BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN HỒNG
ðIỀU TRA TÌNH HÌNH GÂY HẠI, ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI, SINH
HỌC VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ NHỆN ðỎ NÂU Oligonychus sp.
HẠI MAI VÀNG TẠI TP. LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG,
NĂM 2012 - 2013
CHUYÊN NGÀNH : BẢO VỆ THỰC VẬT
MÃ SỐ : 60.62.01.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. NGUYỄN VĂN ðĨNH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn Văn ðĩnh ñã tận
tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể thầy cô giáo Trường ðại Học Nông
Nghiệp Hà Nội ñược thỉnh giảng tại ðại Học An Giang ñã hết lòng giảng dạy và
giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới tập thể thầy cô giáo ðại Học An Giang ñã
tận tình tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành khóa học.
Cuối cùng, tôi xin ñược bày tỏ lời cảm ơn ñến Trung Tâm Khuyến Nông
An Giang, gia ñình, cô Nhung và bạn bè ñã nhiệt tình ủng hộ và ñộng viên tôi
trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hồng
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
2.1.1. Thành phần, ñặc ñiểm phát sinh và cách gây hại của nhện ñỏ 4
2.1.2. Chỉ số sinh sản của nhện ñỏ 7
2.1.3. Mức ñộ gây hại 8
2.1.4. Biện pháp phòng trừ 8
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 11
2.2.1. Thành phần côn trùng, nhện và bệnh hại cây mai vàng 14
2.2.2. Mức ñộ gây hại nhện ñỏ 18
2.2.3. Biện pháp phòng trị 20
Chương 2 NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 25
3.1. Nội dung nghiên cứu 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 25
3.3. Phương pháp xử lý số liệu 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
4.1. Hiện trạng trồng và chăm sóc mai vàng tại ñịa bàn Tp.Long Xuyên 34
4.2.Thành phần nhện nhỏ hại mai vàng tại Tp. Long Xuyên, An Giang 42
4.2.1. Thành phần nhện nhỏ hại mai vàng tại Tp. Long Xuyên từ tháng
07/2012 ñến 06/2013 42
4.2.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái 45
4.2.2.1. Nhện ñỏ nâu Oligonychus sp. (Acari: Tetranychidae) 45
4.2.2.2. Nhện ñỏ Tetranychus sp. (Acari: Tetranychidae) 46
4.3. ðặc ñiểm sinh vật học nhện ñỏ nâu Oligonychus sp. hại mai vàng tại
Tp.Long Xuyên 48
4.4. Diễn biến mật ñộ của nhện ñỏ nâu Oligonychus sp. hại mai vàng tại
Tp.Long Xuyên 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng trồng và chăm sóc của các hộ trồng mai vàng tại Tp.Long
Xuyên, năm 2012 36
Bảng 4.2: Hiện trạng bón phân và khoảng cách sắp xếp của các hộ trồng mai
vàng tại Tp.Long Xuyên, năm 2012 40
Bảng 4.3. Thành phần nhện nhỏ hại mai vàng tại Tp. Long Xuyên, từ tháng
07/2013 ñến 06/2013 43
Bảng 4.4: Thời gian phát triển của các pha phát dục nhện ñỏ nâu Oligonychus
sp. trong ñiều kiện thí nghiệm (T
0
Hình: Trưởng thành ñực của nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae N 7
Hình: Trứng của nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae N. 7
