LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Vũ Văn Nhật đã tận
tình hướng dẫn thực hiện khóa luận này từ những bước đầu tiên, xin chân
thành cảm ơn các Thày cô giáo Khoa Thông tin - Thư viện đã chỉ bảo, giúp
đỡ để quá trình quá trình nghiên cứu của tôi được thuận lợi.
Trong suốt quá trình nghiên cứu tôi đã nhận được sự động viên và giúp
đỡ hết sức nhiệt tình của các cán bộ Thư viện Thành phố Hà Nội và ông Trần
Trung Hiếu - Phó Chủ tịch Hội Người Mù Thành phố Hà Nội. Qua luận văn
này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ, nhân viên khác tại những cơ
sở tôi đã đến khảo sát.
Rất mong nhận được sự quan tâm, ý kiến bổ sung để đề tài của tôi phát
huy được hiệu quả, đóng góp thiết thực vào công tác nghiên cứu của Ngành
Thông tin - Thư viện cũng như công tác xã hội.
Hà Nội, tháng 5 năm 2009
Người nghiên cứu
Nguyễn Diệp Hà
Website: Email : Tel : 0918.775.368
BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TVTPHN: Thư viện Thành phố Hà Nội
TVHN: Thư viện Hà Nội (47 Bà Triệu)
* Ghi chú: Cụm từ “Thư viện Hà Nội” nêu trong Khóa luận chỉ dùng cho
Thư viện Hà Nội cơ sở 1 tại 47 Bà Triệu, không bao gồm Thư viện Tỉnh
Hà Tây cũ.
TVHN2: Thư viện Hà Nội cơ sở 2 (Thư viện tỉnh Hà Tây cũ - Số 02
Đường Quang Trung - Hà Đông)
NKT: Người khiếm thị
TVKHTH: Thư viện Khoa học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh
CNTT: Công nghệ thông tin
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC ẢNH MINH HỌA
Ảnh 01: Thư viện Hà Nội trước năm 2005
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Thư viện Hà Nội......................................................................................7
1.2 Chức năng, nhiệm vụ.........................................................................................................................................9
1.2.1 Chức năng.............................................................................................................................................9
1.2.2. Nhiệm vụ...............................................................................................................................................9
1.3. Cơ cấu tổ chức.................................................................................................................................................10
1.4. Cán bộ Thư viện..............................................................................................................................................11
1.5. Vốn tài liệu.......................................................................................................................................................11
1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật..................................................................................................................................12
1.7. Kết quả công tác .............................................................................................................................................13
1.7.1. Công tác phục vụ bạn đọc...................................................................................................................13
1.7.2. Công tác bổ sung - biên mục..............................................................................................................13
1.7.3. Công tác tuyên truyền giới thiệu sách báo..........................................................................................14
1.7.4. Công tác địa chí..................................................................................................................................14
1.7.5. Công tác xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện cơ sở................................................................15
CHƯƠNG II
THỨC TRẠNG CÔNG TÁC PHỤC VỤ BẠN ĐỌC KHIẾM THỊ TẠI THƯ VIỆN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI..........................................................................................17
2.1. Thực trạng vốn tài liệu phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Hà Nội...............................................17
2.1.1. Đặc điểm của người khiếm thị tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng.....................................17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.2. Nhu cầu tin và tình hình tiếp cận thông tin của người khiếm thị........................................................19
2.1.3. Tình hình đáp ứng nhu cầu tin cho người khiếm thị tại Việt Nam nói chung và tại Hà Nội nói riêng
......................................................................................................................................................................20
2.1.4 Cơ cấu nguồn lực thông tin phục vụ người khiếm thị tại Thư viện Hà Nội.....................................26
2.2. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật, ngân sách phục vụ bạn đọc khiếm thị...........................................35
2.3. Công tác phục vụ bạn đọc..............................................................................................................................37
2.3.1 Phục vụ tại Thư viện..........................................................................................................................37
2.3.2. Phục vụ lưu động..............................................................................................................................38
2.3.3 Tổ chức giới thiệu sách.......................................................................................................................38
2.4. Các hoạt động phát triển Thư viện dành cho người khiếm thị tại Thư viện Hà Nội.............................38
chế. Việc truyền bá tri thức cho những người khiếm thị là điều cần thiết và
cần được quan tâm đúng đắn của các cơ quan Thông tin - Thư viện, đặc biệt
là TVTPHN - Thư viện Thủ đô.
