớp tập huấn chăn nuôi ñược tổ chức trên ñịa bàn huyện
Tiên Yên 2005 -2012
123
4.23
Tình hình phát triển ñàn gà Tiên Yên huyện Tiên Yên năm
2007 và 2012
DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Các cực của hệ thống chăn nuôi (Lhoste,1986) 13
2.2 Sơ ñồ chuỗi giá trị 19
4.1 Các kênh tiêu thụ gà Tiên Yên 104
4.2
Mô hình phát triển chăn nuôi có sự phối hợp giữa nhà nước và
người chăn nuôi
133
4.3 Chuỗi giá trị chăn nuôi gà có sự quản lý của các ngành. 135
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ixDANH MỤC ðỒ THỊ

2.1 Sản lượng thịt gà cả nước giai ñoạn 2008 - 2012 32
3.1
Cơ cấu diện tích ñất theo hiện trạng sử dụng
44

BQ Bình quân
FAO Tổ chức nông nghiệp và lương thực thế giới
GO Giá trị sản xuất
HTCN Hệ thống chăn nuôi
MI Thu nhập hỗn hợp
Nð Nghị ñịnh
IMPP
Dự án cải thiện tham gia thị trường cho
người nghèo
KTXH Kinh tế xã hội
LðTBXH Lao ñộng thương binh xã hội
ODA Vốn ưu ñãi quốc tế
Qð Quyết ñịnh
QL Quốc lộ
TTg Thủ tướng
TA Thức ăn
UBND Uỷ ban Nhân dân
VA Giá trị gia tăng
Pr Lợi nhuận
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN I - MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Việt Nam ñược thế giới biết ñến như một nước ñã có những bước tiến ñáng
kể trong lĩnh vực nông nghiệp, sau những năm ñổi mới nước ta không chỉ tự túc về
lương thực mà còn vươn lên trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới.

Tỉnh Quảng Ninh với nhiều lợi thế về sản phẩm truyền thống ở các ñịa
phương trong tỉnh cùng với ñó ñược sự quan tâm rất lớn từ phía Lãnh ñạo tỉnh trong
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

ñó chú trọng phát triển các sản phẩm ñặc sản của các vùng trên ñịa bàn tỉnh. Hướng
tới mục tiêu tới năm 2015 cơ bản hình thành, tạo lập, phát triển thương hiệu, hỗ trợ
hoạt ñộng thương mại, tiêu thụ cho 24 ñối tượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng
nhận, nhãn hiệu tập thể. Từ ñó hình thành những thương hiệu sản phẩm nông
nghiệp của Tỉnh có năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm tốt, mở rộng và ñáp
ứng ñủ nhu cầu của thị trường thì việc bảo tồn và phát triển ngành nghề truyền
thống, các sản phẩm ñặc sản của tỉnh có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp góp phần
phát triển kinh tế - xã hội vùng miền.
Huyện Tiên Yên là một huyện phía ðông Bắc của tỉnh Quảng Ninh với ñiều
kiện giao thông tương ñối thuận lợi. Bên cạnh ñó huyện Tiên Yên nổi tiếng với ñàn
gà Tiên Yên nuôi chăn thả vườn ñồi là một ñặc sản bản ñịa ñược duy trì nuôi từ lâu
ñời có chất lượng thịt thơm ngon hơn các loại gà khác và là 1 trong những món ăn
ngon của Việt Nam. Hiện nay gà Tiên Yên chủ yếu ñược nuôi tại các nông hộ với
quy mô nhỏ mặc dù ñược hỗ trợ từ các chương trình bảo tồn và phát triển ñàn gà
của chính quyền ñịa phương với nhiều chính sách tác ñộng nhưng chăn nuôi gà hiện
nay phát triển chậm chủ yếu là sản xuất tự túc, tự cấp, hệ thống sản xuất chưa hoàn
thiện, dẫn tới sản phẩm sản xuất ra không ñủ ñáp ứng nhu cầu của thị trường, chăn
nuôi gà chưa phát huy hết tiềm năng trong phát triển kinh tế hộ, kinh tế vùng cao,
vùng khó khăn. Cùng với ñó trên ñịa bàn huyện có sự du nhập của các loại gà Trung
Quốc, gà từ ñịa phương khác làm ảnh hưởng tới uy tín về chất lượng gà Tiên Yên
có ñược xây dụng từ lâu ñời. Gà Tiên Yên là một ñặc sản bản ñịa có giá trị kinh tế
cao việc phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân ñồng thời phát huy lợi thế
sản phẩm của vùng làm yếu tố thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế hộ nông nghiệp
nông thôn, vùng cao trên ñịa bàn. Vì vậy việc ñánh giá hiện trạng phát triển chăn

