Lời nói đầu
Yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế là một vấn đề cấp thiết của nước ta trong xu
thế toàn cầu hoá hiện nay. Nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới với
nguyên nhân chính xuất phát từ hệ thống tài chính – ngân hàng mà cụ thể là do các
khoản tín dụng rủi ro cao. Do tính chất lây lan ngày càng cao của đợt suy thoái này
khiến nhiều nhà kinh tế phải nhìn lại các chính sách của mình để bảo đảm hoạt
động ổn định cho nền kinh tế. Ở nước ta Nhà nước đã có nhiều chính sách thích
hợp nhưng bản thân mỗi ngân hàng cần có cho mình những cách thức và lối đi
riêng để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay. Một trong những yếu
tố quan trọng nhất chính là giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng. Và hoạt
động đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án đầu tư là yếu tố vô cùng quan trọng.
Chính vì vậy, yêu cầu cần thiết là phải đánh giá phân tích rủi ro đối với một dự án,
để đưa ra quyết định cho vay hay khước từ đối với dự án. Từ đó đưa ra một quyết
định cho vay chính xác và đảm bảo thu hồi vốn cho ngân hàng. Do đó, các cán bộ
ngân hàng cần đánh giá rủi ro đối với dự án một cách thận trọng và chính xác.
Nhận thức rõ được điều này, em đã lựa chọn cho mình đề tài: “Rủi ro và
đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I, ngân hàng
Công Thương”.
Nội dung cụ thể của chuyên đề gồm 2 phần chính:
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn
tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
Chương II. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đánh giá rủi ro
đối với dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I ngân hàng Công Thương
Em xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Bạch Nguyệt cùng phòng Quản
lý rủi ro tại Sở giao dịch I NHCT đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập
giúp em hoàn thành chuyên đề này.
Chương I: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong
1 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
thẩm định dự án xin vay vốn tại Sở giao dịch I Ngân hàng
Công Thương
Từ năm 1988 đến 1/4/1993
Sở giao dịch I có tên gọi là Ngân hàng Công Thương Hà Nội. Trong giai
đoạn này, cơ sở vật chất kĩ thuật của ngân hàng còn nghèo nàn, sản phẩm dịch vụ
đơn điệu, kinh doanh đối ngoại chưa được phát triển. Đội ngũ cán bộ được đào tạo
trong cơ chế cũ, đông về số lượng nhưng lại yếu về chất lượng. Còn về quy mô thì
hoạt động của Sở còn rất khiêm tốn.
Từ 1/4/1993 đến 31/12/1998
Sở giao dịch I sát nhập với Ngân hàng Công Thương Trung Ương được đặt
tên là Hội sở chính Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Ở giai đoạn này, cơ sở vật
chất kỹ thuật công nghệ của Hội sở được tăng cường, sản phẩm dịch vụ ngân hàng
khá phong phú, ngoài cho vay ngắn, trung và dài hạn vốn tại Sở có nhiều loại cho
mới ra đời như: Cho vay uỷ thác, cho vay thanh toán công nợ, đồng tài trợ…Kinh
doanh đối ngoại đã phát triển mạnh hơn. Đội ngũ cán bộ được đào tạo lại và dần
dần thích ứng với hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Từ 1/1/1999 đến nay
Hội sở được tách ra theo quyết định số 134/QĐ HĐQT Việt Nam và mang
tên Sở Giao Dịch I phát triển mạnh trên tất cả các mặt nghiệp vụ. Sở đã áp dụng
giao dịch tức thời trên máy tính tại tất cả các điểm huy động vốn, mở rộng mạng
lưới kinh doanh, phát triển các dịch vụ mới.
Ngày 20/10/2003 Chủ tịch HĐQT NHCTVN đã ban hành quyết định số
153/QĐ – HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở giao dịch I như là một trong
những đơn vị thí điểm NHCT trong đó nguồn vốn luồn chiếm khoảng 20%,đủ điều
kiện áp dụng chương trình theo dự án hiện đại hoá ngân hàng và công nghệ thanh
toán do ngân hàng thế giới (WB) tài trợ.
