Đề án Công nghiệp
Lớp CN 43B
1
Lời nói đầu
CNH - HĐH đất nớc là xu hớng tất yếu của nớc ta trong quá trình phát
triển từ nền kinh tế hoạt động theo cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị
trờng. Hòa nhập với xu hớng chung đó Hà Nội cũng đang từng bớc cải thiện
mình trong công cuộc đổi mới. Nhân dân Hà Nội đang nỗ lực lao động và dạt
đợc những thành tựu trên mọi lĩnh vực. Nền kinh tế ngày càng phát triển, tốc độ
tăng GDP trung bình hàng năm giai đoạn 2001-2000 là 11,6%, hai năm 2001-
2002 là 10,2% đời sống dân c đợc cải thiện, thu nhập đầu ngời tăng 3,2 lần
so với năm 190.
Để đạt đợc những thành công đó là do trong những năm qua ban lãnh
đạo thành phố Hà Nội đã xác định đúng vai trò của công nghiệp đặc biệt là của
các khu công nghiệp và khẳng định khu công nghiệp là một công cụ dặc biệt là
của các khu công nghiệp và khẳng định khu công nghiệp là một công cụ để thực
hiện CNH - HĐH đất nớc. Trong quá trình này từ năm 1995, Hà Nội đợc Thủ
tớng Chính phủ cho phép thành lập BQL khu công nghiệp và chế xuất nhằm
thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển của các khu công nghiệp và chế xuất
tại thủ đô. Qua hơn 7 năm đi vào hoạt động đến nay, Hà Nội đã hình thành 5 khu
công nghiệp tập trung mới. Theo báo cáo mới nhất của các khu công nghiệp này
có nhiệm vụ thu hút vốn đầu t công nghiệp, sử dụng có hiệu quả tài nguyên,
hình thành các ngành kinh tế mũi nhọn và thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Theo
báo cáo mới nhất của BQL khu công nghiệp và chế xuất Hà nội, các khu công
nghiệp đã thu hút đợc 56 dự án đầu t với tổng vốn đăng ký 596.560.877 USD
và 105,937 tỷ đồng, diện tích thuê đất 1.164.275m
2
đạt tỷ lệ lấp đầy 53% tổng số
quỹ đất đã xây dựng hạ tầng, kỹ thuật. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động các
khu công nghiệp vẫn mắc phải một số khó khăn yếu kém. Đó là về thu hút vốn
Doanh nghiệp khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và hoạt
động trong khu công nghiệp, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch
vụ.
Doanh nghiệp sản xuất khu công nghiệp là doanh nghiệp sản xuất hàng
công nghiệp đợc thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp.
Doanh nghiệp dịch vụ khu công nghiệp là doanh nghiệp đợc thành lập và
hoạt động trong khu công nghiệp, dịch vụ sản xuất công nghiệp.
Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (trừ trờng hợp có quy định riêng
cho từng loại ban quản lý) là cơ quan quản lý trực tiếp các khu công nghiệp, khu
chế xuất trong phạm vi địa lý hành chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ơng hoặc ban quản lý trên địa bàn liên tỉnh hoặc Ban quản lý một khu
công nghiệp (trờng hợp cá biệt) hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao do Thủ
tớng Chính phủ quyết định thành lập.
Doanh nghiệp khu công nghiệp có nghĩa vụ:
- Tuân thủ pháp luật, điều lệ quản lý khu công nghiệp, quyết định chấp
thuận đầu t hoặc giấy phép đầu t, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Đăng ký với Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh: số lợng, khối lợng
sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ từ thị trờng trong nớc (đối với doanh nghiệp
khu công nghiệp), số lợng phế phẩm, phế liệu còn giá trị thơng mại từ doanh
nghiệp chế xuất bán vào thị trờng trong nớc và hàng hóa từ thị trờng trong
nớc đợc mua chuyển vào doanh nghiệp chế xuất (đối với doanh nghiệp chế
xuất). Đối với doanh nghiệp khu công nghệ cao, ngoài việc đăng ký các nội dung
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Công nghiệp
Lớp CN 43B
4
nêu trên, tùy theo loại hình doanh nghiệp còn phải đăng ký việc chuyển giao
công nghệ cao.
Nghị quyết TW (khóa VIII) của Đảng có ghi: Phát triển từng bớc và
nâng cao hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, nghiên cứu xây dựng thí
trình cấp điện, cấp nớc, thoát nớc ma, nớc thải, các nhà máy xử lý nớc thải,
chất thải rắn, bụi khói v.v...
Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành ba
nhóm có diện tích cho thuê đợc lấp kín dới 50%, trên 50% và 100%.
(Các tiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất
cả các công trình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụng
nữa).
Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các
chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp,
tổng số vốn đầu t, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các khu công
nghiệp lớn đợc thành lập phải có quyết định của Thủ tớng chính phủ. Các khu
công nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành
phố. Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọng xây dựng các khu công nghiệp
vừa và nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả.
Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt
- Các khu công nghiệp bình thờng, sử dụng kỹ thuật hiện đại cha nhiều.
- Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp
mũi nhọn nh công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v...
làm đầu tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội dài hạn.
Theo chủ đầu t, có thể chia thành 3 nhóm:
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t trong
nớc.
- Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t
trong nớc và nớc ngoài.
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn
đầu t nớc ngoài.
Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại:
- Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, không có khu vực dân c.
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,55-0,8 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: từ 2-4 lần/50 năm.
- Tổng diện tích: 97 ha.
- Đất khu công nghiệp: 79 ha
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Công nghiệp
Lớp CN 43B
7
- Đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 48,57 ha.
- Đã cho thuê: 48,58 ha (100%)
Khu công nghiệp Nội Bài
- Hình thức đầu t: Liên danh giữa Công ty xây dựng công nghiệp và Tập
đoàn Renong (Malaixia)
- Giá cho thuê đất có hạ tầng: từ 45-55 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,8-1 USD/m
2
/năm
- Phơng thức thanh toán: 2 lần/42 năm
- Tổng diện tích: 197 ha.
- Đất khu công nghiệp: 100 ha.
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 30,5 ha.
- Đã cho thuê: 10,3 ha (38%).
Khu công nghiệp Thăng Long
- Hình thức đầu t: Liên doanh giữa Công ty cơ khí Đông Anh và Tập
- Tổng diện tích: 407 ha.
- Đất đã xây dựng khu công nghiệp: 197 ha.
- Cha triển khai giải phóng mặt bằng do đối tác nớc ngoài gặp khó khăn
về vốn.
Bảng 1: Các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội
(tính đến hết năm 2000)
TT KCN
Năm
thành
lập
Địa
phơng
Hình thức
đầu t
Diện
tích
(ha)
Lĩnh vực, ngành
nghề đầu t
Dự
án
Vốn đầu
t
(tr.USD)
1 KCN Sài
Đồng B
1996 Gia Lâm Việt Nam 97/79 SP điện tử và các
ngành không gây ô
nhiẽm môi trờng
23 289
nghiệp, thời gian qua Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội đã
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Công nghiệp
Lớp CN 43B
9
xây dựng chơng trình xúc tiến đầu t cho năm 2003 và các năm tiếp theo
(2003-2005).
Khu công nghiệp tập trung: 6 tháng đầu năm nay Ban quản lý khu công
nghiệp - khu chế xuát đã cấp 02 giấy phép đầu t mới cho 2 Công ty với tổng
vốn đăng ký là 28.117.000 USD, đó là:
+ Công ty TNHH KYOEL Manufaturing Việt Nam vào Khu công nghiệp
Nội Bài với tổng vốn đăng ký là 4.850.000 USD, diện tích thuê đất 100.000m
2
.
+ Công ty TNHH Matsushita Home Appliances Việt Nam vào khu công
nghiệp Thăng Long với tổng vốn đầu t đăng ký là 23.267.000 USD, diện tích
thuê đất là 50.000m
2
.
Cũng có 07 giấy phép điều chỉnh của các Công ty TNHH Volex Việt
Nam, Toa Việt Nam, Ohara Plastics Việt Nam, dây thép Kawa Mua, Bút chì
Mitsubishi (KCN Thăng Long), Armtrong Việt Nam, United Motor (KCN Nội
Bài) với tổng vốn đầu t tăng thêm 4.527.000 USD.
Nh vậy, 6 tháng đầu năm 2003 tổng vốn đầu t nớc ngoài vào các KCN
tập trung đạt 32.644.000 USD.
Khu (cụm) công nghiệp vừa và nhỏ: Tiến độ xây dựng hạ tầng và quỹ đất
cho thuê không đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp trong nớc vào đầu
t.
