Đồ Án Tổ Chức Thi Công ĐH Tôn Đức Thắng - Pdf 30

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
BÀI THUYẾT MINH
* Các số liệu đề bài:
THÔNG SỐ ĐVT SỐ LIỆU
Bêtông móng và đà kiềng m
3
200
Độ sâu đặt móng m 1,7
Cấp đất 2
Cốt thép móng kG/m
3
bêtông 100
Coppha móng và đà kiềng kG/m
3
bêtông 5
Chiều dày sàn mm 120
Tiết diện dầm mm 250x350
Bước cột mm 4000
Số bước cột 12
Nhịp mm 4200
Số nhịp 5
Tiết diện cột mm 300x300
Chiều cao tầng mm 3300
Số tầng 6
Mác bêtông 250
Diện tích côngtrường/ diện tích công trình 3,5
Diện tích cửa/ diện tích tường 0,1
1
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
* Nội dung: tính tóan khối lượng và trình bày biện pháp thi công các công tác: đào đất;
móng và khung bêtông cốt thép; xây và tô tường.


h= 1,7m suy ra c= 50+1,6x0,8= 51,28 m
d= 23+1,6x0,8= 24,28m

tổng thề tích đào máy V
1
=
=++
]28,2428,5128,4728,1012350[
6
6,1
xxx
1915,6 (m
3
)

tổng thể tích đào bằng tay: V
2
= 0,1x50x23= 115 (m
3
)

tổng khối lượng đất cần đào: ∑V= 1915,6+ 115= 2030,6 (m
3
)
- Chọn máy đào với các yêu cầu sau:
Bán kính đào R>4,2 m
Chiều sâu hố đào H>1,7 m
Chiều cao đổ đất H.>3 m
3

30
m
15(xe)
A.2 Phần móng:
A.2.1 Bêtông lót móng:
- số lượng móng của công trình là: 6x13= 78(móng)
- Với chiều dày móng là 10cm
4
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT

∑ khối lượng bêtông lót là: ∑V= 0,1x1,5x1,5x78= 17,55 (m
3
)
» Biện Pháp Thi Công:
+ làm phẳng và đầm chặt đáy móng trước, sau đó tiến hành lắp đặt coppha
+ vì khối lượng tương đối nhỏ và không có yêu cầu cao về cường độ, nên ta có thể
đổ bêtông bằng tay
+ tiến hành tháo coppha và bảo dưỡng bêtông trong khỏang 2ngày sau khi đổ
bêtông rồi tiến hành cho đắp đất
A.2.2 Công tác móng:
a/ Phần Cốt Thép:
- Tổng khối lượng cốt thép móng: ∑M= 100
3
m
kG
x 200 m
3
= 20(tấn)
» Biện Pháp Thi Công:
+ cốt thép móng dạng lưới được chế tạo bằng tay tại công trường

- Tổng thể tích móng và đà kiềng: ∑V= 200(m
3
)
» Biện Pháp Thi Công:
+ kiểm tra lại cốt đổ, đường trục
+ vì ta đổ bêtông bằng máy , nên cần kiểm tra lại mái dốc để tránh bị sạt lở trong
quá trình xe đến bơm
+ dọn dẹp vệ sinh bên dưới hố móng
+ sử dụng dàn giáo và ván ép làm cầu công tác phục vụ cho quá trìng đầm
bêtông…
+ trong khi đầm bêtông không nên đầm lâu hơn 30s. Vì nếu lâu hơn bêtông dễ bi
phân tầng. Theo kinh nghiệm cho thấy chỉ cần bề mặt bêtông có hiện tượng sủi tăm là ta
có thể lấy đầm ra và chuyển sang chỗ khác
• trong điều kiện bình thường, sau khi đổ bêtông 2-3 giờ ta tưới nước để giữ ẩm
bề mặt
• nên dùng tay tưới đều (phun mưa) không nên đổ trực tiếp lên bề mặt
• trong 2-3 ngày sau đó ta cũng nên giữ ẩm theo cách trên
• cố gắng không va chạm đến coppha và cấy chống trong quá trình bảo dưỡng
d/ Phần Cổ Cột Và Đà Kiềng:
- Chọn tiết diện cột 250x250, chiều cao cổ cột 600mm và tiết diện đà kiềng 200x300mm

diện tích coppha cổ cột 0,25x4x0,6= 0,6 (m
2
)

diện tích tòan bộ công trình ∑S= 0,6x78= 46,8 (m
2
)