Hình: Nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae N 7
Hình 4.3: Số năm kinh nghiệm của các nông hộ trồng mai vàng tại Tp. Long
Xuyên, năm 2012 37
Hình 4.4: Tỷ lệ các giống mai vàng ñược trồng tại Tp.Long Xuyên,năm 2012 38
Hình 4.5: Phương thức tưới cho mai ………………………………………… 39
Hình 4.6: Khoảng cách giữa các chậu mai vàng là 30 cm nhện ñỏ nâu ít gây hại 40
Hình 4.7: Tỉ lệ các loài sâu gây hại xuất hiện tại các hộ trồng mai vàng tại
Tp.Long Xuyên, năm 2012 41
Hình 4.8: Triệu chứng bệnh thán thư (A), cháy lá (B), thiếu dinh dưỡng (C) và
nhện ñỏ nâu gây hại (D) trên mai vàng tại Tp.Long Xuyên, năm 2013 42
Hình 4.9: Tỉ lệ các loại bệnh phổ biến trên mai vàng tại Tp.Long Xuyên, năm
2012 42
Hình 4.10: Triệu chứng gây hại của nhện ñỏ trên lá mai tại Tp. Long Xuyên,
năm 2012 43
Hình 4.11: Các cấp gây hại của nhện ñỏ nâu hại mai vàng gồm 0,1,3,5,7,9 44
Hình 4.12: Trứng và ấu trùng tuổi 1 nhện ñỏ Tetranychus sp. trên cây mai vàng
tại Tp.Long Xuyên, năm 2013 47
Hình 4.13: Ấu trùng tuổi 1 và trứng nhện ñỏ (A), ấu trùng tuổi 2 và thành trùng
(B), thành trùng Tetranychus sp. trên cây mai vàng tại Tp.Long Xuyên, năm
2013 47
Hình 4.14: Trứng mới ñẻ và sắp nở (A), ấu trùng tuổi 1 (B) , ấu trùng tuổi 2 (C),
ấu trùng tuổi 3 (D), thành trùng (E,F), nhện ñỏ nâu Oligonychus sp. tại Tp.Long
Xuyên, năm 2013 48
Hình 4.15: Tình hình thời tiết và diễn biến mật ñộ nhện ñỏ nâu hại mai vàng tại
An Giang, từ tháng 7/2012 ñến tháng 6/2013 51 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
cao quý của loài hoa này mà trong các cuộc hội thảo khoa học về mai vàng
nhiều người ñã ñề xuất chọn loài hoa này làm Quốc hoa cho Việt Nam.
Thành phố Long Xuyên là một trong những ñịa phương trong tỉnh An
Giang có phong trào trồng và kinh doanh mai vàng cung cấp trong và ngoài tỉnh.
Hiện nay, tại thành phố Long Xuyên có nhiều Câu lạc bộ cây cảnh hoạt ñộng
thường xuyên giúp cho nghề trồng mai kiểng ngày càng phát triển nhanh chóng.
Song song với sự phát triển về diện tích thì tình hình dịch hại cũng ngày càng
phổ biến trên cây mai vàng. Với sự cạnh tranh ngày càng cao của thị trường
trong và ngoài tỉnh hiện nay, ñể có thể trồng mai vàng ñạt hiệu quả kinh tế cao,
ñòi hỏi người trồng phải có kiến thức về giống, kỹ thuật trồng và biện pháp
phòng trừ dịch hại. Tuy nhiên trong thời gian qua, những tài liệu, thông tin liên
quan ñến tình hình dịch hại, cũng như biện pháp phòng trừ một cách có hiệu quả
các loại dịch hại trên cây mai vàng còn rất hạn chế.
Những năm gần ñây trên cây mai vàng bị nhiều loại sâu và nhện phá hại
ảnh hưởng ñến sinh trưởng và giá trị thương phẩm, gây thiệt hại về kinh tế cho
người trồng mai vàng nhất là nhện ñỏ. Tuy nhiên, phần lớn những người trồng
mai vàng không biết ñối tượng gây hại và phòng trị không ñúng cách dẫn ñến
thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng cho môi trường và sức khỏe con người.