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống chăn, ñặc sản bản ñịa.
- ðánh giá hiện trạng phát triển hệ thống chăn nuôi tại các nông hộ, từ ñó
ñưa ra các yếu tố hạn chế trong phát triển chăn nuôi gà Tiên Yên hiện nay.
- Tìm hiểu một số chính sách, giải pháp của ñịa phương trong phát triển chăn
nuôi và bảo tồn ñàn gà Tiên Yên.
- ðề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi từ kết quả nghiên cứu và giải
phát triển chăn nuôi gà gắn với tiêu thụ sản phẩm gà Tiên Yên.
1.3.2.2 Phạm vi không gian
- Các hộ nuôi gà Tiên Yên trên ñịa bàn huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
1.3.2.3 Phạm vi thời gian
- Thời gian diễn biến của thông tin số liệu 2005 - 2013.
- Thời gian ñiều tra hộ chăn nuôi từ 10/4 - 22/6 năm 2013.
- Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 10/2012 - t11/2013.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Lý luận về phát triển chăn nuôi gà và kinh tế hộ nông dân.
2.1.1 Lý luận vệ phát triển

2.1.1.1 Khái niệm về phát triển
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển: phát triển là quá
trình là tăng thêm năng lực của con người hoặc môi trường ñể ñáp ứng nhu cầu của
con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Sản phẩm của sự phát
triển là con người ñược khỏe mạnh, ñược chăm sóc sức khỏe tốt, có nhà ở và tiện
nghi sinh hoạt, ñược tham gia vào hoạt ñộng sản xuất theo chuyên môn ñào tạo và
ñược hưởng thụ các thành qủa của quá trình phát triển. Như vậy phát triển không

bình quân theo ñầu người của thời kỳ sau so với thời kỳ trước. ðó là mức phần trăm
(%) hay tuyệt ñối hàng năm, hay bình quân trong một giai ñoạn.
Phát triển kinh tế ñược xem như là quá trình biến ñổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn ñề về kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vậy, phát triển là một quá trình lâu dài
và do các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết ñịnh. Nội dung của phát triển kinh tế
ñược khái quát theo ba tiêu thức:
Một là, sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu
nhập bình quân trên một ñầu người. ðây là tiêu thức thể hiện quá trình biến ñổi về
lượng của nền kinh tế, là ñiều kiện cần ñể nâng cao mức sống vật chất của một quốc
gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
Hai là, sự biến ñổi theo ñúng xu thế của cơ cấu kinh tế. ðây là tiêu thức phản
ánh sự biến ñổi về chất của nền kinh tế một quốc gia. ðể phân biệt các giai ñoạn
phát triển kinh tế hay so sánh trình ñộ phát triển kinh tế giữa các nước với nhau,
người ta thường dựa vào dấu hiệu về dạng cơ cấu ngành kinh tế mà quốc gia ñạt
ñược.
Ba là, sự biến ñổi ngày càng tốt hơn trong các vấn ñề xã hội. Mục tiêu cuối
cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay
chuyển dịch cơ cấu kinh tế mà là việc xoá bỏ nghèo ñói, suy dinh dưỡng, sự tăng
lên về tuổi thọ bình quân, khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, nước sạch, trình ñộ
dân trí giáo dục của quần chúng nhân dân Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay
ñổi về chất xã hội của quá trình phát triển.
* Phát triển kinh tế theo chiều rộng: Phát triển kinh tế bằng cách tăng số lượng lao
ñộng, khai thác thêm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng thêm tài sản cố ñịnh và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

tài sản lưu ñộng trên cơ sở kỹ thuật như trước. Trong ñiều kiện một nước kinh tế
chậm phát triển, những tiềm năng kinh tế chưa ñược khai thác và sử dụng hết, nhất
là nhiều người lao ñộng chưa có việc làm thì phát triển kinh tế theo chiều rộng là


