Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ
sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước. Công tác quản lý kinh
tế đang đứng trước yêu cầu và nội dung quản lý có tính chất mới mẻ, đa dạng
và không ít phức tạp. Kế toán là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông
tin về các hoạt động kinh tế cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng
như bên ngoài doanh nghiệp. Và công tác kế toán cũng trải qua những cải
biến sâu sắc, phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Việc thực hiện tốt hay không
tốt đều ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý.
Công tác kế toán ở doanh nghiệp luôn bao gồm nhiều khâu, nhiều phần
hành và giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó với nhau tạo thành một hệ thống
quản lý có hiệu quả. Mặt khác, tổ chức công tác kế toán khoa học và hợp lý là
một trong những cơ sở quan trọng trong việc điều hành, chỉ đạo sản xuất kinh
doanh.
Việc học tập và tìm hiểu kế toán không chỉ yêu cầu về học tập lý thuyết
mà còn đòi hỏi quá trình làm việc thực tế, để giúp đỡ sinh viên có thể tìm hiểu
sâu hơn, kĩ hơn, đúng đắn hơn về công tác kế toán. Nhà trường đã tổ chức cho
các sinh viên đợt thực tập kế toán để giúp sinh viên nắm vững hơn kiến thức
của mình, hiểu sâu hơn, đúng hơn, thực tế hơn về công tác tổ chức quản lý,
công tác kế toán, cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp.
Qua quá trình học tập môn kế toán và tìm hiểu thực tế tại Công ty
TNHH in Khuyến học, đồng thời được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo ThS.
Đinh Thế Hùng cũng như các CBCNV của Công ty đã giúp em hoàn thành
Báo cáo thực tập của mình.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo gồm 3 phần :
Chương I : Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
phong thư, tờ rơi với thiết kế chuyên nghiệp.
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Các loại sách báo, tem nhãn, quảng cáo,… trên mọi khổ giấy và chất
liệu giấy. Đặc biệt là các loại sách chuyên môn, sách đào tạo, sách
nghiên cứu chuyên sâu,...
- Các bản film, scan chất lượng cao.
- Thiết kế, gia công các sản phẩm in ấn kỹ thuật cao, chất lượng tốt.
Có thể thấy sản phẩm của Công ty trong lĩnh vực in ấn là khá đầy đủ và
đa dạng. Các sản phẩm của Công ty theo đó bao gồm cả các sản phẩm đơn
giản và phức tạp; từ việc chế tạo các bản in chất lượng cao phục vụ in ấn đến
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
việc thực hiện in ấn sách báo, tem nhãn, quảng cáo,..và thiết kế gia công các
sản phẩm in kỹ thuật cao. Công ty có số lượng đơn đặt hàng in ấn khá ổn
định, các sản phẩm in có chất lượng tốt.
1.2. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
TNHH IN KHUYẾN HỌC
Sau khi xem xét hợp đồng, bạn hàng, đánh giá khả năng thực hiện hợp
đồng, Giám đốc sẽ quyết định có ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng hay
không. Nếu chấp nhận và ký kết hợp đồng kinh tế với khách hàng, Giám đốc
sẽ giao việc tổ chức thực hiện Hợp đồng Phó giám đốc phụ trách sản xuất.
Phó giám đốc phụ trách sản xuất có trách nhiệm phân công cũng như bàn giao
hợp đồng cho các phòng ban như phòng kế toán, hành chính, từ đó căn cứ vào
năng lực và chức năng của các đơn vị sản xuất để giao khoán nội bộ cho cá
nhân, bộ phận sản xuất đứng ra chịu trách nhiệm chính.
Sản phẩm được sản xuất ra phải trải qua rất nhiều quy trình khác nhau,
đòi hỏi khâu sản xuất hay công đoạn sản xuất nào cũng rất cần sự tỉ mỉ và
chính xác tuyệt đối. Sản xuất theo công đoạn được giao khoán cho từng bộ
phận phụ trách mỗi giai đoạn vừa sản xuất vừa kiểm tra chất lượng cho nhau,
Hoàn thiện Kiểm tra lỗi
Đánh giá
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
theo từng trang in. Các tấm mica cho từng bình bản sẽ được phơi khô. Trên cơ
sở các tấm mica này để chế bản vào khuôn in nhôm hoặc kẽm.
- Chạy thử trên máy in: Sau khi nhận được các chế bản khuôn in nhôm
hoặc kẽm (đã được phơi bản) lúc này bộ phận offset 4 trang, offset 8 trang,
offset 10 trang, offset 16 trang, sẽ tiến hành in thử và kiểm tra lại bản in một
lần nữa trước khi in hàng loạt theo chế bản khuôn in đó.
- In hàng loạt: Sau khi đã in thử và kiểm tra bản in đạt tiêu chuẩn các
bộ phận offset 4 trang, offset 8 trang, offset 10 trang, offset 16 trang, sẽ tiến
hành in hàng loạt theo chế bản khuôn in đó.
- Gia công: Sau khi bộ phận in đã in, sản phẩm sẽ được gia công cắt,
cán, dán gáy, đóng quyển,…
- Hoàn thiện và kiểm tra lỗi đánh giá: Sau quá trình gia công, sản phẩm
được hoàn thiện và tiến hành kiểm tra thành phẩm, đóng gói nhập kho và vận
chuyển cho khách hàng.
- Tương ứng mỗi giai đoạn công nghệ ở Công ty có một bộ phận công
nhân đảm nhiệm. Những công nhân này được tổ chức sắp xếp thành những
phân xưởng, mỗi phân xưởng luôn có nhiệm vụ, chức năng cơ bản riêng và có
mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ nhau trong sản xuất.
1.3. TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH IN
KHUYẾN HỌC
Công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH. Mô hình tổ chức bộ
máy quản lý của Công ty được biểu diễn theo sơ đồ 1.2 sau:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
của Công ty và báo cáo cho Ban lãnh đạo Công ty.
- Phòng Kế hoạch sản xuất: phụ trách lên kế hoạch sản xuất, cân đối
đầu vào, đầu ra để báo cáo lên lãnh đạo, điều chỉnh giữa các đơn hàng với
nhau, đảm bảo đúng số lượng, chất lượng từng đơn hàng. Phòng Kế hoạch sản
xuất có trách nhiệm báo cáo trực tiếp cho Phó giám đốc phụ trách sản xuất
của Công ty về tình hình sản xuất cũng như kế hoạch sản xuất hiện tại của
Công ty, việc thực hiện kế hoạch sản xuất trong năm và báo cáo cho Phó giám
đốc phụ trách sản xuất về các vấn đề này.
- Các tổ sản xuất (10 tổ)
o Tổ máy 16 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in
16trang/lượt.
o Tổ máy 8 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in 8 trang
o Tổ máy 4 trang: phụ trách các công việc liên quan đến máy in 4 trang
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
o Tổ bình bản: phụ trách chỉnh sửa bản thiết kế thành bản kẽm đưa đi
in hàng loạt
o Tổ máy cán, máy khâu: phụ trách cán màng (màng trong, màng mờ)
cho các sản phẩm đầu ra, khâu gáy sách in.
o Tổ máy gấp: phụ trách gấp sách theo đúng tỷ lệ quy định để chuyển
sang cắt thành trang thành phẩm
o Tổ máy giao
o Tổ máy vào bìa: phụ trách ghép lõi và bìa sách với nhau
o Tổ sách: phụ trách hoàn thiện sản phẩm
o Tổ gia công: phụ trách các công đoạn không thực hiện được bằng
máy.
Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, Giám đốc và Chủ
tịch HĐQT là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể nhân
viên cũng như trước pháp luật. Họ là người điều hành mọi công việc sản xuất
tổ chức một cách khoa học, có hệ thống để có thể đảm bảo tính chính xác và
phản ánh trung thực các khoản chi phí phát sinh.
Kỳ tập hợp chi phí ở Công ty vào cuối tháng, các khoản mục chi phí
phát sinh tại Công ty sẽ được tính và phân bổ theo tháng, cuối quý kế toán giá
thành căn cứ vào các bảng phân bổ của từng tháng để tập hợp lập thành các
bảng phân bổ chi phí cho cả quý để tiến hành tính giá thành.