Xuất phát từ mối quan tâm trên, nhằm cung cấp thông tin giúp nông dân
hiểu biết về cách gây hại và biện pháp phòng trừ nhện ñỏ trên cây mai vàng,
chúng tôi tiến hành “ðiều tra tình hình gây hại, ñặc ñiểm hình thái, sinh học
và biện pháp phòng trừ nhện ñỏ nâu Oligonychus sp. hại mai vàng tại Thành
phố Long Xuyên, tỉnh An Giang, năm 2012 - 2013”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
21.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục ñích
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Cây mai vàng thuộc họ lão mai (Ochnaceae) nguyên sản ở vùng núi Tây
Nam Trung Quốc, có hơn 300 loài mai khác nhau. Những loại mai trước kia
thường ñược dùng chơi cảnh là mai vàng, mai chiếu thủy, mai tứ quý, mai hồng,
mai rồng cuốn Cách ñây năm thế kỷ, các nhà thực vật học Trung Quốc ñã phát
hiện và ñưa giống mai vàng dùng ñể chơi làm cảnh. ðặc ñiểm cơ bản của giống
mai vàng là nhị màu nâu, nở hoa vào dịp tết Nguyên ðán, rất phù hợp ñể trong
nhà, trên bàn uống nước, chơi vào dịp tết. Ngoài ý nghĩa ñón xuân, hoa mai
vàng còn có ý nghĩa của sự khoẻ khoắn, may mắn nên rất ñược người Trung
Quốc ưa chuộng. Mai vàng còn có ñặc tính khác là tỷ lệ ñậu quả khá cao, quả
chín hình thuôn dài màu vàng rất ñẹp, vì vậy không những dùng ñể chơi hoa mà
còn có thể dùng ñể chơi quả trong nhiều tháng. Cây mai vàng còn có tên tiếng
Anh là Vietnamese Mickey Mouse Plant là loại cây rụng lá hàng năm. Thân có
chiều cao trung bình 2-7 m, ñường kính thân 10-25 cm. Cành thưa và có màu
xám nâu. Lá mai vàng có màu xanh, lá ñơn, mọc cách, mặt trên thường bóng.
Kích thước lá 7-19x3-5,5 cm. Hoa màu vàng, có một số giống có mùi thơm.
ðường kính hoa trung bình 3-4 cm. Hoa có từ 5-7 cánh ñến nhiều cánh tùy theo
giống, hình ô van, cánh hoa dài 1,3-2 cm, chiều rộng 1-1,4 cm. Hoa mai vàng có
nhiều nhụy, số lượng thay ñổi, có chiều cao từ 0,9-1,2 cm. ðài hoa màu xanh, số
lượng thay ñổi từ 4-6, kích thước lá dài 10-12x6-7 mm. Cây mai vàng thích hợp
trồng ở ñộ cao 300-1400 m so với mực nước biển. Hoa của cây mai vàng ñể tươi
có thể cất ñược tinh dầu thơm, dùng ñể chữa vết bỏng nước và uống có thể chữa
khỏi bệnh ngứa trẻ con. Hoa phơi khô dùng ñể chữa ho, suyễn. Một nhược ñiểm
của cây mai vàng là khi vận chuyển ñi xa làm hoa tàn nhanh và mặc dù tỷ lệ ñậu
quả cao nhưng số quả còn lại ít. ðể khắc phục ñiều này, các nhà khoa học của
Viện Nghiên cứu Rau-Hoa Quảng Châu (Trung Quốc) ñã sử dụng các chất ñiều
tiết sinh trưởng và phân bón dưỡng cây, kết quả cho thấy ñã khắc phục ñược
Polyphagotarsonemus latus, nhện xanh T. tanajoa, nhện ñỏ hại cam chanh, nhện
ñỏ hại táo, ñã gây lên tổn thất vô cùng lớn ñối với cây trồng ngoài ñồng như
làm rụng lá, phá hỏng quả, làm chết cây, truyền các bệnh nguy hiểm cho cây.
Trong kho bảo quản, chúng tấn công gây hại hạt cũng như các sản phẩm cất trữ
khác kể cả những sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật. Tuy nhiên có một nhóm
nhện nhỏ lại là kẻ thù tự nhiên quan trọng ñối với nhện hại cây và một số khác
lại là kẻ thù tự nhiên của côn trùng và nấm gây hại. Chúng chủ yếu nằm trong
họ nhện nhỏ bắt mồi Phytoseiidae và một số họ nhóm nhện bắt mồi (NNBM)
khác. Rất nhiều loài nhện nhỏ có tác dụng to lớn trong chu trình tuần hoàn vật
chất, phân hủy các chất hữu cơ làm tăng ñộ phì của ñất (Nguyễn Văn ðĩnh,
2004).