Vị trí của Sở giao dịch I – NHCT Việt Nam
Trong những năm qua, Sở giao dịch I – NHCT đã có vị trí quan trọng trong
hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản luôn
chiếm khoảng 20%, dư nợ và đầu tư được đánh giá là đứng một trong hai vị trí đầu
trong hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Lợi nhuận hạch toán nội bộ
luôn cao nhất, chiếm gần 50% trong toàn hệ thống.
giao dịch.
Phòng kế toán
tài chính.
Phòng khách
hàng tư nhân.
Phòng tổng
hợp.
Phòng tiền tệ
kho quỹ.
* Chức năng: Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các
Doanh nghiệp lớn, để khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tê; thực hiện các nghiệp
vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể
lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Công Thương Việt Nam. Trực tiếp
quảng cáo bằng tiếp thị, giới thiệu và bán sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp
lớn/
* Nhiệm vụ:
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là các doanh
nghiệp lớn
- Thực hiện tiếp thị hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của NHCT Việt Nam. Thẩm định, xác định, quản lý các giới
hạn tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu giao dịch về tín dụng và tài trợ
thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của NHCT VN.
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch:
- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp; quản lý tài sản đảm bảo theo quy
định của NHCT VN.
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, hội đồng miễn giảm lãi,
hội đồng xử lý rủi ro.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi ro
để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và NHCT VN.
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
định của NHCT VN
- Thực hiện nhiệm vụ thành viên Hội đồng tín dụng, hội đồng miễn giảm lãi,
Hội đồng xử lý rủi ro.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin của khách hàng cho phòng quản lý rủi ro
để thẩm định độc lập và tái thẩm định theo quy định của chi nhánh và NHCT VN.
- Cập nhật, phân tích thường xuyên hoạt động kinh tế, khả năng tài chính của
khách hàng đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động tín dụng.
- Thực hiện phân loại nợ cho từng khách hàng theo quy định hiện hành,
chuyển kết quả phân loại nợ cho phòng Quản lý rủi ro để tính toán trích lập dự
phòng rủi ro.
- Thực hiện chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu cầu
quan hệ giao dịch và đang có quan hệ giao dịch tín dụng với chi nhánh. Thực hiện
việc quản lý và xử lý nợ nhóm 2.
6 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
- Lưu trữ hồ sơ số liệu, làm báo cáo theo quy định hiện hành.
- Tổ chức học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ của phòng.
- Làm công tác khác khi được giám đốc giao.
Phòng khách hàng cá nhân
* Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các cá nhân, để
khai thác vốn bằng VNĐ & ngoại tệ; Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín
dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phủ hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và
hướng dẫn của NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân.
* Nhiệm vụ:
- Khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách hàng là cá các cá nhân
theo quy định của Ngân Hàng nhà nước (NHNN) và NHCT VN.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vẫn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của NHCT VN. Tín dụng, đầu tư, chuyển tiền, mua bán
* Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu chủ trương, chính sách, chính sách của Nhà nước và kế hoạch
phát triển theo vùng kinh tê, ngành kinh tế tại địa phương, các văn bản về hoạt
động ngân hàng… chiến lược kinh doanh, chính sách quản lý rủi ro của NHCT
VN và thực trạng tín dụng tại chi nhánh trong từng thời ký để:
Đề xuất danh sách khách hàng cần hạn chế tín dụng hoặc ngừng quan hệ tín
dụng.
- Thực hiện thẩm định độc lập ( theo cấp độ quy định của NHCT VN hoặc
theo yêu cầu của Giám đốc chi nhánh, Hội đồng tín dụng chi nhánh) hoặc tái thẩm
định:
- Tái thẩm định, đánh giá rủi ro đối với các khoản bảo lãnh, khoản cấp tín
dụng khác hoặc đề nghị cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo yêu cầu của Giám đốc chi
nhánh hoặc hội đồng tín dụng chi nhánh
Phòng kế toán giao dịch
* Chức năng
Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; Các
nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán,
xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch
8 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT VN. Thực hiện nhiệm vụ tư vẫn
cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
* Nhiệm vụ
- Phối hợp với phòng Thông tin điện toán quản lý hệ thống giao dịch
trên máy: Thực hiện mở, đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày; Nhận các dữ liệu/
tham số mới nhất từ các NHCT VN; Thiết lập thông số mới nhất từ NHCT VN;
Thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặc không thực hiện các giao dịch.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng:
- Thực hiện kiểm soát sau:
- Thực hiện quản lý các giao dịch nội bộ, lập và in báo cáo theo quy định của
nhà nước NHCT.