Chi phí sản xuất ở Công ty được tập hợp theo ba khoản mục:
− Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
− Chi phí nhân công trực tiếp
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
− Chi phí sản xuất chung
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.1.1. Nội dung:
Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính
như: giấy, mực in, bản kẽm…,vật liệu phụ như: cồn công nghiệp, keo dán, xà
phòng bột, axeton…
Nguyên vật liệu là một yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản
xuất, kinh doanh ở các Công ty. Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, kinh doanh.
Nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty In Khuyến học được theo dõi chi
tiết theo các loại như sau:
Nguyên vật liệu chính: Là nguyên vật liệu mà sau quá trình gia công
chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu
chính tại Công ty chiếm tỷ trọng rất lớn từ 80% đến 85% trong tổng chi phí
nguyên vật liệu bao gồm ba loại là: Giấy, mực in và bản kẽm.
- Giấy bao gồm các loại sau:
- Mực in, bao gồm các loại sau: Mực xanh tím Việt Nam, mực Nhật
đen, mực Nhật đỏ, mực đen Trung Quốc, mực đỏ Trung Quốc, mực vàng
thì các bộ phận lập báo cáo gửi lên phòng kế hoạch để lên phương án trình
Phó giám đốc phụ trách sản xuất của Công ty phê duyệt và triển khai thực
hiện. Một số trường hợp, để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và thời gian cho các
đơn đặt hàng các tổ sản xuất có thể tự đảm nhận phần vật liệu (nếu có thể) sau
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
khi được sự đồng ý của Phó giám đốc phụ trách sản xuất của Công ty sau đó
thanh toán với Công ty theo khối lượng thực tế phát sinh.
2.1.1.2.Tài khoản sử dụng:
- Kế toán chi phí sử dụng tài khoản 621 để theo dõi chi phí nguyên vật
liệu phát sinh trong năm. Tài khoản 621 được mở cho tất cả đơn đặt hàng phát
sinh trong năm, mà không mở tài khoản chi tiết cho từng đơn hàng riêng biệt
do kỳ kế toán áp dụng tại Công ty là theo năm.
- Để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu kế toán sử dụng
TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu và được mở chi tiết theo 3 tiểu khoản:
+ TK 1521 : Nguyên vật liệu chính
+ TK 1522 : Vật liệu phụ
+ TK 1523 : Nhiên liệu.
Trong đó với từng tiểu khoản, kế toán mở các mã hàng chi tiết theo dõi
đến từng loại nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng trong sản xuất.
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ nguyên vật liệu: là căn cứ để phản
ánh giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho trong tháng và phân bổ giá trị
vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng cho các đối tượng sử dụng trong tháng.
Cơ sở để lập bảng phân bổ nguyên vật liệu là các phiếu xuất kho nguyên vật
liệu phát sinh trong tháng.
- Việc hạch toán kế toán chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được
thực hiện theo sơ đồ sau:
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
(2b)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại phòng kế toán: Định kỳ 3 đến 5 ngày, kế toán nhận chứng từ do thủ
kho chuyển đến, có lập phiếu giao nhận chứng từ. Căn cứ vào đó, kế toán lập
Bảng luỹ kế nhập xuất tồn. Cuối kỳ tiến hành tính tiền trên Sổ số dư do thủ
kho chuyển đến và đối chiếu tồn kho từng danh điểm nguyên vật liệu trên sổ
số dư với Bảng luỹ kế nhập xuất tồn.
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ số dư
Phương pháp này giúp tránh được việc ghi chép trùng lặp và dàn đều
công việc ghi sổ trong kỳ nên không bị dồn công việc vào cuối kỳ. Tuy nhiên
sử dụng phương pháp này sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm tra, đối
chiếu và phát hiện sai sót; đòi hỏi đội ngũ kế toán có trình độ cao.
* Khi nhập vật liệu
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khi có nhu cầu về vật liệu, Phòng kinh doanh tổ chức cho cán bộ đi
mua vật tư về nhập kho. Khi nhập kho, căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho của bên bán, hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm vật tư do bộ phận
kiểm tra chất lượng kiểm tra chất lượng quy cách vật tư, người phụ trách bộ
phận kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho thành 3 liên:
+ Một liên gửi lên phòng kinh doanh (kế hoạch vật tư) giữ
+ Một liên thủ kho giữ lại để ghi vào thẻ kho sau đó chuyển lên cho
phòng kế toán làm căn cứ đối chiếu kiểm tra.