Theo Nguyễn Văn ðĩnh, 2005, thì nhện ñỏ họ Tetranychidae còn ñược gọi là
nhện ñỏ giăng tơ, ñã có rất nhiều khóa phân loại cho họ này ñược xây dựng như
các khóa phân loại của Prichrad và Baker (1955); Tuttle và Baker (1968);
Jeppson et al. (1975). Nhện ñỏ họ Tetranychidae có những ñặc ñiểm chính dưới
ñây: Có kìm di ñộng dài trong ñầu giả hoặc kìm có các ñốt nhập chung ở gốc,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5ñốt xúc biện thứ 4 có 1 vuốt to, ñốt bàn I, II và ñôi khi ñốt ống có các ñôi lông
ñặc trưng, bàn chân có các lông nhỏ, ñệm vuốt có hoặc không có lông mịn, lỗ
sinh dục cái là ñặc trưng cho họ và cho loài. Thông thường có 3 ñôi lông ở phía
trước lưng, 4 ñôi lông ở mép lưng, 5 ñôi lông lưng và một ñôi lông mép ngang
giữa lưng. Các ñặc ñiểm phân loại gồm: Dạng vuốt ñốt bàn chân, ñệm bàn chân;
ống thở loại hình chùy hoặc dài; sự sắp xếp lông lưng và dạng lông lưng; hình
dạng của dương cụ; sự có mặt và hình dạng các u lông và nếp nhăn.
Họ Tetranychidae có hai phụ họ (Bryobiinae và Tetranychinae), 70 giống với
khoảng 1.200 loài hiện diện trên toàn thế giới, khoảng 3% số loài ñược tìm thấy
khô là tháng 4,5,8 và 9. Trên cây sắn ñã phát hiện 6 loài thiên ñịch nhện ñỏ son
gồm một loài bọ rùa ñen nhỏ Stethorus sp (Coccinellidae), cánh cộc Oligota sp.
(Staphylinidae), bọ trĩ Scolothrips sp. (Thripide), muỗi Lestodiplisis sp.
(Cecidomyiidae) và 2 loài nhện bắt mồi Phytoseiulus sp. và Amblyseius sp.
(Phytoseiidae). Trong ñó, loài nhện bắt mồi Amblyseius sp. có mật ñộ khá cao,
diễn biến mật ñộ khá ñồng ñiệu với diễn biến mật ñộ nhện ñỏ và có tác dụng
kiềm chế nhện ñỏ khá rõ.
Nhện ñỏ nâu Oligonychus coffeae
Neitner phân bố rộng ở Ấn ðộ, Srilanka,
Indonesia, ðông Dương, Ai Cập, Nam
Phi, Ethiopia, Úc, Trung Mỹ, Nam Mỹ…
tại những vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
nóng ẩm. Loài này ñược phát hiện gây hại
trên chè (trà) năm 1968 tại Ấn ðộ. Ngoài
ra còn ghi nhận gây hại quan trọng trên
nhiều cây khác như Cà phê, Ổi, Bông,
ðiều, Xoài…(Nguyễn Văn ðĩnh, 2004).
Theo ðặng Nguyễn Hồng Phương, 2006, các ñặc trưng hình thái học của
nhện ñỏ nâu, cả con ñực và con cái ñược mô tả chi tiết và hiệu ñính bởi nhiều
tác giả. Theo mô tả của các tác giả này nhện cái có màu ñỏ tối, cơ thể hình ô
van có nhiều lông nhỏ, kích thước trung bình 0,36x0,28mm, trên ñốt chày 1 có 7
lông xúc giác và 1 lông cảm giác. Thời gian trứng kéo dài 3,0-6,5 ngày, thời
gian nhện non 1-2 ngày. Sự ñẻ trứng của nhện bắt ñầu sau 24 giờ sau khi con cái
thành thục và mỗi con cái có thể ñẻ trên 80 quả. Tỷ lệ giữa con ñực và con cái
thường là 1:1,2. Các nghiên cứu về cây ký chủ của nhện ñỏ nâu cho thấy ký chủ
chính của chúng là cây chè và cây cà phê, ngoài ra còn gặp nhện ñỏ nâu gây hại
trên một số cây ký chủ phụ khác như cây ñay, bông, sắn, long não, dâu tằm, cọ
dầu, bạch ñàn, ñào lộn hột…
là tỷ lệ tăng thực tự nhiên, ký hiệu r. Chỉ số này bao gồm sức sinh sản, tỷ lệ của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8trứng, ñộ dài vòng ñời, tỷ lệ sống sót, tỷ lệ cái. Chỉ số r ñược tính theo công
thức: N
t
= N
0
x e
rt
Trong ñó: N
t
là mật ñộ chủng quần ở thời ñiểm t.
