LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự đổi mới của Đất nước. Chính sách, chế
độ về tài chính kế toán không ngừng đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với tình hình
kinh tế xã hội trong nước và hợp tác hội nhập Quốc tế .
Qua hai năm học tập rèn luyện và tu dưỡng tại trường cao đẳng Tài chính kế
toán I,được sù dậy bảo tận tình, lòng nhiệt huyết yêu nghề của các thầy cô giáo đã
giúp em hiểu và nắm vững được một số khái niệm, một vài nét đặc trưng cơ bản về
công tác tài chính kế toán.
Kế toán là một công cụ sắc bén bên trong quá trình quản lý toàn bộ nền kinh tế
nói chung và quản lý trong đơn vị HCSN nói riêng. Với chức năng phản ánh và giám
đốc các hoạt động kinh tế nhằm cung cấp thông tin cho lãnh đạo, nắm bắt đườc tình
hình thực tế về các hoạt động của đơn vị mình để phát huy các mặt tích cực từ đó
giúp ta được những biện pháp hữu hiệu và hoàn thành tốt công việc được giao và
những chiến lược đúng đắn cho tương lai nhằm đạt được những hiệu quả cao nhất
cho doanh nghiệp cũng như các đơn vị HCSN.
Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý, từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp
sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa thì chức năng và vai trò của
kế toán là thông qua việc sử dụng một hệ thống các phương pháp khoa học của kế
toán như :chứng từ, tài khoản, cân đối có thể biết được thông tin cần thiết về mọi
hoạt động của doanh nghiệp cũng như các đơn vị HCSN một cách đầy đủ, kịp thời và
chính xác.
Xuất phát từ đòi hỏi thực tế của nền kinh tế, của xã hội thời đại khoa học, kỹ
thuật, công nghệ phát triển nh ngày nay. Trong thời gian thực tập vừa qua được sự
giúp đỡ của các thầy các cô,các cô chú trong phòng tài chính kế toán em đã có cơ hội
tìm hiểu thực tế công tác hạch toán kế toán tại Trên cao đẳng Tài chính kế toán I.
Chính vì vậy bài báo cáo thực tập này thực chất là để làm sáng tỏ và cũng là bổ xung
củng cố thêm cho những kiến thức thực tế đã tiếp thu được qua những bài giảng trên
ghế nhà trường chuyên nghiệp.
Nhưng thực tế và sách vở còn là một khoảng cach nhất định. Do đó đối với em
tiếp cân thực tế là vấn đề còn rất nhiều bỡ ngỡ. Bởi vì qua hai năm hoc trong trường
chỉ có hơn hai tháng thực tập thử sức tiếp cận với thực tế nên không thể tránh khỏi
PHẦN THỨ NHẤT
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN I
I.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Trường cao đẳng tài chính kế toán I trực thuộc Bộ tài chính hiện đang đóng tại
địa bàn xã Trưng Trắc - huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên.
Trường Cao đẳng Tài chính kế toán I được thành lập từ 20/01/1965 theo Quyết
định số 01TC/Đ/TCCB của Bộ tài chính.
Năm 1978 trường được sáp nhập thêm một số cán bộ, giáo viên và học sinh
của Trường trung học tài chính kế toán III - Bắc Thái.
Ngoài ra, hàng năm trường còn giúp mở các líp nghiệp vụ như: Kế toán trưởng,
ngân sách xã, đội trưởng thuế xã, phường ở các tỉnh cũng như trường KTNV đường
bộ Miền Bắc và cục V-26 Bộ nội vụ. Giúp đỡ các trường tài chính địa phương trong
việc cung cấp và bồi dưỡng đội ngò giáo viên, trao đổi kinh nghiệm quản lý nhà
trường. Những năm gần đây cơ sở vật chất của nhà trường có nhiều đổi mới; ký túc
xá có 81 phòng khép kín bố trí cho học sinh ăn ở. Có một giảng đường 4 tầng gồm 14
phòng học, 01 hội trường lớn 250 chỗ, 3 phòng học vi tính, một phòng học ngoại
ngữ.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị là đào tạo ra những cán bộ tài chính có
trìnhđộ cao đẳng được hội tụ hai yếu tố trí và lực, đội ngò cán bộ giáo viên nhà
trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên cả về chất và lượng. Do đó đã đạt được
những thành tích đáng kể. Trường đang triển khai quy hoạch mở rộng cơ sở vật chất
theo quy mô của Trường cao đẳng và hiện nay nhà trường đang tuyển công chức để
bổ sung cho đội ngò giáo viên.
Năm 1995 nhà trường được nhà nước trao tặng Huân chương lao động hạng 3
trong dịp kỷ niệm 30 năm thành lập trường. Năm 1998, được UBTDTT nhà nước
tặng bằng khen.
Năm 2000, kỷ niệm 35 năm thành lập nhà trường được Nhà nước trao tặng
Huân chương lao động hạng nhất, một người được trao tặng Huân chương lao động
hạng 3, 3 người được Chính phủ tặng bằng khen.
- Nguồn kinh phí nhà nước cấp.
- Nguồn thu sự nghiệp (là học phí của học sinh và các khoản thu khác).
Nhà trường gồm các phòng ban tổ chức bộ môn thuộc ban giám hiệu nh sau:
- Phòng đạo tạo và khoa học
- Phòng Tổ chức - hành chính
- Phòng tài chính kế toán
- Phòng quản trị thiết bị
- Phòng quản lý học sinh, sinh viên
- Khoa kế toán : có 2 tổ trực thuộc khoa
- Khoa tài chính - tín dông : có 2 tổ trực thuộc khoa
- Bộ môn lý luận Mác - LêNin
- Bộ môn khoa học cơ bản
- Bộ môn kinh tế thốngkê
- Bộ môn tin học và ngoại ngữ
Nhà trường có một bộ máy tổ chức được sắp xếp rất hài hoà và hợp lý:
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của nhà trường:
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA
TRƯỞNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN I - BÉ TÀI CHÍNH
Biên chế của trường hiện nay có 75 cán bộ giáo viên, công nhân viên trong đó
có 39 giáo viên có trình độ đại học, thạc sỹ.
Từng bộ phận có quyền hạn, nhiệm vụ khác nhau nhưng đều chung một một mục
đích đó là hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo mà Bộ tài chính đã giao cho nhà trường.
- Phòng tài chính kế toán: Trực thuộc Ban giám hiệu, trực tiếp chỉ đạo là phòng
kế toán tổng hợp Vụ TVQT Bộ tài chính.
Biên chế của phòng hiện nay có 4 cán bộ:
Trưởng phòng phụ trách chung.
+ Mét phó phòng kiêm kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán.
+ Mét thủ quỹ.
Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán: quản lý nguồn tài chính do ngân sách nhà
nước cấp, các khoản thu sự nghiệp, quản lý tài sản theo chế độ nhà nước quy định.
(6)
(7)
(7)
Ghi hng ngy
Ghi cui thỏng
Quan h i chiu
Sổ quỹ
Chứng từ gốc
(bảng tổng hợp chứng từ
gốc)
Sổ thẻ hạch
toán chi tiết
Chứng từ ghi
sổ
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài chính
Trình tự và phương pháp ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
như sau:
1- Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, tiến hành
phân loại, tổng hợp lập chứng từ ghi sổ.
2- Các chứng từ liên quan đến tiền mặt, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ, cuối ngày chuyển
sổ quỹ kèm theo chứng từ thu chi tiền mặt cho kế toán, kế toán tổng hợp số
liệu để lập chứng từ ghi sổ.
Công tác lập dự toán cần phải sát thực, công bằng, đảm bảo tính cân đối trong
hoạt động của đơn vị. Do vậy, cần phải có đội ngò cán bộ giỏi chuyên môn, nghiệp
vụ vững vàng, năm chắc phương hướng hoạt động của đơn vị để cung cấp số liệu kịp
thời, chính xác trong từng thời kỳ kế hoạch.
Để lập dự toán cần phải căn cứ vào chính sách, chế độ, các tiêu chuẩn định
mức, dự vào ước tính tình hình thực hiện của tháng, cuối quý trước. Để lập dự toán
thu, chi ngân sách nhà nước của một năm, người lập dự toán của đơn vị phải lập
thuyết minh dự toán thu, chi ngân sách cho năm đó xem là bao nhiêu rồi trình thủ
trưởng phê duyệt và cơ quan cấp trên thông qua.
1. Lập dự toán năm
Hàng năm vào cuối quý III của năm trước, phòng Tài chính kế toán phải lập dự
toán cho năm sau. Dự toán chi căn cứ vào:
1.1 Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch.
+ Chỉ tiêu học sinh được Nhà nước giao cho đào tạo trong năm kế hoạch.
+ Chi tiêu quỹ tiền lương: Là chỉ tiêu quy định lớn mà đơn vị được sử dụng,
được trả lương và trả công cho sè lao động đã được duyệt trong chỉ tiêu kế hoạch.
+ Chỉ tiêu lương bình quân: Là tiền lương tính chung trên một đầu người mà
cơ quan, đơn vị sử dụng trong kỳ kế hoạch.
1.2 Các yếu tố tăng, giảm tiền lương.
+ Tăng do lao động tăng: Cán bộ tuyển dụng từ nơi khác đến, tuyển dụng vào
hợp đồng vào biên chế (theo định biên cấp trên duyệt).
+ Tăng do yếu tố khác làm tăng quỹ lương mà lao động không tăng do đề bạt,
nâng bậc lương theo chế độ, phụ cấp lương tăng.
+ Giảm do lao động giảm: Chuyển cán bộ đi cơ quan khác, cán bộ đi học, cắt
khỏi biên chế, giải quyết hưu trí, mất sức.
+ Giảm do các yếu tố khác: Bị kỷ luật, tai nạn lao động hoặc tai nạn bất
thường, chuyển công tác mức lương mới thấp hơn mức lương cũ do giảm nhiệm vụ.
1.3 Các tiêu chuẩn định mức đơn vị áp dụng.
+ Tiền công tác phí, hội nghị, sơ kết học kỳ, tổng kết năm học.
+ Tàu xe đi phép.
- Phô cấp chức vụ căn cứ vào hệ số chức vụ ngày 31/12/2004 và phụ cấp 30%
giảng dạy của giáo viên và phụ cấp của giáo viên chính trị 15% cụ thể như sau:
Phụ cấp chức vụ : 5*290.000*12 = 17.400.000 đ.
Phụ cấp 30% : 99,6*290.000*12*30 = 103.982.400 đ.
Phụ cấp chính trị 15% dự kiến : 6.000.000 đ.
Ví dô 3: Mục 106: Các khoản đóng góp:
TM 01 BHXH: 734,6*15% = 110,9
TM 02 BHYT: 734,6*2% = 14,692
TM 03 KPCĐ: 734,6*2% = 14,692
Còn các mục chi thường xuyên căn cứ vào ước thực hiện năm trước và tiêu
chuẩn định mức bình quân theo biên chế gồn có lập dự toán hàng năm, phụ lục số 2,
bảng đăng ký biên chế, bảng đăng ký học bổng năm 2004.
BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
============ ĐỘC LẬP - TÙ DO - HẠNH PHÓC
SỐ:635/QĐ-BTC ================
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2004
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
V/v: giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước 2004
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy
định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ tài chính.
- Căn cứ quyết định số 109 /2003/QĐ -BTC ngày 17/11/2004 của Bộ tài chính
về giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2004.
- Căn cứ ý kiến của Bộ tài chính văn bản số 242/TC –HCSN ngày 7/01/2004về
phương án phân bố ngân sách năm 2004.
Theo đề nghị của vụ trưởng vụ tài vụ quản trị.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1:Giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2004 cho cácđơn vị sử
dụng ngân sách thuộc Bộ tài chính theo biểu đính kèm.
124,
6
384,
1
230,
2
661,
1
2.1-Chi thanh toán cá nhân
360,
0
74,
6
84,
1
90,
2
111,
1
2.2-Chi nghiệp vụ chuyên môn
190,
0
50,
0
140,
0
2.3-Chi mua sắm sửa chữa lớn TS
300,
9
336,
4
1.2-Chi nghiệp vụ chuyên môn
1.152,
0
211,
5
392,
5
273,
0
275,
0
1.3-Chi mua sắm sửa chữa lớn
1.500,
0
20,
0
770,
0
710,
0
Mục 145:Mua sắm TSCĐ
1.500,
0
20,
0
770,
- Tuyển sinh 100
2. Chi từ nguồn thu phí để lại: 1400
- Học phí 1200
- Lệ phí KTX 100
- Tuyển sinh 100
3. Số phí, lệ phí nép NSNN
II. Dự toán chi NSNN 4280 747,2 1602,2 952,1 1120,5
A. Ngân sách nhà nước cấp 2880 572,6 976,1 621,9 709,4
1. Chi hoạt động thường xuyên
a. Chi thanh toán cá nhân 1244 329,1 266,6 311,9 336,4
Mục 100: tiền lương
- Lương của 70CB: 290*193.5*12 673,2 168,3 168,3 168,3 168,3
- Tuyển dụng: 1,63*290*9*8 34,2 8,5 12,7 13
- Nâng bậc 2004: 0,28*290*20*6 10 2 3 5
- Cải cách tiền lương 40
Cộng 757,4 170,3 179,8 186 181,3
Mục 102: Phụ cấp lương
- Phô cấp chức vụ: 5*290*12 17,4 4,3 4,3 4,4 4,4
- Phục cấp 30% giảng dạy 104 20,6 20,6 20,6 20,6
- Phục cấp giáo viên chính trị 6 1,5 1,5 1,5 1,5
Cộng 127,4 26,4 26,4 26,5 26,5
Mục 103: Học bổng học sinh
- Trợ cấp xã hội
140.000đ*20*12=33,6
100.000đ*30*12=36,0
- Khuyến khích
110.000đ*121*11=146,4
120.000đ*12*11=1,1
Cộng 218 90 15 50 63
Mục 104: Tiền thưởng
Mục 113: Công tác phí
- Tiền vé máy bay, tàu xe 20,0 2,0 5,0 6,0 6,0
- Phô cấp lưu trú 20,0 5,0 5,0 5,0 5,0
- Tiền thuê phòng ngủ 10,0 1,0 1,0 4,0 4,0
Cộng 50,0 8,0 10,0 15,0 17,0
Mục 114: Chi phí thuê mưín
- Chi phí thuê mưín nhân công 15,0 3,0 3,0 4,0 5,0
Mục 117: Sửa chữ thờng xuyên TSCĐ
- Sửa chữa xe ô tô con 40,0 10,0 20,0 5,0 5,0
- Sửa chữa máy tính, photo 15,0 1,0 5,0 4,0 5,0
- Sửa chữa điều hoà nhiệt độ 10,0 7,0 3,0
- Sửa chữa nhà cửa 80,0 20,0 20,0 20,0 20,0
- Sửa chữa đường điện, cấp nước 30,0 5,0 15,0 5,0 5,0
- Sửa chữa đường 5,0 2,0 1,0 1,0 1,0
Sửa chữa tài sản khác
Cộng 180,0 38,0 68,0 38,0 36,0
Mục 119: Chi phí nghiệp vụ
- Chi phí làm phòng thực hành 50,0 10,0 10,0 30,0
- Sách dùng trong công tác 140,0 10,0 50,0 50,0 30,0
- Thanh toán bên ngoài(thuê giảng) 50,0 10,0 10,0 10,0 20,0
- Biên soạn giáo trình cao đẳng 200,0 40,0 90,0 40,0 30,0
Cộng 440,0 60,0 160,0 110,0 110,0
c. Chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản
lớn
340,0 280,0 60,0
Mục 118: Sửa chữa lớn TSCĐ
Mục 144: Mua sắm tài sản vô hình
- Phần mềm quản lý giảng dạy 30,0 30,0
- Phần mềm kế toán DNSX 30,0 30,0
Cộng 60,0 60,0
d. Chi khác 390,0 300,0 40,0 50,0
Mục 134: Chi khác 390,0 300,0 40,0 50,0
Chi kỷ niệm ngày lễ
Ngày 06 tháng 02 năm 2004
TRƯỞNG PHÒNG TCKT HIỆU TRƯỞNG
2. Công tác lập dự toán quý:
Trong quá trình quản lý ở đơn vị hành chính sự nghiệp dự toán là khâu quan
trọng nhất, muốn thực hiện tốt khâu chấp hành dự toán, các đơn vị phải lập dự toán
thu, chi ngân sách.
Muốn lập dự toán chính xác cần phải:
- Căn cứ vào số liệu được giao trong quý.
- Căn cứ vào chế độ thu chi trong quý.
- Căn cứ vào tình hình thực hiện ở quý trước và quý này năm trước để lập dự
toán cho quý sau.
- Dự toán lập xong phải thật chính xác, nếu không sẽ dẫn đến khâu quản lý tài
chính bất hợp lý và ảnh hưởng đến sự chênh lệch trong công tác dự toán, đơn vị có
nhiệm vụ phản ánh giám đốc lại toàn bộ quá trình sử dụng nguồn vốn kinh phí của
nhà nước cấp, lập dự toán phải chính xác các khoản thu chi trong dự toán trừ những
liên quan tài chính cho phép, sau đó kế toán phải so sánh với thực tế. Trường hợp chi
không hết phải hoàn lại cho ngân sách nhà nước.
Lập dự toán là bảng dự trữ thu chi hàng năm, hàng quý của đơn vị vì nó có
nhiệm vụ mang tính chất kế hoạch song trong thực tế cũng bị biến động xảy ra. Vậy
quá trình lập dự toán phải bổ sung và điều chỉnh.
* Phương pháp lập: Dù toán quý phải lập từng tháng sau đó tổng hợp lại dự toán
của 3 tháng thành dự toán của cả quý.
+ Các chỉ tiêu:
Lương ngạch bậc = Mức lương tối thiểu * hệ số lương * 3 tháng
Phụ cấp lương = (Lương ngạch bậc * phô cấp ngành) = (Hệ số chức vô * lương
tối thiểu * 3 tháng).
Lập dự toán chi: Dự toán chi quý trước theo các nhóm nh sau:
56.00
0
56.00
0
67.80
0
Mục 102: Phụ cấp lương
31.80
0
10.50
0
10.50
0
10.80
0
Mục 103: Học bổng học sinh
15.00
0
5.00
0
5.00
0
5.00
0
Mục 104: Tiền thưởng
Mục 105: Phóc lợi tập thể
5.00
0
1.50
0
0
Mục 110: Vật tư văn phòng
30.00
0
10.00
0
10.00
0
10.00
0
Mục 111: Thông tin liên lạc
71.50
0
20.00
0
20.00
0
31.50
0
Mục 113: Công tác phí
10.00
0
4.00
0
3.00
0
3.00
0
Mục 114: Chi phí thuê mưín
3.00
0
180.00
0
Mục 144: Mua sắm tài sản vô hình
Mục 145: mua sắm TSCĐ
280.00
0
100.00
0
180.00
0
IV. Chi khác
37.00
0
10.00
0
10.00
0
17.00
0
Mục 134:Chi khác
37.00
0
10.00
0
10.00
0
17.00
30
0
10
0
10
0
10
0
Mục 134 :Chi khác
30
0
10
0
10
0
10
0
Trợ cấp cơ sở vật chất
30
0
10
0
10
0
10
0
3. Mua sắm sửa chữalớn
30
0
10
Sè DTNS đầu tháng của các mục không có số dư:
Hàng tháng, quý căn cứ vào số dư DTNS, đơn vị phải lập kế hoạch tiền gửi và
làm các thủ tục nép tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch để khôi phục
DTNS (nếu có). Đồng thời, Kho bạc nhà nước có kế hoạch chuẩn bị tiền đáp ứng cho
nhu cầu chi tiêu của đơn vị. Khi lập kế hoạch tiền mặt đơn vị phải căn cứ vào dự toán
ngân sách được phân phối hàng tháng và nhu cầu chi tiêu tiền mặt của đơn vị.
Khi có nhu cầu chi tiêu, kế toán quan hệ với kho bạc căn cứ vào tình hình cụ
thể, kế toán làm các thủ tục rút tiền ở kho bạc về nhập quỹ để chi tiêu hoặc chuyển
khoản thanh toán.
Kế toán quan hệ với kho bạc kiểm tra mọi khoản thu, chi, rút, nép qua kho bạc
nhà nước mà đơn vị gửi tiền để tránh sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ sách kế toán
của đơn vị với số liệu trên giấy tờ của ngân hàng. Do đó kế toán phải giữ các sổ chi
tiết theo dõi DTNS và sổ tiền gửi kho bạc.
Các trường hợp cụ thể của kế toán quan hệ với kho bạc.
1. Đối với trường hợp sử dụng dự toán kinh phí
Trường hợp rút tiền bằng giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt.
Kế toán quan hệ với kho bạc căn cứ vào sổ chi tiết theo dõi tình hình rút, nhập
dự toán ngân sách. Căn cứ số dự toán ngân sách và kế hoạch tiền mặt tháng, quý. Căn
cứ vào nhu cầu chi tiêu để viết giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt (nếu rút
tiền mặt nhập quỹ để chi tiêu) hoặc giấy rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản
(nếu rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản để chuyển trả thanh toán).
Sau đây là một số ví dụ rút tiền mặt để chi lương 51.823.133 đ học bổng, phụ
cấp lương 12.146.201 đ.
- Ngày 09/10/2004 sè 29, kế toán viết giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền
mặt, số tiền 4.600.000 đ để chi:
+ Phóc lợi tập thể : 500.000
+ Thanh toán dịch vụ công cộng: 2.000.000
+ Thông tin tuyên truyền: 1.600.000
+ Chi phí thuê mướn: 500.000
- Ngày 10/10/2004 kế toán viết giấy rút dự toán ngân sách kiêm lĩnh tiền mặt số
Số tài khoản: 301 01 00 007
Tại KBNN: Văn Lâm - Hưng Yên
Nợ TK…….
Có TK…….
Họ tên ngời lĩnh tiền: Bà Nguyễn Thị Mận
Giấy chứng minh nhân dân số: 161283041
Cấp ngày: 11/7/1992
Nơi cấp: Công an tỉnh Hng Yên
Nội dung thanh toán C L K M
T
M
Số tiền
Rút tiền lương tháng 10
018
1
4
08
100
51.823.13
3
Phụ cấp lương
đến kho bạc lĩnh tiền. Sau khi kho bạc kiểm tra và ký duyệt cho lĩnh tiền, thủ quỹ đơn
vị ký nhận tiền, kho bạc trả lại cho đơn vị 1liên, kế toán đơn vị căn cứ vào liên này để
vào sổ theo dõi chi tiết DTNS.
* Trường hợp sử dụng dự toán ngân sách kiêm lĩnh chuyển khoản:
* Kế toán kho bạc căn cứ váo giấy tờ hợp lệ liên quan đến các khoản tiền mà
đơn vị mình phải chuyển trả cho bên cung cấp, căn cứ vào số dư DTNS để viết giấy
rút dự toán ngân sách kiêm chuyển khoản(4 liên) trình kế toán trưởng, thủ trưởng ký
duyệt, đóng dấu. Sau đó đem đến Kho bạc để làm thủ tục chuyển khoản trả tiền cho
bên cung cấp. Nếu được Kho bạc chấp nhận thì Kho bạc trả lại cho đơn vị 01 liên.
Ví dô:
Ngày 05/10/2004, sè 26 chuyển khoản nép bảo hiểm ô tô năm 2004 cho Công
ty bảo hiểm tỉnh Hưng Yên. TK710A. 00182 tại Ngân hàng Công thương tỉnh Hưng
Yên. Số tiền: 5.000.000đ.
Kế toán Kho bạc căn cứ vào số tiền mua bảo hiểm ô tô mà trường phải trả để viết
giấy rút DTNS kiêm chuyển khoản theo mẫu.
Không ghi
vào khu vực
này
GIẤY RÓT DỰ TOÁN NGÂN
SÁCH TW
Mẫu sè C2-02-KB
KIÊM LĨNH TIỀN MẶT
Sè 25
Lập ngày 05 tháng 10 năm 2004 Tạm ứng Thực chi
10
3
79.692.000
Cộng
143.661.34
0
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bốn mơi ba triệu, sáu trăm sáu mơi mốt nghìn, ba trăm bốn mơi đồng./.
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN KBNNA GHI SỔ NGÀY…… KBNNB, NHB GHI SỔ NGÀY……….
KẾ TOÁN CHỦ TÀI KẾ TOÁN KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG KHOẢN
TRƯỞNG
TRƯỞNG * Các trương hợp khác:
Ngày 08/10/2004, chuyển trả tiền điện thắp sáng cho chi nhánh điện Mỹ Văn.
TK 431101.00008 tại Ngân hàng Nông nghiệp Mỹ Hào - Hưng Yên. Số tiền
13.000.000 đ.
Ngày 10/10/2004 chuyển khoản nép BHXH tháng 9 năm 2004 cho BHXH
huyện Văn Lâm. TK 944.13.00.003 tại kho bạc Văn Lâm tỉnh Hưng Yên. Số tiền: số
trích 5%: 2.853.731 đ: số trích 15%: 8.561.193 đ.