nền kinh tế. Có thể biểu hiện mối quan hệ ñó bằng hàm số sau:
Y = F (X
i
)
Trong ñó: Y: Giá trị ñầu ra
X
i
: Là giá trị các biến số ñầu vào
Trong nền kinh tế thị trường, giá trị ñầu ra của nền kinh tế phụ thuộc vào sức
mua và khả năng thanh toán của nền kinh tế, tức là tổng cầu, còn giá trị các biến số
ñầu vào có liên quan trực tiếp ñến tổng cung, tức là các yếu tố nguồn lực tác ñộng
trực tiếp.
Hàm sản xuất trên nói lên sản lượng tối ña có thể sản xuất ñược tuỳ thuộc
vào các ñầu vào trong ñiều kiện trình ñộ kỹ thuật và công nghệ nhất ñịnh. Mỗi một
yếu tố (biến số) có vai trò nhất ñịnh trong việc tạo ra sự gia tăng sản lượng, do trình
ñộ phát triển kinh tế mỗi nơi, mỗi lúc quyết ñịnh.
- Các nhân tố phi kinh tế
Khác với các nhân tố kinh tế, các nhân tố chính trị, xã hội, thể chế hay còn
gọi là các nhân tố phi kinh tế có tính chất và nội dung tác ñộng khác. Ảnh hưởng
của chúng là gián tiếp và không thể lượng hoá cụ thể ñược mức ñộ tác ñộng của nó
ñến tăng trưởng kinh tế. Do vậy không thể tiến hành tính toán, ñối chiếu cụ thể
ñược, nó có phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong xã hội, không thể ñánh giá
một cách riêng rẽ mà mang tính tổng hợp, ñan xen, tất cả lồng vào nhau, tạo nên
tính chất ñồng thuận hay không ñồng thuận trong quá trình tăng trưởng và phát triển
kinh tế ñất nước. Chính vì vậy mà người ta không thể phân biệt và ñánh giá phạm
vi, mức ñộ tác ñộng của từng nhân tố ñến nền kinh tế.
Có rất nhiều nhân tố phi kinh tế tác ñộng ñến tăng trưởng và phát triển như:
Thể chế chính trị – xã hội, cơ cấu gia ñình, dân tộc, tôn giáo trong xã hội, các ñặc
ñiểm tự nhiên khí hậu, ñịa vị của các thành viên trong cộng ñồng và khả năng tham

xuất.
Chúng ta cần chú ý mối quan hệ giữa yếu tố và sản phẩm
+ Sản phẩm cận biên (MP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðây là sự biến ñổi
lượng ñầu ra do tăng thêm chút ít yếu tố ñầu vào thay ñổi ñược biểu thị bằng ñơn vị
riêng của nó. Khi sản phẩm cận biên bằng 0 thì tổng sản phẩm là lớn nhất.
+ Sản phẩm bình quân (AP) của yếu tố ñầu vào thay ñổi. ðem chia tổng sản
phẩm cho số lượng yếu tố ñầu vào thay ñổi ta sẽ có AP. Khi một yếu tố ñầu vào
ñược sử dụng ngày một nhiều hơn, mà các yếu tố ñầu vào khác không thay ñổi thì
mức tăng tổng sản phẩm ngày càng nhỏ ñi.
* Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình sản xuất
+ Vốn sản suất: là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị , các phương
tiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật. Vốn ñối với quá trình sản xuất là
vô cùng quan trọng. Trong ñiều kiện năng suất lao ñộng không ñổi thì tăng tổng số
vốn sẽ dẫn ñến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa. Tuy nhiên, trong thực tế
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9

việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa, như
chất lượng lao ñộng, trình ñộ khoa học kỹ thuật.
+ Lực lượng lao ñộng: là yếu tố ñặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất.
Mọi hoạt ñộng của sản xuất ñều do lao ñộng của con người quyết ñịnh, nhất là
người lao ñộng có trình ñộ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao ñộng. Do ñó chất
lượng lao ñộng quyết ñinh kết quả và hiệu quả sản xuất.
+ ðất ñai: Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành
nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp. ðất ñai là yếu tố cố
ñinh lại bị giới hạn về quy mô, nên người ta phải ñầu tư thêm vốn và lao ñộng trên
một ñơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñai. Các loại tài nguyên
khác trong lòng ñất như khoáng sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên
ñều là những ñầu vào quan trọng của sản xuất.
+ Khoa học và công nghệ: Quyết ñịnh ñến sự thay ñổi năng suất lao ñộng và

số ñịnh nghĩa về nông dân, nông hộ. Theo ông cấc ñặc ñiểm ñặc trưng của ñơn vị
kinh tế mà chúng phân biệt gia ñình nông dân với những người làm kinh tế khác
trong một nền kinh tế thị trường là:
Thứ nhất, ñất ñai: Người nông dân với ruộng ñất chính là một yếu tố hơn
hẳn các yếu tố sản xuất khác vì giá trị của nó; nó là nguồn ñảm bảo lâu dài ñời sống
của gia ñình nông dân trước những thiên tai.
Thứ hai, lao ñộng: Sự tín nhiệm ñối với lao ñộng của gia ñình là một ñặc tính
kinh tế nổi bật của người nông dân. Người “lao ñộng gia ñình” là cơ sở của các
nông trại, là yếu tố phân biệt chúng với các xí nghiệp tư bản.
Thứ ba, tiền vốn và sự tiêu dùng: Người ta cho rằng: “người nông dân làm
công việc của gia ñình chứ không phải làm công việc kinh doanh thuần túy” (Woly,
1966) nó khác với ñặc ñiểm chủ yếu của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là làm chủ
vốn ñầu tư vào tích lũy cũng như khái niệm hoàn vốn ñầu tư dưới dạng lợi nhuận.
Từ những ñặc trưng trên có thể xem kinh tế hộ gia ñình nông dân là một cơ
sở kinh tế có ñất ñai, các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia ñình, sử dụng chủ
yếu sức lao ñộng của gia ñình ñể sản xuất và thường là nằm trong một hệ thống
kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu ñược ñặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị
trường có xu hướng hoạt ñộng với mức ñộ không hoàn hảo cao. (Mai Văn Xuân,
2005 [19]).
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

* Kinh tế hộ nông dân .(Kinh tế Nông hộ, [20])
Khái niệm: Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền
sản xuất xã hội, trong ñó các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn và tư liệu sản
xuất ñược coi là của cung ñể tiến hành sản xuất. Có chung ngân quỹ, ngủ chung một
nhà, ăn chung; mọi quyết ñịnh trong sản xuất - kinh doanh và ñời sống là tuỳ thuôc
vào chủ hộ, ñược nhà nước thừa nhận, hỗ trợ và tạo ñiều kiện ñể phát triển.
- ðặc trưng kinh tế hộ nông dân.
. + Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với ñặc ñiểm

hộ vẫn có khả năng cho năng suất lao ñộng cao hơn các doanh nghiệp nghiên cứu
với quy mô lớn. Kinh tế nông hộ vẫn có khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật tiên
tiến ñể cho hiệu quả kinh tế cao thì ñó là biểu hiện của sản xuất lớn. Thực tế ñã
chứng tỏ kinh tế nông hộ là loại hình thich hợp nhất với ñặc ñiểm của sản xuất nông
nghiệp, với cây trồng, vật nuôi trong quá trình sinh trưởng, phát triển cần sự tác
ñộng kịp thời.
+ Kinh tế hộ nông dân sử dụng sức lao ñộng và tiền vốn của hộ là chủ yếu.
2.1.3 Lý luận về hệ thống
2.1.3.1 Khái niệm hệ thống
Hệ thống” là khái niệm từ lâu ñã ñược coi như một bộ phận trong tư duy của
nhân loại, nó giúp con người có thể khai thác và quản lý các nguồn tài nguyên thiên
nhiên một cách có hiệu quả hơn. ðồng thời khái niệm này này còn góp phần, ñể con
người hoạch ñịnh cho sự phát triển một cách bền vững. (ðào Thị Minh Trang, 2009
[ 13]
Theo Rusell L.A.(1971) (Hán Quang Hạnh, 2007[5]) nhận thức về hệ thống
ñã ñóng vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học hiện nay, ñó là việc vận
dụng các quan ñiểm hệ thống vào nghiên cứu ứng dụng, là sự quan tâm ñồng thời
nhiều yếu tố hậy thống ở cùng thời ñiểm nghiên cứu chứ không phải là sự tách biệt
từng yếu tố riêng lẻ.
“Hệ thống là một nhóm các thành phần tác ñộng lẫn nhau, hoạt ñộng cho
một mục ñích chung, có khả năng phản ứng như một tổng thể với kích thích bên
ngoài: nghĩa là hệ thống không những phản ứng trực tiếp với kích thích bên ngoài
bằng các ñầu ra của nó mà còn thông qua một số các cơ chế thuận nghịch trong
phạm vi hệ thống” (Spedding, 1979, [15]).
Như vậy, hệ thống là một tổng thể các liên kết và trật tự sắp ñặt mọi yếu tố
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

trong sự tác ñộng qua lại, chúng có thể ñược xác ñịnh như một tập hợp các ñối
tượng hoặc các thuộc tính và liên kết với nhau bởi nhiều mối liên hệ tương ñồng.

Trích đoạn Tìm hiểu thực trạng chăn nuôi gà trên thế giới và Việt Nam Tác ựộng của chương trình phát triển ựàn gà Tiên Yên xuất nghiên cứu ứng dụng mô hình phát triển chăn nuôi gà theo đối với chắnh quyền ựịa phương đối với hộ nông dân chăn nuôi gà Tiên Yên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status