N
0
là mật ñộ chủng quần ở thời ñiểm ban ñầu.
e là cơ số logarit tự nhiên.
ðể tính ñược tỷ lệ tăng tự nhiên cần lập bảng sống (life table) bao gồm:
tuổi nhện (x), tỷ lệ con cái sống sót tự nhiên (l
x
) và sức sinh sản (m
x
) (Birch,
1948).
Tỷ lệ tăng tự nhiên thay ñổi phụ thuộc vào loài ký chủ. Chẳng hạn như
nhện ñỏ Tetranychus urticae Koch sống trong cùng ñiều kiện môi trường như
cứu cũng chỉ ra rằng ở ñiều kiện phòng thí nghiệm thì nhện ñỏ cái có thể sống
tối ña là 29 ngày trong khi nhện ñỏ ñực chỉ khoảng 4 – 5 ngày và con cái có thể
sinh sản ñơn tính và sản sinh ra tất cả nhện ñực. Nhện thường tấn công gây hại
nặng trong ñiều kiện khô hạn, nhiệt ñộ cao, khi ñó hầu hết các lá non bị nhện ñỏ
tấn công gây ra hiện tượng lá biến màu ñỏ ñến màu ñồng và cuối cùng có thể
khô và rụng. Một số lượng nhỏ nhện có thể sống ở các lá già phía dưới gốc,
trong ñiều kiện không thuận lợi, chúng cuốn rìa lá lại và nằm trong ñó, khi gặp
ñiều kiện thuận lợi chúng nhân lên nhanh chóng và tiếp tục tấn công gây hại cho
cây.CABI ñã giới thiệu danh sách một số loài thiên ñịch của nhện ñỏ nâu trên
chè. Ở Ấn ðộ có các loài nhện Agistemus, Amblyseius herbicolus, Cuxana,
Euseus ovali, Geocoris ochropterus, Neoseiulus longispenosus… chúng tấn
công vào hầu hết các giai ñoạn phát triển của nhện ñỏ nâu, ñặc biệt là các giai
ñoạn trứng và trưởng thành.
Ở Kenya có các loài nhện Amblyseius idaeus, Amblyseius maai,
Amblyseius taiwanicus, Phytoseiulus persimilis. Chúng thường tấn công vào các
giai ñoạn trứng, tiền trưởng thành và trưởng thành của nhện ñỏ nâu. Ở Ghine
phát hiện 2 loại bọ rùa là Stethorus exspactatus và Stethorus exsultabilis tấn
công vào mọi giai ñoạn phát triển của nhện ñỏ nâu từ giai ñoạn trứng ñến giai
ñoạn trưởng thành. Trong số các loài thiên ñịch thì bọ rùa ăn thịt là có ý nghĩa
nhất trong phòng trừ các loài dịch hại trên cây chè vì chúng ăn nhiều loại sâu,
nhện hại chè.
ðiều tra thu thập các loài bắt mồi ăn thịt trên vườn chè ở miền bắc
Bengal từ 2004 ñến 2006 ñã thu thập ñược 20 loài bọ rùa ăn thịt, trong ñó loài
Micraspis discolor (F) là phổ biến hơn cả (chiếm 42%). Số lượng loài bọ rùa
này trên vườn có tương quan khá chặt với số lượng quần thể nhện ñỏ (R
2
= 0,75)
ñoàn nhện và giảm tác hại của chúng trên cây chè. Sau thời kỳ thu hoạch tất cả
các giai ñoạn sinh trưởng của nhện ñỏ nâu còn lại trên các lá già và các lá nhỏ ở
gốc cây chè, do ñó việc loại bỏ các lá này sẽ làm giảm ñáng kể nguồn nhện gây
hại cho vụ tiếp theo.
Bên cạnh các biện pháp phòng trừ trên thì không thể thiếu biện pháp hóa
học, biện pháp hóa học thường mang lại hiệu quả nhanh và cao. A. Ali và các
cộng sự (1994) cho thấy thuốc Dicofol phòng trừ có hiệu quả cao ñối với nhện
ñỏ nâu trên cây chè tại Bănglañet.