- Quản lý séc và giấy tờ có giá, các ấn chỉ quan trọng, các chứng từ gốc…của
chi nhánh.
- Kiểm soát đối chiếu (Chấm báo cáo - sổ phụ ) tính, hạch toán, đánh giá kết
quả kinh doanh ngoại tệ.
- Lập kế hoạch mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc, kế hoạch chi tiêu nội
bộ bảo đảm hoạt động kinh doanh của chi nhánh trình Giám đốc chi nhánh quyết
định.
- Tính và trích nộp thuế, bảo hiểm xã hội theo quy định. Là đầu mối trong
quan hệ với cơ quan thuế, tài chính.
- Phối kết hợp các phòng tổ chức hành chính \m xây dựng nội quy quản lý, sử
dụng trang thiết bị tại chi nhánh.
- Thực hiện lưu giữ chứng từ, số liệu, làm báo cáo theo quy định của nhà
nước và NHCT
- Tổ chức học tập nâng cao trình độ của cán bộ phòng
- Làm các nhiệm vụ khác do Giám đốc giao.
Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
* Chức năng
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập
khẩu và kinh doanh nghiệp tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN.
* Nhiệm vụ
- Thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp:
- Thực hiện nghiệp vụ về mua bán ngoại tệ:
- Hỗ trợ phòng Kế toán thực hiện chuyển tiền nước ngoài.
10 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
- Phối hợp với các phòng khách hàng thực hiện công tác tiếp thị để khai thác
nguồn ngoại tệ cho chi nhánh; tiếp thị khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân
hàng.
vụ khách hàng, chú trọng quan tâm chăm sóc khách hàng có nguồn tiền gửi lớn
chủ động phục vụ khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, đồng thời chủ động phục vụ
khách hàng tại đơn vị nhất là các đơn vị cá nhân có doanh số hoạt động lớn.
Phát huy thế mạnh truyền thống của mình, trong những năm gần đây công tác
huy động vốn của Sở giao dịch I vẫn duy trì và phát triển về nguồn vốn, và là đơn
vị có nguồn vốn huy động lớn nhất trong toàn hệ thống NHCT VN. Ngoài việc đáp
ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư và cho vay, thanh toán, Sở giao dịch
I còn đóng một vai trò quan trọng trọng trong việc điều chuyển một khối lượng
vốn lớn về quỹ điều hoà của NHCT VN. Kết quả huy động vốn tại SGD I trong
những năm gần đây được phản ánh qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Tổng vốn huy động (đơn vị: tỷ đồng)
Năm 2006 T11/ 2007 T12/ 2008
Tổng vốn huy động
- VND
-Ngoại tệ (quy đổi VND)
17.448
14.953
2.495
16.718
13.713
3.005
17.940
14.865
3.075
Tăng trưởng (%) 8,57 -1,04 3.9
(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2006,2007,2008 Sở giao dịch I
– NHCT Việt Nam)
12 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
Biểu đồ 1.1: Tổng vốn huy động
Năm 2008 được đánh dấu là một năm có những biến động kinh tế toàn cầu,
lãi suất ngân hàng trên thị trường biến đổi khôn lường. Các DN gần như đang kiệt
sức vì thiếu vốn, ngân hàng đang khó khăn với nguồn vốn lãi suất cao đang lớn
lên, khiến các doanh nghiệp, cá nhân phải tính toán kỹ lưỡng khi vay vốn, do vậy
đã có rất nhiều ngân hàng vừa và nhỏ thi nhau phá sản. Đứng trước tình hình đó,
ngày 11/10, Ngân hàng Công Thương Việt Nam (vietinbank) đã công bố điều
