Module hóa một số dạng bài tập di truyền dành cho sinh viên CĐSP - Pdf 30

MỞ ĐẦU
I. Lý do nghiên cứu đề tài
Trong những năm qua, Bộ Giáo dục Đào tạo đã triển khai nhiều đề
án hướng đến xây dựng nền giáo dục tiên tiến, hiện đại nhằm đáp ứng yêu
cầu cao của xã hội. Các cơ sở giáo dục cũng thực hiện nhiều hoạt động đổi
mới phương pháp dạy học các bậc học.
Đối với các cơ sở giáo dục bậc cao đẳng, đại học đã và đang triển
khai hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, là một hình thức đào tạo được
đánh giá là mô hình linh động và tiến bộ. Trong đó trường CĐSP Quảng
Trị triển khai năm 2009.
Đối với bộ môn Di truyền học theo đánh giá, trong những năm qua,
ở các trường THCS việc tổ chức dạy học bộ môn còn gặp nhiều khó khăn,
nhiều giáo viên chưa thể giải được bài tập di truyền lớp 9; Sinh viên ngành
SP Sinh học (đối với các ngành ghép) do số tín chỉ phân bố chưa đủ vì vậy
đa số kỹ năng giải bài tập còn thiếu và yếu.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu
“Module hóa một số dạng bài tập di truyền dành cho sinh viên CĐSP ”
II. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một số module bài tập về quy luật di truyền nhằm nâng
cao hiệu quả dạy và học phần Di truyền học cho sinh viên ngành Sư phạm
Sinh học, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi bậc THCS
sau khi ra trường.
III. Lược sử vấn đề nghiên cứu
Việc hệ thống bài tập di truyền đã được một số tác giả thực hiện
trong các luận văn đại học, thạc sỹ.
Chương trình dạy học Intel đã vận dụng hình thức Module trong việc
thiết kế các nội dung rất hiệu quả.
Tuy vậy việc sử dụng Module để thiết kế các bài dạy bài tập di
truyền học đến nay vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu.
IV. Đối tượng nghiên cứu
1

2
- Bài tập di truyền liên kết của MocGang, hoán vị gen, liên kết giới tính
IX. Những đóng góp mới của đề tài
- Bổ sung cơ sở lý luận về module trong hệ thống bài tập di truyền
- Xây dựng các biện pháp nhằm phát triển kỹ năng giải bài tập di truyền
một cách hệ thống
- Hệ thống hóa bài tập di truyền và hướng dẫn dạy học dưới dạng module.
IX. Kế hoạch, thời gian nghiên cứu
Năm học 2012 - 2013
X. Kinh phí thực hiện
Theo quy định của Trường
NỘI DUNG
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1. Cơ sở lý luận
1.1. Khái niệm Module
Module là đơn vị kỹ thuật độc lập, có khả năng lắp ráp (hoặc tháo
gỡ) với nhau tùy theo mục đích sử dụng. Trong dạy học Module là một
hướng đi trong thiết kế tài liệu và tổ chức dạy học bằng phương pháp tự
học có hướng dẫn cho HS giỏi, sinh viên CĐ, ĐH nhằm tăng cường cho
người học khả năng tự học, tự nghiên cứu, tự mở rộng kiến thức thường
xuyên từ đó phát triển khả năng học tập suốt đời.
1.2. Nguyên tắc thiết kế, cấu trúc module bài tập di truyền
Đối với bộ môn sinh học, do những đặc thù riêng như:
Chúng tôi đề xuất nguyên tắc thiết kế và cấu trúc của một module
như sau:
1.2.1. Nguyên tắc
- Đảm bảo tính nhất quán cho tất cả các module trong hệ thống các
module của cùng một học phần, tín chỉ
- Đối với một module cần đảm bảo tính súc tích, gãy gọn nhằm
hướng đến giải quyết trọn vẹn một nội dung hoặc vấn đề

học giải bài tập sinh học có liên hệ mật thiết với việc dạy học môn sinh học
trên cả ba bình diện: mục đích, nội dung và phương pháp dạy học.
1.3.1. Trên bình diện mục đích dạy học, việc dạy học giải bài tập
sinh học góp phần:
- Hình thành, củng cố tri thức, kỹ năng, kỹ xảo ở những giai đoạn
khác nhau của quá trình dạy học, kể cả kỹ năng ứng dụng sinh học vào thực
tiễn.
- Phát triển năng lực trí tuệ như: Rèn luyện những thao tác tư duy,
hình thành những phẩm chất trí tuệ, nâng cao năng lực sáng tạo trong nhận
thức các kiến thức sinh học.
- Bồi dưỡng thế giới quan duy vật biện chứng, hình thành những
phẩm chất của người lao động mới.
1.3.2. Trên bình diện nội dung dạy học, việc dạy – học giải bài tập
sinh học là một phương cách chuyển tải những tri thức cần dạy trong lý
thuyết, là một phương tiện để cài đặt nội dung dưới dạng những tri thức
hoàn chỉnh hay những yếu tố bổ sung cho những tri thức nào đó
Dạy-học giải bài tập sinh học là công cụ kiểm tra đánh giá quan
trọng nhất quá trình dạy học môn sinh học : Đánh giá mức độ, đánh giá kết
quả dạy và học, đánh giá khả năng làm việc độc lập và trình độ phát triển tư
duy của học sinh.
1.3.3. Trên bình diện phương pháp dạy học, dạy-học giải bài tập
sinh học là giá mang những hoạt động để người học kiến tạo những nội
dung nhất định và trên cơ sở đó thực hiện các mục đích dạy học khác. Khai
thác tốt quá trình này sẽ góp phần tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt
động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo được thực hiện độc
lập bởi người học.
1.4. Ý nghĩa của việc module hóa bài tập di truyền
- Rèn tư duy logic
- Rèn tư duy ngắn gọn
- Rèn tư duy phân tích sâu sắc

đưa vào bậc phổ thông trung học hệ mười năm với tên gọi “Sinh vật học
6
đại cương lớp 10”. Chương trình này được dạy sau phần học thuyết tiến
hóa của Đacuyn. Đến năm 1988, được sửa đổi lại theo chương trình hệ 12
năm, nhưng vẫn dạy ở lớp cuối cấp, nội dung đã có một số thay đổi, tuy
nhiên vẫn dạy sau phần học thuyết tiến hoá. Nội dung phần này vẫn được
cấu trúc theo quan điểm lịch sử và chia thành 6 bài cơ sở vật chất của tính
di truyền ở cấp độ tế bào dạy trước phần cơ sở vật chất tính di truyền ở cấp
độ phân tử. Cấu trúc nội dung giống với tài liệu giáo khoa của Liên Xô
(cũ). Cho đến năm 1991 do có sự cải cách về chương trình, nội dung này
được đưa lên dạy ở lớp 11 chia thành 4 bài, phần cơ sở vật chất và cơ chế
di truyền ở cấp độ phân tử được dạy trước phần cơ sở vật chất và cơ chế di
truyền ở cấp độ tế bào. Nội dung kiến thức có nhiều thay đổi phù hợp với
xu thế mới. Sau mỗi bài học, sau mỗi chương đều đưa ra các dạng bài tập
cơ bản giúp học sinh củng cố nâng cao kiến thức. Tuy vậy phần cơ sở vật
chất và cơ chế di truyền và phần biến dị lại dạy ở hai khối lớp khác nhau.
Đến năm 1994 trong chương trình phân ban, toàn bộ phần cơ sở vật chất,
cơ chế di truyền và biến dị được ghép lại với nhau thành hai chương dạy
trước phần quy luật di truyền với tên gọi:
- Cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và biến dị
- Cơ sở tế bào của hiện tượng di truyền và biến dị.
Kiểu cấu trúc này là phù hợp hơn, tuy nhiên do nội dung phân bố
theo tiết học nên đôi chỗ chưa đảm bảo tính lôgic hệ thống.
Nội dung kiến thức cơ sở vật chất, cơ chế di truyền là những kiến
thức về khái niệm, về cơ chế, về quá trình sinh học phức tạp có tính trừu
tượng. Do vậy, mặc dầu phương pháp giảng dạy phần này đã được nhiều
tác giả quan tâm đúc kết trong các công trình nghiên cứu, nhưng do những
kiến thức này có nhiều đổi mới, giáo viên chưa cập nhật được tốt nội dung
nên việc cải tiến phương pháp giảng dạy của họ gặp nhiều khó khăn.
Phương pháp dạy học chủ yếu của giáo viên hiện nay vẫn theo hướng giảng

2.2.3. Tình hình dạy và học phần Di truyền học lớp 9
Kiến thức di truyền ở lớp 9 là những kiến thức đơn giản nhất đối với
đối tượng HS lần đầu tiên làm quen với toán di truyền. Chủ yếu các bài
toán thuận của 3 Quy luật Menđen, ngoài ra còn có quy luật trội không
hoàn toàn, liên kết gen, hoán vị gen đơn giản. Một số dạng toán di truyền
học Người. Tuy vậy, đa số giáo viên chỉ khai thác các ví dụ ở SGK nên khi
gặp dạng toán đó bằng ngôn ngữ mới, HS thường lúng túng và không nhận
dạng được bài toán, quy luật chi phối. Khi lập sơ đồ lai, do chưa hiểu bản
chất của các ký hiệu chữ cái viết hoa (ví dụ: A), viết thường (ví dụ: a), hay
sự gấp đôi các chữ cái để minh họa NST (ví dụ: AA) hay (bb)…nên thường
làm theo thói quen máy móc dẫn đến khi gặp những trường hợp dữ liệu
mới HS gặp nhiều khó khăn.
2.2.4.Thi học sinh giỏi THCS
Trong những năm qua, trên địa bàn thành phố Đông Hà, tình hình thi
học sinh giỏi Sinh học đối với HS lớp 8,9 diễn ra hằng năm.
Trong đó tỉ lệ phần Di truyền học trong dung lượng đề thi như sau:
9
Đối với việc thi học sinh giỏi, ngoài những kiến thức cơ bản trong
chương trình, việc mở rộng phần di truyền và nâng cao kiến thức cũng như
mở rộng kỹ năng giải nhiều dạng toán khác nhau là hết sức cần thiết.
Tuy vậy, đội ngũ giáo viên còn một số hạn chế trong việc mở rộng
kiến thức bài tập di truyền cho HS nên nhìn chung chúng tôi nhận thấy khả
năng giải toán di truyền của HS chưa cao, chưa hệ thống, chưa có quy
trình, chỉ giải theo thói quen với những dạng đã gặp vì thế chưa thật sự khai
thác hết những thế mạnh của dạng toán di truyền từ đó chưa khơi dậy niềm
đam mê đối với bộ môn cũng như chưa rèn được nhiều kỹ năng cho HS.
2.3. Nội dung, phương pháp dạy học di truyền ở phổ thông
Năm 2002 Bộ GD và ĐT thực hiện nghị quyết Trung ương Đảng
khoá 9, nội dung chương trình lại có sự thay đổi:
Ở lớp 9 THCS, học phần BD và DT được đưa ra 6 chương gồm có

II. Phương pháp, quy trình giải các bài tập di truyền
Bước 1: Phân tích đầu bài tập toán di truyền, phân tích các câu chữ trong
đề bài. Nếu phân tích các câu chữ tức là đi tìm các vấn đề để hiểu các khái
11
Quy luật di
truyền sau
Menđen
Định luật tính trội
Cấp độ phân tử
Định luật phân li
Cấp độ tế bào
Quy luật di truyền
Quần thể - Hệ sinh thái
Định luật phân li độc lập
Định luật liên kết gen
Định luật hoán vị gen
Quy luật di
truyền liên
kết giới
tính
Quy luật DTH Người
QL DT Menđen ở Người
Quy luật
trội không
hoàn toàn
niệm có trong bài toán, liên quan đến các vấn đề bài toán cần tìm, cho phép
người giải bài tập toán xác định được các kiến thức từ đầu bài toán.
Bước 2: Chuyển hoá ngôn ngữ phát biểu của bài toán từ lời văn sang các kí
hiệu toán học như sơ đồ, hình vẽ, các biểu thức hoặc các công thức toán
học.

lai
12
Hướng dẫn dạy module 1
Phân tích: Do bài toán đã quy ước gen và cho biết hạt màu nâu trội hoàn
toàn so với hạt màu vàng, tuy vậy bài toán không có dữ kiện về thuần
chủng nên KG của P sẽ là:
a. P: Hạt nâu: AA hoặc Aa; Hạt vàng : aa
Viết sơ đồ lai 2 khả năng trên.
F1 có 2 khả năng: 100% Aa (nâu) hoặc 50% AA (nâu) và 50% aa (vàng)
b. P: AA hoặc Aa. Như vậy với P xP có 3 khả năng lai (tương ứng với
3 sơ đồ lai) AA X AA ; Aa X Aa; AA X Aa. Từ đó dễ dàng xác định
KG và KH F1
MODULE 2: Lai một tính, biết kiểu hình P, kết quả lai. Xác định kiểu
gen P.
Hướng dẫn dạy module 2
Phân tích bài toán: F1 X F1: 3 loại KH với tỉ lệ xấp xỉ 1: 2: 1, xuất hiện
tính trạng mới vì vậy khẳng định: Quy luật Trội không hoàn toàn chi phối
Quy ước gen: Đỏ AA, vàng aa, hồng Aa
Viết sơ đồ lai: AA X aa
F1 X F1: Aa X Aa
Rút ra nguyên lý chung
- Khi lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng do một cặp
gen chi phối nếu:
13
Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt màu nâu, gen a quy hạt màu vàng
a. Cho hai dòng hạt nâu lai hạt vàng. Xác định kết quả lai F1?
b. Cho hai dòng hạt nâu lai hạt nâu. Xác định KG từ P đến F1?
Cho biết màu sắc hạt trội hoàn toàn.
Cho hai loài táo thuần chủng vỏ quả đỏ lai với vỏ quả vàng. Đến thế hệ
thứ nhất cho tạp giao thu được 41 cây quả đỏ, 85 cây quả hồng, 43 cây

A-: Cao; aa thấp
B-: Tròn; bb: dẹt
Viết sơ đồ lai. P: AABB X aabb
(Bài toán dạng này đã có trong SGK)
14
Cho cây cà chua thân cao quả tròn lai cây cà chua thân thấp quả dài.
Thế hệ thứ nhất thu được 100% cà chua thân cao quả tròn. Cho thế hệ
thứ nhất tạp giao, thế hệ thứ hai thu được 270 cây thân cao quả tròn 89
cây thân cao quả dẹt 91 cây thân thấp quả tròn , 28 cây thân thấp quả
dẹt. Biện luận xác định kiểu gen P.
MODULE 4: Biết KH P, nhóm gen liên kết. Xác định kết quả lai.
Hướng dẫn dạy module 4
Trường hợp này đã cho biết liên kết hoàn toàn, tính trạng trội lặn, đã quy
ước gen.
a. Pt/c: AA/BB X aa/bb
Gp: AB; ab
F1: Aa/Bb; 100% thân cao hạt chắc
F1 X F1
GF1: AB; ab
F2: KG 1: 2: 1; KH 3: 1
b. P: A-/bb X aa/B-
Có 4 trường hợp (4 khả năng sơ đồ lai)
Trường hợp 1: AA/bb X aa/BB
Trường hợp 2: Aa/bb X aa/BB
Trường hợp 3: AA/bb X aa/Bb
Trường hợp 4: Aa/bb Xaa/Bb
Có thể sử dụng mô hình cành cây hoặc kẻ khung penel để thống kê các
trường hợp.
15
Ở một giống lúa tính trạng thân cao (gen A) hạt chắc (gen B) cùng nằm

12 cừu lông xám quăn ít : 6 cừu lông trắng, thẳng.
Cho biết gen quy địng tính trạng nằm trên NST thường.
Biện luận và viết sơ đồ lai cho mỗi trường hợp khi kết quả phép lai là kết
quả của hiện tượng :
- Một gen quy định nhiều tính trạng.
- Một gen quy định một tính trạng.
- Quy ước : AA = lông đen; A a = lông xám ; aa = lông trắng.
BB = quăn nhiều; Bb = quăn ít ; bb = thẳng.
- Phép lai cho tỷ lệ 1 : 1
F1 : AB/ab x ab/ab
G : AB ; ab ab
FB : AB/ab ab/ab (1 xám quăn ít : 1 trắng thẳng)
- Phép lai cho tỷ lệ 1 : 2 : 1
F1 : AB/ab x AB/ab
G : AB ; ab AB ab
FB : 1AB/AB 2 AB/ab : 1ab/ab (1 Đen,quăn nhiều: 2 xám quăn ít : 1
trắng thẳng)
MODULE 6: Biết KH P, biết tần số hoán vị gen (HVG) (hoặc vị trí các
gen trong nhóm liên kết trên bản đồ di truyền). Xác định kết quả lai.
Hướng dẫn dạy module 6
1. Phép lai thứ nhất.
17
Khi lai hai thứ lúa thuần chủng cây cao, hạt tròn với thứ lúa thuần chủng
cây thấp hạt dài, người ta thu được F1 đồng loạt cây cao hạt dài. Cho
các cây F1 tự thụ phấn, F2 thu được 3000 cây, trong đó có 120 cây thấp
hạt tròn.
Trong phép lai khác, cho cây F1 nói trên lai với những cây F1 thân cao
hạt dài (tạo ra từ tổ hợp lai giữa hai thứ lúa thuần chủng khác) và ở thế
hệ lai cũng nhân được 3000 cây.
Giả thiết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và mọi diễn

+ AB/aB tạo ra từ AB/AB x aB/aB
+ Ab/aB tạo ra từ Ab/Ab xaB/aB
- Sơ đồ lai 1 : F1 : Ab/aB x AB/ab (Viết sơ đồ)
- Sơ đồ lai 2 : F1 : Ab/aB x AB/Ab cơ thể này có HVG nhưng vô nghĩa
- Sơ đồ lai 3 : F1 : Ab/aB x AB/ab cơ thể này chỉ cho hai loại GT
- Sơ đồ lai 4 : F1 : Ab/aB x Ab/aB (giống phép lai 1).
18
MODULE 7: Biết KH P, kết quả lai. Xác định KG P.
Hướng dẫn dạy module 7
1. Biện luận
- Xét tính trạng hình dạng quả :
Tỷ lệ : quả tròn : quả dài = 1: 3, trong phép lai phân tích đây chỉ có thể là
tỷ lệ của hiện tượng tương tác gen theo kiểu bổ trợ. Để có 4 tổ hợp, một
cơ thể cho 1 loại giao tử và một cơ thể cho 4 loại giao tử khác nhau, như
vậy F1 phải dị hợp về 2 cặp gen quy định tính trạng này.
- Quy ước : cặp gen thứ nhất là A & a; cặp gen thứ 2 là : B & b.
Kiểu gen của F1 : Aa Bb.
- Sơ đồ lai : F1: Aa Bb x aabb
G. AB ; Ab; aB; ab ab
FB : Aa Bb ; Aa bb; aa Bb ; aabb
Giải thích :
- Nếu di truyền theo quy luật tương tác bổ trợ : A và B tương tác cho quả
tròn, còn lại là quả dài.
- Nếu di truyền theo qu luật át chế : B quy định quả tròn, A át chế.
* Xét tính trạng màu sắc hoa :
- Tỷ lệ hoa tím : hoa trắng = 1 : 1 đây là tỷ lệ của phép lai phân tích một
cặp gen : D d x dd
Như vậy F1 gồm 3 cặp gen dị hợp. Nếu các gen phân ly độc lập, tỷ lệ sẽ
khác với bài ra.
Tỷ lệ này chỉ có thể là tỷ lệ của hoán vị gen. Cặp gen Dd phải liên kết với

phát hiện được di truyền liên kết và di truyền hoán vị gen.
- Tần số hoán vị gen bằng số cá thể có hoán vị gen trên tổng số
cá thể thu được trong đời lai phân tích nhân với 100.
- Nếu trong phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng mà chỉ tạo ra 2
phân lớp kiểu hình thì đó là di truyền liên kết gen
20
- Nếu trong phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng mà tạo nên 4 phân
lớp kiểu hình không bằng nhau thì đó là sự di truyền liên kết gen không
hoàn toàn
- Công thức tính tần số hoán vị gen trong phép lai phân tích

f% =
Số cá thể có hoán vị gen
x 100
Tổng số cá thể thu được trong đời lai phân tích
Tần số đó được qui đổi ra đơn vị Moocgan:
1% tần số hoán vị gen bằng 1 centimoocgan (cM)
10% tần số hoán vị gen bằng 1 đexymoocgan (dM).
MODULE 8: Các dạng toán về tương tác gen.
Hướng dẫn dạy module 8, dạng 1
Biện luận:
- F2 phân tính theo tỷ lệ 9 : 7, có 16 kiểu tổ hợp giao tử, như vậy F1 phải
cho 4 loại giao tử với tỷ lệ tương đương -> F1 phải dị hợp tử 2 cặp gen alen
và phân ly độc lập.
- Quy ước : Gen trội thứ nhất là A, gen lặn tương ứng là a.
Gen trội thứ hai là B, gen lặn tương ứng là b.
- Kiểu gen và kiểu hình của F1 là : A aBb – ngô cao.
- Cho F1 tạp giao : A aBb x A aBb
Kiểu gen và kiểu hình F2 là : 9 A-B- (9 ngô cao)
3 A-bb (7 ngô lùn) 3 aaB- 1 aabb

Cho bí quả tròn tạp giao với nhau được F1 đồng tính quả dẹt. Cho F1 tự
thụ phấn được F2 phân ly theo tỷ lệ 9 dẹt : 6 tròn : 1 dài.
a. Biện luận và viết sơ đồ lai.
b. Làm thế nào để phân biệt được bí dẹt thuần chủng với bí dẹt không
thuần chủng ? Phân biệt bí dẹt dị hợp tử một cặp gen và bí dẹt dị hợp tử 2
cặp gen ?
- Bí dẹt dị hợp tử 2 cặp gen cho 4 loại giao tử thế hệ lai sẽ phân tính 1:2 :1.
Viết 2 ví dụ minh hoạ.
Hướng dẫn dạy module 8, dạng 3
- F2 phân tính tương đương tỷ lệ : 9 : 3 : 3 : 1 -> F2 có 16 tổ hợp -> F1 có 2
cặp gen dị hợp phân ly độc lập.
- Quy ước gen : A – a ; B – b.
- Kiểu gen tương ứng kiểu hình F1 là : A aBb màu lục.
- Cho F1 tự thụ phấn. Thu được F2
9 A – B – màu lục
3 A – bb màu đỏ
3 aaB – màu vàng
1 aabb màu trắng.
- Tính trạng tương tác theo kiểu bổ trợ :
+ Gen A - Đỏ
+ Gen B – hoa vàng
+ gen A và B tương tác : màu lục.
+ Toàn gen lặn quy định hoa trắng.
- Viết sơ đồ lai.
23
Dạng 3: Tỷ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (tương tác bổ trợ)
Lai cỏ linh lăng hoa đỏ với cỏ linh lăng hoa vàng thu được F1 toàn cỏ
linh lăng hoa màu lục. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỷ lệ :
165 cây hoa màu lục. 60 cây hoa màu đỏ.
54 cây hoa màu vàng. 18 cây hoa màu trắng.

được F2 phân tính theo tỷ lệ 12 trắng : 3 đen : 1 nâu.
a . Giải thích kết quả phép lai
b.Cho chó lông đen F2 tạp giao, kết quả F3 như thế nào.
aaBb x aaBB
aaBb x aaBb
Hướng dẫn dạy module 8, dạng 6
1. Xác dịnh quy luật di truyền màu lông chó
- Theo bài ra, màu lông chó di truyền theo quy luật di truyền tương tác át
chế (ức chế) của gen trội trên cặp NST tương đồng này với các gen không a
len trên cặp NST tương đồng khác.
- Vì i ức chế sự biểu hiện của các gen B và b nên có sự tương quan giữa
kiểu gen và kiểu hình sau :
Nhóm gen I – B- và I – bb cho màu lông trắng.
Nhóm gen iiB – cho màu lông đen.
Nhóm gen iibb cho màu lông hạt dẻ.
2. Tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình ở F1.
- Chó dị hợp tử về cả hai cặp gen có thể có kiểu gen IiBi, kiểu hình lông
trắng.
25
Dạng 6 (Tổng hợp)
Màu lông của chó chịu sự kiểm soát của 2 cặp gen Bb và Ii nằm
trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Gen Bquy định màu lông đenvà
gen b quy định màu lông hạt dẻ. Gen I ức chế sự tạo thành sắc tố đối với
các gen B, b nên khi gen này có mặt thì chó sẽ có màu lông trắng, còn
gen i không tạo thành sắc tố và cũng không ức chế sự biểu hiện của các
gen B và b.Người ta cho các con chó đều dị hợp về cả hai cặp gen nói
trên giao phối với nhau. Hãy xác định :
1. Quy luật di truyền về màu lông chó.
2.Tỷ lệ phân ly kiểu gen và kiểu hình của các cá thể F1.
3. Tỷ lệ chó có màu lông trắng đồng hợp tử về cả 2 cặp gen ở F1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status