Ở Trung Quốc, M. Lu (1993) ñã rất thành công khi sử dụng các thuốc trừ
nhện như: Dithan WP, Pyridaben E, Quinalphos và Bifenthrin ñể trừ nhện ñỏ
nâu trên cây chè. Theo S. K. Senapati và S. Ghose (1994) ở Ấn ðộ ñã sử dụng
Monocrotophos trừ nhện ñỏ nâu O. coffeae trên cây ñay cho hiệu lực kéo dài 14
ngày.
M. Gopal và cộng sự (1987) cho biết thuốc Fluvalinate làm giảm ñược
mật ñộ quần thể nhện ñỏ nâu tới 98,3% sau phun 2 tuần tuy nhiên quần thể nhện
lại có khả năng phục hồi sau 3 tuần phun.
Theo D.J. Rae & ctv, 2004, gần ñây có nhiều loại dầu khoáng nông nghiệp
ñược sử dụng với tính chất như thuốc trừ sâu nhưng lại có một số ưu ñiểm vượt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11trội so với các thuốc trừ sâu thông thường (hóa học) khác, ñặc biệt là hầu như
không ñể lại dư lượng trong nông sản và không ñộc hại với người và môi
trường. Dầu khoáng mới xuất hiện gần ñây có các tác ñộng sau: Gây ngạt , tác
ñộng lên trứng sâu, chai rắn vỏ bọc ngoài, làm thay ñổi tập tính sinh hoạt của
côn trùng, sâu sẽ không thích ăn và không ñến ñẻ trứng trên lá cây có xịt dầu
khoáng và hạn chế bệnh hại trên cây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12Trâu, mai Sẻ, mai Tròn, mai cánh nhún, mai thơm. Mai vàng nhiều cánh: Huỳnh
Tỷ, mai Giảo, mai Cúc, mai Cửu Long. Ngoài ra còn có mai trắng: Miến ðiện,
Bến Tre, Tân An và một số loại mai khác như mai xanh, mai ñỏ và Tứ quý.
Nguồn: Trần Văn Mười và Nguyễn Thanh Minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13Mai tai giảo (Thủ ðức, Bến Tre, Tân Châu, Indo, ) có số lượng cánh hoa
từ 8-12 cánh, xếp thành 2 tầng xen kẻ nhau, cánh phẳng, tròn, kích thước hoa
lớn 3-4 cm, có mùi thơm nhẹ khi nở. Về phẩm chất, hoa nở bền, lâu tàn, có thể
từ 2-3 ngày, màu hoa vàng chanh, tươi tắn, rực rở. ðây là giống hoa hiện nay rất
ñược ưa chuộng và nhân giống mạnh. Mai giảo sinh trưởng, phát triển mạnh,
khả năng phân nhánh lớn, có lá dài, cứng, xanh ñậm, gân lá lộ rõ, mép lá có răng
cưa lớn, kích thước lá lớn, bộ lá rất khỏe. Mai nguyên thủy thường là 5 cánh,
thường có sức sống cao, thích nghi tốt với ñiều kiện môi trường, chống chịu
ñược với sâu bệnh, sống bền với thời gian (Thái Văn Thiện, 2010).
Giới chơi mai hiện nay, thường chọn gốc ghép từ giống của cây mai vàng
5 cánh vì có khả năng kháng bệnh cao và sức sinh trưởng mạnh mẽ hơn các
giống mai khác. Việt Nam là một trong 16 quốc gia giàu có nhất về ña dạng sinh
học trên thế giới nên có rất nhiều loài hoa ñẹp. Theo bình chọn hiện nay tập
trung vào 3 loại hoa: hoa mai vàng, hoa ñào, hoa sen ñể bầu chọn Quốc hoa cho
là 1:1:1 (Trần Thuận, 2010).
Theo Thái Văn Thiện, 2010, kinh nghiệm bón phân cho mai vàng trong
chậu có kích thước 0,8m, ñường kính gốc cây từ 4-6 cm, chiều cao 1,5–1,8m,
ñường kính tán lá 0,8-1,0m. Cây ñang sinh trưởng và phát triển tốt, không bị suy
yếu và bệnh. Chất trồng có bón lót phân hữu cơ. Lần 1: từ tháng 1-5, dùng 300g
bánh dầu (hoặc phân hữu cơ vi sinh khác như Dynamic, phân cá, phân hữu cơ
ñậm ñặc, ) ngâm vào nước, sau ñó trộn thêm 30-50 gr (20-20-15) tưới cho cây
mai. Lần 2: từ tháng 6-9, dùng 200g bánh dầu (hoặc phân hữu cơ ñậm ñặc, lân
hữu cơ sinh học) ngâm vào nước, sau ñó trộn thêm 30-50 gr (18-46-0) ñể tưới.