chỉnh giảm lãi suất cho vay với mức giảm lên tới 1,3%/năm, lãi suất cho vay VND
ngắn hạn sẽ được vietinbank điều chỉnh từ 19,5%/năm xuống còn 18,2%/năm. Đối
với các khách hàng có uy tín trong quan hệ tín dụng với vietinbank, khách hàng sử
dụng các sản phẩm, dịch vụ trọn gói của vietinbank đang kinh doanh trong các lĩnh
vực quan trọng có thể được xem xét áp dụng mức lãi suất bằng hoặc thấp hơn mức
ưu đãi của các ngân hàng khác (17,5%/năm). Khách hàng truyền thống có sử dụng
dịch vụ trọn gói của vietinbank hưởng lãi suất chiết khấu USD thấp nhất là
7%/năm. Trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu lâm vào khủng hoảng dây
chuyền, các nền kinh tế lớn đều suy thoái; trong nước, chỉ số giá cả tăng bình quân
22,9%, thị trường chứng khoán và bất động sản suy giảm lớn về giá trị và tính
thanh khoản, với khả năng quản trị nhạy bén, kiểm soát phòng ngừa tốt rủi ro,
cùng với những chính sách kịp thời hiệu quả này, đồng thời với sự nỗ lực cố gắng
của toàn thể nhân viên, năm 2008 Sở giao dịch I đã cơ bản hoàn thành những mục
tiêu, nhiệm vụ lớn đề ra từ đầu năm: phát triển an toàn, hiệu quả, bền vững. Đem
lại lợi nhuận cao hơn năm trước và đạt được kế hoạch đề ra (17.940 tỷ)
Qua đó, SGD I tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu trong toàn hệ thống, góp
phần quan trọng vào việc cân đối nguồn vốn chung để thanh toán, cho vay và đầu
tư trên phạm vi cả nước.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn trên địa bàn, Sở
giao dịch I đã chủ động khai thác các hình thức huy động phong phú như: phát
hành kỳ phiếu nội, ngoại tệ với nhiều kỳ hạn, các hình thức tiết kiệm, tiền gửi… từ
mọi thành phần trong nền kinh tế, nên đã thu hút được số lượng đông đảo khách
hàng.
7.569
42.2
(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007, 2008 Sở giao dịch I
– NHCT Việt Nam)
Như vậy, qua số liệu trên ta thấy:
- Thứ nhất, Sở giao dịch I huy động vốn chủ yếu từ tiền gửi của doanh
nghiệp. Trong 3 năm, tỷ trọng của nguồn này luôn là lớn nhất. Tuy nhiên, đây lại
là một nguồn không ổn định do có kỳ hạn ngắn và doanh nghiệp có thể rút vốn bất
cứ lúc nào mà không phải báo trước với ngân hàng. Đây là một bất lợi cho hoạt
động kinh doanh của Sở.
- Thứ hai, tỷ trọng nguồn vốn từ tiền gửi doanh nghiệp có xu hướng giảm
dần. Xu hướng này cho thấy Sở giao dịch I trong những năm qua đã có những cố
15 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
gng t ú nhm nõng cao cht lng huy ng vn, khụng quỏ ph thuc vo
mt ngun duy nht l tin gi ca doanh nghip.
1.1.3.2 Hot ng s dng vn
Cựng vi hot ng huy ng vn, hot ng tớn dng cng l mt hot ng
ht sc quan trng trong hot ng kinh doanh ca cỏc ngõn hng thng mi hin
nay. Cỏc hỡnh thc tớn dng S cung cp cho khỏch hng gm cú: tớn dng ngn
hn, tớn dng trung di hn. Ngoi vic cho vay trc tip t ngõn hng, S giao
dch I cũn kt hp vi cỏc ngõn hng khỏc trờn a bn cp tớn dng di dng
ng ti tr, lm a dng hỡnh thc s dng vn ng thi mang them thu nhp
cho S. Trong nhng nm qua, cựng vi s phỏt trin ca nn kinh t, S giao
dch I ó n gin hoỏ th tc cho vay t ú nhm to s nhanh chúng, thun tin
cho khỏch hng nhng vn ỏp ng y cỏc tiờu chớ theo nhng quy nh ó
a ra.