+ Một liên dùng để làm thủ tục thanh toán giao nhận hàng
Ví dụ: Ngày 11/01/2010 mua vật tư về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn
GTGT số 054745 ngày 11/01/2010 (biểu 1), biên bản kiểm nghiệm vật tư
(biểu 2), bộ phận kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho (biểu 3).
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(vật tư, sản phẩm hàng hoá) Số 01
Ngày 11 tháng 01 năm 2010
Căn cứ vào hoá đơn số 054745 ngày 11/01/2010 của Công ty TNHH
Nam Sơn.
Ban kiểm nghiệm gồm:
- Ông : Lê Xuân Chính Trưởng ban
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư
S
T
T
Tên nhãn
hiệu,quy cách
vật tư
Phương
thức kiểm
nghiệm
Đơn
vị
tính
Số lượng
theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lượng
đúng QCPC
Số lượng
sai
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo hợp
đồng
Thực
nhập
1.
Giấy Bãi Bằng
70g/m2
G01 Kg 5.700 5.700 15.600 88.920.000
2.
Giấy Cút sê
200g/m2
G05 Tờ 20.000 20.000 2.450 49.000.000
Cộng 137.920.000
Nợ TK 152 : 137.920.000
Nợ TK 1331 : 13.792.000
Có TK 111 : 151.712.000
Cộng thành tiền bằng chữ: Mười chín triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn.
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Trường hợp xuất vật liệu
Trên thưc tế việc thu mua và nhập kho vật liệu là do phòng kinh doanh
căn cứ vào kế hoạch sản xuất của từng thangs,quý để lên kế hoạch cung ứng
vật tư.Nghiệp vụ xuất kho phát sinh khi có yêu cầu của bộ phận sản xuất
(phân xưởng) về từng loại vật liệu có quy cách, số lượng bộ phận kế hoạch
vật tư sẽ thiết lập phiếu xuất kho thành ba liên.
Yêu
cầu
Thực
xuất
1
Bản Trung Quốc
máy 16
B01 Bản 200 200 54.000 10.800.000
2
Giấy bãi bằng
70g/m2
G01 Kg 800 800 15.600 12.480.000
Cộng 23.280.000
Cộng thành tiền bằng chữ: Hai ba triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng chẵn.
Thủ trưởng Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho
đơn vị cung tiêu
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tại kho: Hàng ngày thủ kho tiến hành ghi chép phản ánh tình hình
nhập, xuất, tồn kho của từng loại vật liệu cho chỉ tiêu số lượng trên mỗi thẻ
kho( mỗi thẻ được chi tiết một loại vật liệu)
Biểu 2.5 Thẻ kho (trích) Mẫu số 06-VT
Tháng 11 năm 2010
Tên nhãn hiệu quy cách vật tư: Giấy bãi bằng 70g/m2
Đơn vị tính : kg
Mã số
ST
T
Chứng từ
Số dư đầu kỳ 0
Chứng từ
Diễn giải
TK
đ/ư
Số phát sinh
Ngày Số Nợ Có
15/1/2009 PX01
Bản Trung Quốc máy 16
1521
10.800.000
15/1/2009 PX01
Giấy bãi bằng 70g/m2
1521
12.480.000
....................
....................
Tổng phát sinh nợ: 354.000.000
Tổng phát sinh có: 354.000.000
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 1 năm 2010
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Biểu 2.7 Trích chứng từ ghi sổ số 11
Tháng 1 năm 2010
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
(Ký, họ tên)
Biểu 2.9 Trích sổ cái tài khoản 621
Tài khoản 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Tháng 1 năm 2010
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Diễn giải
Số
hiệu
TK
ĐƯ
Số tiền
Ghi
chú
Số
hiệu
Ngày
tháng
Nợ Có
Số dư đầu năm 0
Số phát sinh trong
tháng
§iªu ThÞ Thu H»ng - KTK9
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
31/01 11 31/01
Chi phí nguyên vật
liệu chính