6 tháng đầu năm 2003 có 73 dự án đầu t vào các khu (cụm) công nghiệp
vừa và nhỏ với số vốn đăng ký 668,05 tỷ VNĐ, diện tích thuê đất 321.521m
với cùng kỳ năm 2002). Trong đó, lao động trong nớc là 11.593 ngời (tăng
89% so với cùng kỳ năm 2002); lao động nớc ngoài có 240 ngời tăng (25% so
với cùng kỳ năm 2002).
Đến nay Ban quản lý đã ra quyết định thừa nhận nội quy lao động cho 16
doanh nghiệp, đang hớng dẫn và chuẩn bị ra quyết định cho 6 Công ty về nội
quy lao động; 5 doanh nghiệp đã có quyết định thừa nhận thỏa ớc lao động tập
thể. Trong các KCN đã có 15 công đoàn cơ sở với tổng số 7.142 đoàn viên.
Từ nay đến cuối năm bên cạnh việc tăng cờng công tác xúc tiến đầu t để
thu hút các nhà đầu t vào các KCN của Hà Nôi, ban quản lý các KCN - KCX
thành phố sẽ tập trung giải quyết dứt điểm các vấn đề tồn tại của các KCN tập
trung, cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trờng đầu t thông thoáng hơn.
Đồng thời có những giải pháp để phát triển các khu (cụm) công nghiệp
vừa và nhỏ, bảo đảm nhu cầu về mặt bằng sản xuất của các doanh nghiệp trong
nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án Công nghiệp
Lớp CN 43B
11
Ban quản lý các KCN - KCX Hà Nội cũng đang nghiên cứu, áp dụng đề
tài ISO 9000-2000 vào hoạt động Ban quản lý; Hoàn chỉnh các quy chế, quy
định về quản lý theo cơ chế một cửa, tại chỗ, công khai và đơn giản hóa các
thủ tục hành chính về tiếp nhận và giải quýet các yêu cầu của các nhà đầu t,
đảm bảo nhanh chóng, đúng quy định.
Thêm 9 dự án công nghiệp đi vào hoạt động tại Hà Nội
Từ đầu năm đến nay, các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp Hà Nội
đã đa 9 dự án đi vào hoạt động, bớc đầu đã phát huy hiệu quả kinh tế.
Có 6 dự án với tổng mức đầu t là 18 doanh nghiệp chuyển tiếp từ trớc
năm 2003 sang. Trong tổng số 13 dự án và hạng mục đầu t với tổng số vốn đầu
t 215,49 tỷ đồng, đợc các doanh nghiệp lập trong 6 tháng đầu năm nay, đã có
3 dự án đi vào hoạt động (Vietnam Economy).
chúng ta cần phải có những biện pháp hỗ trợ và u đãi đối với các doanh nghiệp
trong nớc, tăng cờng thu hút đầu t tại các nớc đang phát triển.
d. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Một số KCN đi vào hoạt động đã mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là
KCN Sài Đồng B, trong đó có 5 doanh nghiệp liên doanh với Hanel đạt 240 triệu
USD, còn 3 doanh nghiệp có vốn đầu t 100% của nớc ngoài. Hoạt động sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu CN đã đóng góp thiết thực làm
tăng tỷ trọng CN trong GDP của thành phố. Công nghiệp Hà nội chiếm 10%
GDP của cả nớc và 32% GDP của Hà Nôi. Khu CN đã thực sự là nơi tiếp cận
công nghiệp hiện đại, phơng pháp tổ chức quản lý tiên tiến và cơ sở hạ tầng
hoàn chỉnh, là yếu tố quan trọng vừa thúc đẩy tốc độ phát triển kinh tế, vừa nâng
cao sức cạnh tranh của CN Hà Nội. Theo thống kê mới nhất từ ban quản lý KCN
& CX Hà Nội đến nay đã xét duyệt 30 giấy phép nhập khẩu, 40 giấy chứng nhận
xuất khẩu, đa tổng giá trị xuất khẩu ủca doanh nghiệp đạt 155.021.590 USD,
giá trị nhập khẩu 202.126.752 USD. Các mặt hàng xuất khẩu nh đèn hình màu,
sáng điện tử, ti vi màu, tủ lạnh, biến áp, dây dẫn cho ô tô, ba lô, túi sách. Các
mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc, vật t xây dựng cơ bản, nguyên vật
liệu phục vụ sản xuất v.v...
2. Những tồn tại.
Về thu hút vốn đầu t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN