Báo cáo thực tập phân tích tình hình tài chính tại công ty Thiết Lập - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
  

ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY CP KD MY_TBCN
THIẾT LẬP
TP HCM 2011
Lời Cảm Ơn
Kiến thức là nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống của mỗi con người,
nhất là trong công cuộc đổi mới hội nhập kinh tế ngày nay . Để tồn tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường nhiều cạnh tranh, đòi hỏi chúng ta không ngừng học
tập, rèn luyện để nâng cao rình độ. Có như thế mới đảm bảo cho chúng ta tiếp cận
được khopa học công nghệ ngày nay.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại Học kinh tế Thành Phố
Hồ Chí Minh đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học
tập. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Ảnh đã tận tình giúp
đỡ em hòan thành đề tài kiến tập này.
Đồng thời em chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị em trong Công Ty
CP KD May_TBCN Thiet Lap đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tiếp xúc và học
tập kinh nghiệm thực tế bổ sung hòan thiện những kiến thức thực tập vừa qua và
giúp đỡ cho em trong việc thu thập thông tin, chứng từ cần thiết để hòan thành
chuyên đề.
Với những kíến thức thu thập được từ nhà trường trên cơ sở lý luận là chính và
bản thân nhận thức còn hạn chế, trong chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi

xuất kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải tạo lập một kế hoạch tài
chính hợp lý.
Từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công Ty Thiet Lap qua tìm hiểu
và thu thập thông tin được biết Công Ty chuyên mua bán các mặt hàng may moc.
Được lời gợi ý và hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyen Ngoc Ảnh và sự
đồng ý của Ban Giám Đốc Công Ty em chọn đề tài :” PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY Thiet Lap” làm chuyên đề tai kien tap nay.
Nhận Xét Của Giáo Viên

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………


………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
Nhận Xét Của Đơn Vị Thực Tập

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………


………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………

+ Hoạt động tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp luật, chấp
hành và tuân thủ các chế độ về tài chính, tín dụng, nghĩa vụ đóng góp đối với nhà
nước v.v… đưa ra các dự báo tài chính.

1.1. 3.Phương pháp phân tích :
Chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh. So sánh năm này với năm khác về
các khoản mục trên báo cáo tài chính, kết cấu các khoản mục và các tỷ suất tài
chính để thấy rõ xu hướng biến đổi về tài chính. Từ đó, thấy được tình hình tài
chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào nhằm đưa ra các biện pháp kịp thời.
Khi tiến hành so sánh cần phải giải quyết vấn đề về điều kiện so sánh và tiêu
chuẩn so sánh.

Điều kiện so sánh

:
• Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời
gian như nhau.
• Chỉ tiêu kinh tế phải được thống nhất về nội dung và phương pháp tính
toán.
• Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường.
• Ngoài ra khi so sánh các chỉ tiêu tương ứng phải quy đổi về cùng một
quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh tương ứng như nhau.

Tiêu chuẩn so sánh :

• Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh (hay gọi
là kỳ gốc). Tuỳ theo yêu cầu phân tích mà chọn kỳ gốc cho thích hợp.
• Khi nghiên cứu xu hướng sự thay đổi, kỳ gốc được chọn là số liệu của kỳ
trước. Thông qua sự so sánh giữa kỳ này với kỳ trước sẽ thấy được tình
hình tài chính được cải thiện, hoặc xấu đi như thế nào để có biện pháp

doanh ở doanh nghiệp. Do đó tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều ảnh
hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại, tình hình tài chính tốt
hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy tăng năng suất lao động, chẳng hạn khi có đủ vốn kinh doanh
doanh nghiệp sẽ chủ động và thuận lợi hơn trong việc dự trữ cần thiết cho sản xuất
cũng như cho tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động tài chính đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, và có ý nghĩa quan trọng
trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vai trò đó thể hiện
ngay từ khi thành lập doanh nghiệp, trong việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu,
dự kiến hoạt động, gọi vốn đầu tư
Bởi vậy, quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đạt
được những mục tiêu chủ yếu sau đây:
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu
ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như:
các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, nguồn cho vay, các cơ quan quản
lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác, giúp họ có quyết định
đúng đắn khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay
- Phân tích tình hình tài chính cung cấp những thông tin quan trọng nhất
cho các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, nhà cho vay và những người sử dụng
thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của các
đồng tiền mặt vào và tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn
chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, sự kiện, các tình huống làm
biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính phải được thực hiện trên cơ sở tôn trọng pháp
luật, chấp hành và tuân thủ các chế độ về tài chính tín dụng, nghĩa vụ đóng góp, kỷ
luật thanh toán với các đơn vị và cơ quan liên quan.
1.2.2 Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ của phân tích tình hình tài chính là trên cơ sở những nguyên tắc

đầu tư sẽ
thể hiện trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ là dòng ngân lưu vào, khi hệ số này cao
tức dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư chiếm tỉ trọng cao, nếu chưa có kế hoạch
đầu tư vào doanh nghiệp phải nghĩ ngay đến việc điều phối nguồn tiền ưu tiên
thanh toán các khoản nợ dài hạn đến hạn trả hay trả trước hạn để giảm chi phí
lãi vay. Sau đó điều tiết vốn cho hoạt động kinh doanh chính để giảm các khoản
vay ngắn hạn
1.3.1.3 Dòng tiền vào từ hoạt động tài chính so với dòng tiền vào
Hoạt động tài chính là những nghiệp vụ làm thay đổi cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp. Nếu lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh không đủ cho hoạt động
đầu tư, buộc doanh nghiệp phải điều phối dòng tiền từ hoạt động tài chính.
1.3.1.4 Dòng tiền trả nợ dài hạn so với tổng dòng tiền vào
Thông thường tỷ lệ đạt rất thấp (5-10%) và diễn ra điều đặn qua các năm. Nguyên
nhân chính là do tính chất của các khoản nợ dài hạn luôn gắn liền với đầu tư dài
hạn, từ những thu nhập lâu dài.
Các chỉ số dòng tiền chuyên biệt
*Tỷ số đảm bảo dòng tiền :
Là một thước đo khả năng tạo ra một lượng tiền mặt đủ để thỏa mãn nhu cầu
chi tiêu vốn, hàng tồn kho và chia cổ tức về tiền mặt (để loại bỏ trước tác
động ngẫu nhiên và theo chu kỳ thì tỷ số này được ước tính theo tổng 3 năm)
Tổng tiền mặt hoạt động trong 3 năm
Tổng chi tiêu vốn, hàng tồn kho và cổ tức về tiền mặt trong 3 năm
** Tỷ số tái đầu tư tiền mặt:
Là một thước đo tỷ lệ phần trăm đầu tư về tài sản đại diện cho tiền mặt hoạt
động được giữ lại và tái đầu tư trong Công ty cho cả việc thay thế và tăng
trưởng trong hoạt động kinh doanh:
Dòng tiền hoạt động – Cổ tức
Tổng tài sản + Đầu tư + Tài sản khác + Vốn luân chuyển
Tỷ số tái đầu tư trong khoảng từ 7% đến 11% nói chung được đánh giá tốt


Công thức được xác định như sau:
Doanh thu thuần
Hệ số quay vòng tài sản =
Tài sản vốn bình quân
Tài sản bình quân ở đây có thể được xác định bằng cách lấy giá trị tổng tài sản
đầu kỳ cộng với giá trị tổng tài sản cuối kỳ rồi chia 2.
Trong trường hợp số liệu đó không đủ để tính đại diện thì phải tính bình quân
12 tháng.
Nói chung hệ số quay vòng càng cao thì doanh nghiệp sử dụng tài sản càng hiệu
quả. Tuy nhiên cũng như các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận khi đánh giá hệ số quay
vòng tài sản phải kết hợp xem xét bản chất của ngành kinh doanh mà doanh
nghiệp hoạt động.
c. Tỷ suất lợi nhuận / vốn sử dụng:
Sự kết hợp giữa 2 chỉ tiêu Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số quay vòng tài
sản tạo thành tỷ suất lợi nhuận trên chủ sở hữu .
Công thức được xác định như sau:
Lợi tức sau thuế Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận / vốn sử dụng = x
Doanh thu thuần Vốn sử dụng bình quân
Lợi tức sau thuế
=
Tài sản vốn bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ thì sẽ
mang về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này tính được kết quả càng lớn thì càng chứng tỏ vốn sử dụng có hiệu
quả cao và ngược lại.
1.3.3 Phn tích tỷ suất sinh lợi
a. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI)
Mức độ tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư chủ yếu tùy thuộc vào kỹ năng, tài
xoay sở sự khéo léo và động cơ thúc đẩy quản trị. Ban quản trị có trách nhiệm

Vốn đầu tư
b. Phn tích tỷ suất sinh lợi trn tổng ti sản (ROA)
Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư rất hữu ích trong đánh giá quản trị, phân tích
khả năng sinh lợi, dự báo thu nhập, hoạch định và kiểm soát. Tỷ suất sinh lợi bao
gồm các thành phần giúp đánh gia chính xác được thành quả của Công Ty. Phần
này tính toán tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư được xem là độc lập với các nguồn tài
trợ, sử dụng nợ vá vốn cổ phần ( tổng tài sản ), mà thường được gọi là tỷ suất sinh
lợi trên tài sản (ROA)
Công thức Tỷ suất sinh lợi trên tài sản :
ROA = Thu nhập
Tài sản
Tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao là điểm đánh dấu cho việc quản trị có hiệu quả.
Việc tính toán tất cả các nhân tố tạo thành tỷ suất sinh lợi trên tài sản thường bộc
lộ các nguồn và các hạn chế của tỷ suất sianh lợi công ty. cả tỷ suất sinh lợi trên
doanh thu lẫn hiệu suất sử dụng tài sản điều không thể gia tăng vô hạn định .
c. Phân tích tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Mối quan hệ giữ thu nhập trên doanh thu gọi tỷ suất sinh lợi trên doanh thu và đo
lường khả năng sinh lợi của công ty trên mức doanh số đạt được. Doanh số trên tài
sản được gọi l2 hiệu suất sử dụng tài sản và đo lường tính hiệu quả trong việc tạo
ra doanh thu từ tài sản.
Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Hiệu suất sử dụng tài sản đo lường cường độ công ty sử dụng các tài sản. Thước
đo việc sử dụng tài sản có liên quan nhiều nhất là doanh thu, vì doanh thu rất cần
thiết để tạo ra lợi nhuận
Chia tách hiệu suất sử dụng tài sản
Thước đo tiêu chuẩn của hiệu suất sử dụng tài sản khi xác định tỷ suất sinh lợi trên
tài sản là

Lợi nhuận
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định liên quan đến đánh dổi giữa đầu tư tài sản cố
định có điểm hòa vốn cao so với tài sản hiệu quả hơn .
Doanh thu trên nợ ngắn hạn: Mối quan hệ giữa doanh thu và nợ tín dụng thương
mại là điều có thể dự đoán được. Nợ thương mại ngắn hạn của công ty tùy thuộc
vào doanh số của công ty, Tín dụng thương mại ngắn hạn không tốn chi phí và
giảm được tiền vốn tích lũy vào vốn luân chuyển
1.3.4.Phân tích báo cáo tài chính – hoạt động sản xuất kinh doanh
1. 3.4.1 Phn tích bo co ti chính
Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản
của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài
sản và nguồn hình thành tài sản. Bảng CĐKT là tài liệu quan trọng để nghiên cứu,
đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn
và triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu của bảng gồm 2 phần :
- Phần phản ánh giá trị tài sản gọi là “tài sản”
- Phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi là “nguồn vốn” hay vốn chủ
sở hữu và công nợ.
1.3.4.1.1 Phân tích biến động cơ cấu tài sản
Phản ánh giá trị toàn bộ tài sản vào thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản
lý và sử dụng của doanh nghiệp. Nó được chia thành 2 loại :
+TSLĐ và đầu tư ngắn hạn : là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong 1 năm hay 1 chu kỳ kinh
doanh, bao gồm :
- Vốn bằng tiền : là toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại một thời điểm nào
đó đang xét đến. Chỉ tiêu này bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển. Đây là loại chỉ tiêu quan trọng chỉ rõ số tiền hiện có của doanh nghiệp để
thanh toán nhanh, để trả các khoản chi phí thường xuyên của DN.
Nếu qua so sánh có số chênh lệch tăng có thể dự đoán trong kỳ có thể đã
tăng thu được các khoản nợ, tăng thu tiền bán hàng. Nhưng nếu số chênh lệch tăng
này chủ yếu là chênh lệch tăng tiền đang chuyển thì chưa hẳn đã phản ánh được

xuất của doanh nghiệp.
+TSCĐ và đầu tư dài hạn :gồm những tài sản tồn tại trong doanh nghiệp
trong một thời gian dài, bao gồm :
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản biểu hiện dưới hình thức vật chất như
máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải …
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không mang hình thái vật chất, chỉ biểu
hiện dưới hình thức giá trị như : bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh
nghiệp.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:là giá trị những khoản đầu tư dài hạn
như giá trị chứng khoán dài hạn, giá trị góp vốn liên doanh dài hạn.
Đối với các chỉ tiêu TSCĐ, qua so sánh nếu số chênh lệch tăng chứng tỏ
trong năm có sự mua sắm, xây dựng mới TSCĐ. Ngược lại, nếu số chênh lệch
giảm chứng tỏ trong kỳ có sự nhượng bán hoặc thanh lý TSCĐ.
- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang: biểu hiện chi phí do doanh nghiệp đầu
tư, xây dựng thêm và tiến hành sữa chữa lớn TSCĐ, tăng cường năng lực hoạt
động của TSCĐ.
Nếu qua so sánh có chênh lệch tăng có thể dự đoán được trong kỳ đơn vị
đang có công trình xây dựng cơ bản tự làm nhưng chưa xong. Khi đó còn phải đối
chiếu với thiết kế của công trình để có kết luận thời hạn xây dựng công trình có bị
kéo dài không, nguyên nhân nào dẫn đến việc kéo dài … để có biện pháp khắc
phục, đẩy nhanh tiến độ xây lắp, sớm đưa công trình vào sử dụng.
- Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn: là giá trị các khoản ký quỹ, ký cược
phát sinh nhằm đảm bảo các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh được thực
hiện đúng hợp đồng.
1.3.4.1.2 Phân tích biến động cơ cấu nguồn vốn
+Nợ phải trả :là chỉ tiêu phản ánh số công nợ phải trả của doanh nghiệp,
trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nếu qua so sánh thấy công nợ phải trả chênh lệch tăng chứng tỏ số nợ cũ
của đơn vị chưa trả xong lại phải trả thêm công nợ mới và nếu công nợ phải trả
tăng dần sẽ làm cho rủi ro về tài chính, ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh

của doanh nghiệp cho thấy chất lượng hoạt động của doanh nghiệp.
Do đó đánh giá tình hình lợi nhuận là xem tình hình lợi nhuận của doanh
nghiệp năm nay so với năm trước tăng hay giảm, có hiệu quả không so với mức
đầu tư của doanh nghiệp.
1.3.4.2.3 Phn tích tình hình ti chính qua cc tỷ số ti chính
1.3.4.2.3.1 Phân tích tỷ số khả năng thanh toán
Giúp doanh nghiệp đánh giá, đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối
với các khoản nợ ngắn hạn & nợ dài hạn đến hạn trả ở thời điểm phân tích. Loại tỷ
số này có 3 tỷ số :
a.Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành
TSLĐ
Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
- Tỷ số này cho thấy cứ 1 đồng nợ ngắn hạn và nợ đến hạn thì được đảm
bảo bằng bao nhiêu đồng TSLĐ.
- Tỷ số này càng lớn hơn 1 càng tốt.
b.Tỷ số khả năng thanh toán nhanh

TSLĐ – Hàng tồn kho
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
-Phải trừ hàng tồn kho ra khỏi TSLĐ vì hàng tồn kho khó chuyển hoá ngay
thành tiền & khi chuyển hoá có thể bị sụt giảm giá trị, mất giá trị.
c. Khả năng thanh toán lãi vay
Lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn
sàng trả lãi đến mức nào. Cụ thể hơn chúng ta muốn biết rằng liệu số vốn đi vay
có thể sữ dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ
bù đáp lãi vay hay không. Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do
sữ dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào. Nếu công ty quá yếu về
mặt này, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status