Chính vì vậy, với tinh thần cầu thị và những đòi hỏi cấp bách được đặt
ra cho NKT, tôi lựa chọn đề tài “Công tác phục vụ bạn đọc khiếm thị tại
Thư viện Thành phố Hà Nội” làm đề tài Khóa luận Tốt nghiệp của mình.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
2. Mục đích và Nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Góp phần giúp người khiếm thị được quan tâm thảo đáng hơn trong
việc tiếp nhận thông tin, kiến thức. Qua đó góp phần giúp hoạt động Thư viện
dành cho NKT tại Thư viện Hà Nội cũng như các Thư viện công cộng được
biết đến nhiều hơn và quan tâm thỏa đáng hơn.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phản ánh rõ được thực trạng phục vụ bạn đọc khiếm thị của Thư viện
Hà Nội. Qua đó đề xuất những ý tưởng, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
phục vụ bạn đọc khiếm thị tại Thư viện Hà Nội.
3. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Các đề tài chuyên ngành Thông tin - Thư viện về đối tượng NKT còn
khá mới mẻ. Trong những năm gần đây, có rất nhiều đề tài của Sinh viên
Khoa Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
nghiên cứu về TVHN như:
- Tìm hiểu ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động Thông tin - Thư
viện tại Thư viện Hà Nội. Lê Thị Thanh Nhàn. Khóa luận Tốt nghiệp
K43 Chính quy, 2002.
- Tìm hiểu ngôn ngữ tìn tin áp dụng tại Thư viện Hà Nội.Ngô Thị Nguyệt
Minh. Khóa luận Tốt nghiệp K44 Chính quy, 2003.
- Nghiên cứu công tác tuyên truyền giới thiệu sách tại Thư viện Hà Nội,
Nguyễn Thị Hảo. Khóa luận Tốt nghiệp K45 Chính quy, 2004.
Thư viện Thành phố Hà Nội , bao gồm:
- Thư viện Hà Nội 47 Bà Triệu - Hà Nội
- Thư viện Hà Nội cơ sở 2 - Số 02 Đường Quang Trung - Hà
Đông - Hà Nội
4.2. Phạm vi về thời gian
Thư viện Hà Nội từ năm 1998 đến nay.
Thư viện Hà Nội cơ sở 2 từ tháng 1 năm 2009 đến nay
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trong Khóa luận, người nghiên cứu đã áp dụng các kiến thức chuyên
ngành được học và các phương pháp: Duy vật biện chứng; duy vật lịch sử và
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về phát triển Kinh tế -
Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa xã hội nói chung và về ngành
Thông tin - Thư viện nói riêng v..v
5.2. Phương pháp cụ thể
- Xử lý phân tích tổng hợp tài liệu
- Điều tra Xã hội học (phỏng vấn trực tiếp, quan sát…)
- Thống kê, so sánh
- Lịch sử - so sánh
- Tiếp cận hệ thống v…v
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
6. Đóng góp về lý luận và thực tiễn
6.1. Đóng góp về lý luận
Phản ánh được một trong những nhiệm vụ hoạt động của Thư viện là
phục vụ mọi đối tượng nhân dân.
6.2. Đóng góp về thực tiễn
- Rút ra những kinh nghiệm và kết quả đã đạt được của thư viện trong
công tác phục vụ người khiếm thị
- Phản ánh được nhu cầu hiện nay của bạn đọc khiếm thị đối với các
Ảnh 01: Thư viện Hà Nội trước năm 2005
Ngày 10/10/2005, TVHN khởi công xây dựng mới trên 1.347m
2
của trụ
sở cũ, trụ sở mới của TVHN được đầu tư xây dựng hiện đại, gồm 8 tầng nổi
và 1 tầng hầm, cao trình 29,7m, diện tích sàn 6.161m
2
với hệ thống trang thiết
bị đồng bộ, phụ trợ tốt cho hoạt động phục vụ người đọc. Công trình được
xây dựng trong 3 năm (10/10/2005 – 10/10/2008) với tống vốn đầu tư 44 tỷ
đồng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
7
Số lượng cán bộ trong
những ngày đẩu mới
thành lập chỉ có 4 người,
với vốn sách vài ngàn
cuốn được chuyển từ
kháng chiến về, ngoài ra
là một số báo, tạp chí.
Cơ sở vật chất của Thư
viện còn nghèo nàn. Cán
bộ của Thư viện đã tìm
mọi cách khắc phục khó
khăn để từng bước đưa
Thư viện thành phố đi
lên.
Ảnh 02 Thư viện Hà Nội từ tháng 10/2008
Trong hoàn cảnh hoà bình vừa lập lại, một nửa đất nước bước vào giai
viện khoa học tổng hợp, vừa có chức năng nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp
vụ thư viện cơ sở, duy trì và phát triển văn hóa đọc trong nhân dân.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Là trung tâm nghiên cứu và hướng dẫn phương pháp hoạt động của
hệ thống thư viện, tủ sách và phong trào đọc sách của quần chúng,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
đề xuất phương hướng nội dung, kế hoạch tổ chức và hoạt động của
từng loại hình thư viện, tủ sách đối với từng loại người đọc.
- Bảo quản và bổ sung các loại sách báo cũ và mới xuất bản ở trong
nước và sách báo bằng tiếng nước ngoài phù hợp với đặc điểm và
phương hướng phát triển kinh tế, văn hóa của địa phương phục vụ
yêu cầu công tác nghiên cứu, góp phần nâng cao kiên thức văn hoá
cho quần chúng
- Tổ chức việc tuyên truyền giới thiệu sách báo với bạn đọc.
- Tổ chức đọc sách tại chỗ và luân chuyển cho mượn sách báo rộng
rãi trong quần chúng. bảo vệ, bảo quản kho sách báo, tài sản của thư
viện.
- Hướng dẫn nghiệp vụ cho thư viện quận, huyện, thị xã và các
ngành...
- Hiện nay được giao thêm nhiệm vụ mới: nghiên cứu khoa học và
ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thư viện.
1.3. Cơ cấu tổ chức
Hai cơ sở có đồng cơ cấu:
- Ban Giám đốc
- Phòng Hành chính Tổ chức
- Phòng Bổ sung - Biên mục
- Phòng phục vụ bạn đọc
+ Phòng Báo - Tạp chí
+ Phòng Mượn
ảnh Hà Nội xưa và nay rất quý hiếm.
1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật
* Thư viện Hà Nội
Cơ sở hạ tầng: 8 tầng nổi và 1 tầng hầm.
TVHN có 2500m
2
diện tích sử dụng. Phòng đọc khang trang, đạt tiêu
chuẩn về ánh sáng, nhiệt độ v…v. Hệ thống phòng cháy tự động lắp đặt tại
từng kho sách. 02 thang máy phục vụ bạn đọc và 01 thang máy chuyên dụng
(khu vực riêng biệt) dùng để vận chuyển tài liệu đến từng phòng nghiệp vụ.
Hiện Thư viện đang nhập về 60 máy tính phục vụ Phòng đa phương
tiện, phục vụ tra cứu CSDL, tìm tin theo nhu cầu bạn đọc.
TVHN hiện có 07 máy in, 03 máy photocopy.
* Thư viện Hà Nội cơ sở 2
Cơ sở hạ tầng: 3 tầng.
Diện tích sử dụng: 2000m
2
với khoảng 400 giá sách, hơn 300 chỗ ngồi
đọc.
Tính đến nay, TVHN2 có 29 máy vi tính, 03 máy in lazer; 01 máy
photocopy; 01 máy quét Scaner; 01 ổ ghi đĩa CD & đã thiết lập mạng
LAN, mạng internet.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12
1.7. Kết quả công tác
1.7.1. Công tác phục vụ bạn đọc
* Thư viện Hà Nội
− THƯ VIệN giảm bớt các thủ tục hành chính trong việc cấp & đổi
thẻ, tạo mọi điều kiện để bạn đọc sử dụng thư viện thuận lợi hơn
(nhất là dịp hè)
tuyên truyền giới thiệu sách báo.
1.7.4. Công tác địa chí
- Biên soạn Thư mục chuyên đề
- Hồi cố kho sách Hán – Nôm, Tài liệu Hương ước, khoán ước của
các làng thuộc tỉnh Hà Nội (1920 – 1942) và tỉnh Hà Tây.
- Phục vụ tra cứu về Hà Nội, tỉnh Hà Tây (cũ)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
1.7.5. Công tác xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện cơ sở
- Tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Thư viện cơ sở Quận
Huyện
- Xây dựng mới 1 số Thư viện cơ sở
Số liệu (tính đến tháng 4 /2009)
Toàn thành phố: Thư viện Quận, Huyện: 24/29
* Thư viện Hà Nội
+ Thư viện, tủ sách cơ sỏ: 389
+ Điểm Bưu điện, Văn hóa Xã: 136
Phục vụ 550.000 lượt bạn đọc, 1.480.000 lượt sách báo.
* Thư viện Hà Nội cơ sở 2
+ Thư viện, tủ sách văn hóa cơ sở: 435
+ Điểm Bưu điện, Văn hóa xã: 258
+ Tủ sách pháp luật: 325
+ Tủ sách trường học: 694
Phục vụ 565.000 lượt bạn đọc, 1.576.000 lượt sách báo (Trong năm
2008)
Hơn nửa thể kỷ qua, TVHN đã phục vụ thông tin, sách báo cho hàng
triệu người và đã trở thành địa chỉ văn hoá quen thuộc của mọi người dân Thủ
đô. Với những hình thức hoạt động phong phú đa dạng, TVHN đã phục vụ
đắc lực công tác nghiên cứu, học tập, sản xuất, kinh doanh và nâng cao dân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tại Hà Nội, số lượng NKT là trên 10.000 người. Phần lớn họ sinh sống
cùng với gia đình, song gặp rất nhiêu khó khăn trong đi lại vì ở Việt Nam
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
chưa có cơ sở hạ tầng và thiết kế giao thông đặc biệt dành cho người khuyết
tật để họ có thể ra ngoài mà không cần đến sự giúp đỡ của người nhà. Vì vậy,
NKT khó hòa nhập vào cộng đồng, phát huy năng lực, đóng góp cho xã hội.