thể tích bêtông cổ cột 0,25x0,25x0,6= 0,0375 (m

Bảng tổng hợp ngày hòan thành các công việc phần móng như sau:
• Giả sử ta có 100 công nhân tham gia công trình
• Số công nhân có bậc 3/7 hay 3,5/7
• Khi đắp hố móng ta dùng 1máy ủi; còn khi đào móng ta dùng 2máy đào
• Tra theo định mức dự tóan xây dựng
S
T
T
Công Tác ĐVT Định
Mức
Khối
Lượng
Số Ca Số
Công
Số CN Số
Ngày
1 Đào móng ca/100m
3
0,372 2030,6 7,55 4
2 Bêtông lót công/m
3
1,42 17,55 44,3 15 3
3 CThép móng+ đà kiềng công/tấn 8,34 20 166,8 20 8
4 CPha móng+ đà kiềng công/100m
2
29,7 1000 297 30 10
5 Bêtông móng+ đà kiềng công/m
3
1,64 200 328 45 8
6 Đắp hố đào ca/100m

7
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
+ lắp dựng coppha cột bằng ván ép dày 2cm; dùng cưa để cắt tấm ván theo kích
thước yêu cầu và sau đó liên kết bằng đinh lại
+ đóng gông bằng gỗ ở các góc của cột bằng đinh để giữ ổn định sườn đứng.
thường mỗi gông cách nhau 50cm
+ liên kết thêm thanh chống xiên vào hệ trên; thêm cửa đổ bêtông ở phía trên và
cửa vệ sinh ở chân cột
+ lắp đặt dàn giáo và sàn công tác phục vụ cho việc đổ bêtông
+ kiểm tra lại lần cuối khe hở giữa các coppha. Kiển tra lớp bêtông bảo vệ (thông
qua vị trí các cục kê) trước khi đổ bêtông
B.3 Phần bêtông cột:
- khối lượng bêtông1cột là: V= 0,3x0,3x 2,95= 0,2655 (m
2
)
- ta có tổng cộng là 78 cột nên ∑S= 0,2655x 78= 20,71(m
3
)
» Biện Pháp Thi Công:
+ công tác bêtông chỉ được thực hiện khi việc nghiệm thu coppha+ cốt thép hòan
tất
8
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
+ việc trộn bêtông có thể thực hiện ngay tại công trường vì khối lượng đổ là
tương đối nhỏ
+ rải ximăng khô hay nước xi măng vào chân cột để làm tăng độ dính của bêtông
sàn cột
+ với chiều cao 2,95m ta nên chia ra làm 2lần đổ. Lần đầu ta đổ đến 1,5m so với
sàn. Sau đó ta bịt kín phần cửa sổ đổ bêtông lại. đ1ong coppha thêm và đổ tiếp lên trên
+ việc đầm bêtông được tiến hành sau mỗi lần đổ

3
)
- dầm D2 có tổng khối lượng bêtông là 3,95x0,35x0,25x 13= 4,49(m
3
)
- sàn có tổng khối lượng bêtông là: 3,75x 3,95x 0,12x 60= 110,65(m
3
)
Vậy tổng khối lượng bêtông là ∑V= 553,25+22,46+9,84= 117,11(m
3
)
B.6 Phần cốt thép dầm+ sàn:
Với dầm ta có cốt thép 150(kG/m
3
bêtông)

tổng khối lượng cốt thép dầm 150x 6,46= 0,969(tấn)
Với tép sàn ta có cốt thép 100(kG/m
3
bêtông)

tổng khối lượng cốt thép sàn 100x 110,65= 11,065(tấn)
9
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
Vậy tổng khối lượng cốt thép là ∑M= 11,065+0,969= 12,034(tấn)
B.7 Phần tường xây:
- tường bao che (dày 200)là (48-0,25x 13)x (3,3-0,35)x2= 272,975(m
2
)
(21-0,25x 6)x (3,3-0,35)x2= 115,05(m

T
Công Tác ĐVT Định
Mức
Khối
Lượng
Số
Công
Số
CN
Số
Ngày
1 Gia công+ lắp dựng thép cột công/tấn 10,02 4,142 41,5 20 2
2 Gia công+ lắp dựng coppha cột công/100m
2
31,9 276,12 88,08 25 4
3 Đổ bêtông cột công/m
3
0,636 20,71 13,17 10 2
4 Tháo coppha cột công/100m
2
31,9 276,12 88,08 25 4
5 Gia công+ lắp dựng thép dầm sàn công/tấn 9,1 12,034 109,5 20 6
6 Gia công+ lắp dựng coppha dầm sàn công/100m
2
34,38 958,9 369,7 40 10
7 Đổ bêtông dầm sàn công/m
3
0,636 117,11 74 20 4
8 Tháo coppha dầm sàn công/100m
2

16 Sơn nước tường trong công/m
2
0,066 2481 163,7 15 10
17 Sơn nước tường ngòai công/m
2
0,051 2481 126,5
3
10 13
Một số ràng buộc khi lập tiế n đ ộ như sau:
• cốt thép và coppha có thể được làm song song
• bêtông chỉ được đổ sau khi cốt thép+ coppha đã hòan thiện
• coppha cột có thể được tháo sau 3ngày đổ bêtông. Còn coppha dầm sàn sau tối
thiểu 21ngày
• cốt thép dầm sàn được làm sau khi việc đổ bêtông cột hòan tất
• việc xây tường chỉ được làm khi việc tháo coppha dầm sàn đã xong
• tường xây xong trước; đồng lọat lắp cửa sau
10
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
• công tác trát được là khi việc xây tường đã xong được ½ khối lượng
• trát trần trước rồi mới trát tường
• công tác sơn; bả được thực hiện khi việc trát tường hoàn tất
B.8 Đánh giá về biểu đồ nhân lực:
- chỉ số:
T
S
A
TB
=
=
14592,144

2
=
36230
9674
0,267

27%
Kết luận: biểu đồ nhân lực có thể chấp nhận được vì k
1

1 và k
2

0
Bả ng đ ịnh mức cấp phối vật liệu cho tòan công trình:
ST
T
Tên Công Việc ĐVT Khối
lượng
Định mức Vật liệu Kết quả
1 Bêtông lót móng 17,55
kg 221 Ximăng 3878
m
3
0,511 Cát 8,97
m
3
0,902 Đá 15,83
lít 175 Nước 3071
2 Bêtông móng+ đà kiềng 200

1,12 Cát 320,32
11
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
6 Trát cột 276,12 0,018
kg 319,26 Ximăng 1587
m
3
1,07 Cát 5,32
7 Trát dầm sàn 903,7 0,018
kg 319,26 Ximăng 5538
m
3
1,07 Cát 18,68
8 Trát tường 2232,9 0,017
kg 319,26 Ximăng 12119
m
3
1,07 Cát 40,62
C/ Phần tổng bình đ ồ công trình:
C.1 Tính tóan diện tích kho bãi: (dựa trên biểu đồ tiêu thụ vật liệu)
a/ Kho kín chứ a ximăng:
- lượng ximăng tiêu thụ lớn nhất là 15117,85(kg)

gọi q
max
= 15117,85(kg) là lương ximăng tiêu thụ hằng ngày lớn nhất

gọi T= 4ngày là thời gian tiêu thụ

gọi


gọi q
max
= 22230(viên) là lương gạch tiêu thụ hằng ngày lớn nhất

gọi T= 6 ngày là thời gian tiêu thụ

gọi
α
= 1,2 là hệ số sử dụng mặt bằng bãi lộ thiên

gọi I= 700(viên/m
2
) là định mức vật liệu /m
2
của bãi lộ thiên
Suy ra ta có:
=
×
=
I
Tq
F
max
α

2,1
700
622230x
230(m

=
I
Tq
F
max
α

2,1
3
647,37 x
89,93(m
2
)

chọn bãi 9x10(m)
12
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
d/ Kho mái hiên chứa thép:
- lượng thép tiêu thụ lớn nhất là 2,5(tấn)

gọi q
max
= 2,5(tấn) là lương thép tiêu thụ hằng ngày lớn nhất

gọi T= 8 ngày là thời gian tiêu thụ

gọi
α
= 1,2-1,5 là hệ số sử dụng mặt bằng bãi lộ thiên


nhân lực
- Nhóm B: số công nhân làm việc ở các xưởng phụ trợ
Bằng 20%x A= 22(người) với 20% là hệ số khi công trình được xây dựng trong thành
phố
- Nhóm C: số cán bộ kỹ thuật trên công trường
Bằng (4-6%)x (A+B)= 5%x (108+22)= 9(người)
- Nhóm D: số nhân viên hành chính trên công trường
Bằng 5%x(A+B)= 5%x (145+22)= 9(người)
- Nhóm E: số nhân viên phục vụ (y tế; ăn trưa…) trên công trường
Bằng (5-7%)x(A+B+C+D)= 7%x(145+22+9+9)= 13(người)
Ngòai tỷ lệ đau ốm (khỏang 2%/năm) và tỷ lệ nghỉ phép (khỏang 4%/năm) thì
tổng số cán bộ trên công trường sẽ là: ∑= 1,06x(A+B+C+D)= 1,06x144= 153(người)

tính sơ bộ diện tích nhà ăn là 153x1x1= 153(m
2
)
Vậy chọn 6x 25 (m) cho diện tích nhà ăn

tính sơ bộ diện tích khu vệ sinh là 153x1x1,5= 202,5(m
2
)
Vậy chọn 3,5x 15 (m) cho khu vệ sinh
C.3 Tính tóan nhu cầu về nước cho công trường
• Nước dùng cho sản xuất:
- nước phục vụ cho công tác xây tường là 200l/m
3
và giả sử mỗi ngày làm việc
1ca (8giờ)

V

12,133868
x
xx
1,4(l/s)
Trong đó: n là số nước dùng trong 1ngày hay 8h
S là số lượng các trạm sản xuấttrong 1ca; lấy S=1
Kg là hệ số sử dụng không điều hòa; lấy kg= 1,2
13
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
• Nước dùng cho sinh họat:
==
g
xk
nx
xbN
Q
3600
max
2
=
5,1
36008
15285
x
x
x
0,22(l/s)
Trong đó: N
max
là số công nhân cao nhất tại công trường

Lọai Máy Số Lượng Máy Công Suất (kW) Tổng (kW)
Máy cắt thép 2 3,2 6,4
Máy uốn thép 1 7 7
Máy cưa và bào 1 5 5
Máy hàn điện 2 19,2 38,4
Tổng công suất điện trực tiếp 56,8
Máy vận thăng 2 3,7 7,4
Máy đầm dùi 2 1 2
Máy trộn bêtông 500l 1 5,1 5,1
Máy bơm nước 2 1 2
Cần trục tháp 1 46,7 46,7
Tổng công suất điện chạy máy 61,2

điện phục vụ cho chiếu sáng và sinh họat tại công trường
15%x (56,8+ 61,2)= 17,7 (kW)
Công suất cần thiết cho công trường:
Đường dây chính phục vụ cho thi công lấy trực tiếp từ nguồn điện 3pha, có diện tích
được tính như sau:
5
100
2
xkxU
xPxL
S
d
=
14
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT
Trong đó: k= 34,5 là hệ số dẫn xuất của dây đồng
U

=1 là các hệ số sử dụng điện không đồng thời

P= 1,1x(

75,0
8,5675,0 x
+

75,0
2,617,0 x
+

75,0
7,1775,0 x
)= 151,27(kW)

S=
=
53805,34
200151270100
2
xx
xx
121(mm
2
)
b/ chọn máy biến áp phân phối điện:
- công suất phản kháng mà nguồn phải cung cấp XĐ theo công thức:
tb
t

27,151
t
Q
199(kW)
Công suất biểu kiến tính tóan: St=
=+
22
)()(
tt
QP
=+
22
19927,151
249,97(KVA)
Vậy ta chọn máy biến áp có công suất 250KVA cho tòan công trình
Một số nguyên tắc về tông bình đ ồ công trình:
• hệ thống rào bảo vệ phải bao tòan bộ công trình
• cần trục bố trí sao cho bán kính xoay của nó có thể bao quát tòan công trình
• hế thống dàn giáo an tòan được bố trí theo công trình; từ chiều dài đến chiều cao
• vị trí các bãi vật liệu như: gạch, đá… cần được bố trí gần máy trộn và gần khu
vực giao thông chính
• trạm điện cũng như máy phát điện cần đặt ở nơi ít người qua lại để đảm bảo an
tòan
• các đường dây điện và nước thường chạy dọc theo tòan bộ diện tích công trường
để đảm bảo cho các yêu cầu sử dụng. Vì vậy yêu cầu là phải không gây cản trở cho quá
trình di chuyển của công nhân và quá trình họat động cho các lọai máy
• tùy theo quy mô và vị trí của công trình mà ta có thể bố trí láng trại nghỉ trưa
hay qua đêm cho công nhân
15
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: ThS. NGUYỄN NGỌC QUYẾT


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status