Lần 3: từ tháng 10-12, tưới phân cho cây 30-50 gr KCl tưới.
2.2.1. Thành phần côn trùng, nhện và bệnh hại cây mai vàng
Kết quả khảo sát của Võ Thị Thu và Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010, ghi nhận
có 7 loại côn trùng và nhện hiện diện phổ biến trên cây mai, có tần suất xuất hiện
trên 50%, bao gồm bọ trĩ Scirtothrips dorsalis (họ Thripidae), sâu ăn nhụy hoa mai
(họ Oletheutidae), sâu xếp lá Archips micaceana (họ Tortricidae), sâu bao hình ống
nhỏ Pteroma plagiophleps (họ Psychidae), rệp sáp mũ Ceroplastes rusci (họ
Cocidae), nhện ñỏ Tetranychus sp. và Oligonychus sp. (họ Tetranychidae). Loài
sâu ñục thân Zeuzera coffeae mặc dù chỉ ghi nhận hiện diện với tần suất bắt gặp 16-
50% nhưng loài này có thể gây hại quan trọng cho mai vì có thể làm chết cây. Các
loài sâu róm họ Lymantriidae hiện diện khá phổ biến, với tần suất bắt gặp là 16-
50%, tuy nhiên mức ñộ gây hại chưa cao, có thể do trong ñiều kiện tự nhiên thành
phần thiên ñịch của nhóm này là khá cao. Các loài còn lại xuất hiện rãi rác, không
phổ biến, mật số thấp, gây hại không ñáng kể.
Theo Nguyễn Thị Trí - Vũ Khắc Chung, 2013, các loại sâu trên cây mai
vàng như sau:
1. Sâu ăn lá (Delias aglaia), họ: Pieridae, bộ:Lepidoptera
Triệu chứng: Sâu non gặm nhấm làm khuyết lá, khi lớn chúng nhả tơ kéo vài lá
non lại với nhau, rồi nằm bên trong cắn phá, làm cho lá bị khuyết, nếu nặng lá
có thể bị cắn phá ñến phân nửa, ñôi khi chỉ còn trơ lại một ñoạn gân chính ở gần
cuống lá.
ðặc ñiểm hình thái: Bọ trĩ có kích thước rất nhỏ, dài 1-2 mm. Trưởng thành
dạng thon, có màu vàng ñậm hoặc nâu ñen, ấu trùng hình dạng giống trưởng
thành có màu trắng vàng ñến vàng.
ðặc ñiểm sinh thái: Trưởng thành và ấu trùng thường sống tập trung ở ñọt non,
gân lá non, ít di chuyển. Khi những lá bị hại chuyển sang giai ñoạn bánh tẻ và
già, thức ăn không còn phù hợp, chúng lại di chuyển sang những lá non khác ñể
chích hút và gây hại. Bọ trĩ thường gây hại nặng trong mùa khô, khi mùa mưa
ñến bọ trĩ gây hại nhẹ hơn.
Sâu ăn lá
Nguồn: Nguyễn Thị TríTriệu chứng gây hại của bọ trĩ
Nguồn: Nguyễn Thị Trí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16Biện pháp phòng trị: Khi tưới nước cho cây mai, dùng loại máy bơm có áp suất
mạnh xịt thẳng vào những nơi cư trú của bọ trĩ ñể rửa trôi bớt chúng; mặt khác
cũng sẽ làm giảm bớt ñược mật số của một số ñối tượng dịch hại khác ñang gây
hại trên cây mai như nhện ñỏ, rệp sáp… Khi mật số bọ trĩ cao có thể sử dụng
một số loại thuốc như: Malvate 21EC, Trebon
10EC, Confidor 100SL, Admire 50EC, Regent
5SC, Vimite 10ND, Bifentox 30ND, Virigent
800WG…Về liều lượng và cách pha chế nên theo
khuyến cáo có in sẵn trên nhãn thuốc. Khi phun,
chú ý phun tập trung vào mặt dưới của lá non, ñọt