Mức sống của NKT còn rất thấp. Những NKT có khả năng sống & trang
trải chi phí sinh hoạt tự lập là khoảng 50%. Số hộ nghèo có NKT trên toàn
quốc là 29%, ở Hà Nội là 10 - 15%. Cuộc sống của NKT gặp rất nhiều khó
khăn, không có việc làm ổn địnhk hoặc thu nhập thấp. Nghề ngjiệp chủ yếu
của họ là làm kinh tế gia đình bằng chăn nuôi, trồng trọt là chủ yếu (60%);
Xoa bóp: 100 người; Làm thủ công (tăm chổi, đan lát); cho thuê nhà v..v Với
chức năng chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho hội viên và người mù
trong cả nước, Hội Người mù Việt Nam (thành lập ngày 17/04/1969) đã tổ
chức các lớp dạy chữ, dạy nghề, thành lập nhiều cơ sở sản xuất. Chương trình
vay vốn từ quỹ quốc gia phát triển việc làm đã tạo điều kiện cho hàng chục
nghìn hội viên có việc làm và thu nhập ổn định hơn, góp phần xóa đói giảm
nghèo.
Phần lớn NKT có trình độ văn hóa thấp so với mặt bằng xã hội, nhất là
khu vực nông thôn. Vấn đề giáo dục, đào tạo, dạy nghề cho NKT là khâu
quan trọng nhất để tạo điều kiện cho họ hòa nhập với cộng đồng. Hàng vạn
Hội viên Hội Người mù đã được Hội tổ chức học chữ Braille để nâng cao
trình độ, hòa nhập xã hội. Cho đến nay đã có hàng ngàn thanh thiếu niên mù
trong cả nước được học tập hòa nhập tại các trường phổ thông công lập hoặc
trường phổ thông đặc biệt. Hơn 100 sinh viên mù đã và đang theo học tại các
trường Đại học, Cao đẳng. Trình độ văn hóa, giáo dục của NKT tại Hà Nội
ngày càng cao cùng với điều kiện & nhu cầu học tập của họ. Trong đó: Tốt
nghiệp phổ thông: 25 - 30%; Khoảng 40 người có trình độ đại học.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
cho họ, tài liệu và các dịch vụ trong thư viện cũng như vậy. Cho đến nay,
người ta cũng chưa thể xác định nhu cầu đọc sách của NKT ở mức nào là phù
hợp. Một trong các nguyên nhân là chi phí chuyển đổi các ấn phẩm in sang
định dạng khác còn quá cao, bất chấp sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.
Một rào cản khác là bản quyền tác giả trong chia sẻ nguồn tin cũng gây rất
nhiều khó khăn cho việc thỏa mãn nhu cầu tin của NKT.
2.1.3. Tình hình đáp ứng nhu cầu tin cho người khiếm thị tại Việt Nam nói
chung và tại Hà Nội nói riêng
* Tại Việt Nam
Theo thống kê của Bộ Lao động và Thương binh xã hội, có hơn
900.000 người (chiếm 1,2% dân số) có khuyết tật về mắt, bao gồm 600.000
người mù hoàn toàn.
Những năm gần đây, ở Việt Nam, các hoạt động phục vụ cho NKT
trong các thư viện công cộng đã có nhiều thay đổi. Năm 1998, từ nguồn vốn
Chương trình Mục tiêu Quốc gia về văn hoá đã xây dựng thí điểm 2 phòng
đọc sách cho người khiếm thị ở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Ở một số thư
viện tỉnh, thành cũng lần lượt xuất hiện các hình thức phục vụ như Hải
Phòng, Đà Nẵng, Hà Tây, Phú Thọ, Quảng Ngãi, Hải Dương, Thanh Hoá...
Đến nay đã có hơn một nửa các thư viện tỉnh, thành phố tổ chức phòng đọc
cho NKT. Một số Tỉnh Hội, Thành Hội Người mù đã có các thông tin nội bộ
như
- Hà Nội: tập chí “Tri thức và đời sống” bằng băng cassette ra
hàng tháng.
- Nam Định: báo băng “Đời mới” ra hàng quý.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
20