Bng 1.3:Hot ng tớn dng ca S giao dch I Ngõn hng Cụng Thng
n v: T ng
2006 2007 2008
A/ Phân theo
thời hạn
T.đó:
- Ngắn hạn
653 242 895 722 286 1.008 1.009 581 11.591
- Trung và
dài hạn
1.253 628 1.881 1.236 857 2.093 1.502 930.399 2.290
B/ Phân theo
TPKT
- Kinh tế 2.081 2.341 2.983
16 | P a g e
Nguyn Th Hng Trang KTT47A
quèc doanh
-Kinh tÕ
ngoµi Qdoanh
695 760 899
C/ChÊt lîng
tÝn dông
- D nî trong
h¹n
2.774,
5
3.101 3.882
- D nî qu¸
h¹n
1,5 0 0
Trong ®ã: +
KTQD
+ KTNQD
động kinh tế nói chung nhưng dư nợ cho vay và đầu tư tăng lên đáng kể. Có được
điều đó vì gần đây Sở giao dịch I phát huy thế mạnh và bề dày kinh nghiệm hoạt
động của mình và đã tiếp tục đẩy mạnh cho vay nhiều dự án lớn của các tập đoàn
kinh tế (như tập đoàn VINASAT của tập đoàn BCVT, tập đoàn điện lực Việt Nam,
dự án đổi mới đấu thầu của Tổng công ty Đường Sắt VN…) do đó năm 2008 đã
hoàn thành kế hoạch được giao là tăng trưởng tín dụng trong khoảng từ 10-15%.
Phát huy thế mạnh và bề dày kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh của mình,
SGD I đã tiếp tục đẩy mạnh cho vay nhiều dự án lớn của các Tập đoàn kinh tế.
Bảng 1.5: Cơ cấu dư nợ cho vay và đầu tư
18 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng Dư nợ
Trong đó:
2.777 3.100,7 3.882
- Dư nợ VND
Tỷ trọng(%)
1.906,7
68,7
1.958
63
2.370
61
- Dư nợ ngoại tệ
Tỷ trọng(%)
870,3
31,3
1.142,7
37
năm 2002 (kể từ khi bắt đầu hiện đại hoá), bình quân hàng năm tăng 19%.
Doanh số thanh toán xuất - nhập khẩu năm 2008 đạt 312 triệu USD, tăng 3,6 lần
so với năm 2002, bình quân hàng năm tăng 26%.
Hoạt động kinh doanh thẻ đạt tốc độ tăng lớn và liên tục được gia tăng thêm
nhiều tiện ích. Đến nay, Sở giao dịch I đã phát hành được gần 35.000 thẻ E-partner
và thẻ tín dụng quốc tế. Đã có 47 doanh nghiệp thực hiện chi trả lương cán bộ
công nhân viên qua thẻ E-partner, có 21 đơn vị chấp nhận thẻ và quản lý 15 máy
ATM.
1.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Phát huy thế mạnh truyền thống của mình, trong những năm qua, Sở giao
dịch I vẫn luôn là đơn vị dẫn đầu trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Công Thương
Việt Nam. Trong 3 năm 2006 và 2007,2008 lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh
của Sở đã đóng góp một phần không nhỏ trong lợi nhuận hợp nhất của toàn bộ hệ
thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Trong năm 2007 lợi nhuận của Sở đạt 331.5 tỷ đồng vượt 18.4% so với kế hoạch
đặt ra. Đến năm 2008, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng NHCTVN vẫn phát
huy được sức mạnh, cũng như trí tuệ tập thể, từ đó đóng góp cho sự thành công
của toàn ngành. Theo đánh giá của toàn ngành, NHCTVN là ngân hàng tích cực
trong việc thực hiện chính sách kiềm chế lạm phát cũng như chống suy giảm kinh
tế của Chính phủ.
Kết quả này đã thể hiện sự nỗ lực lớn của SGD I trong việc khắc phục khó khăn để
giữ vững sự phát triển ổn định, theo đó tiếp tục là đơn vị đạt thành tích xuất sắc,
góp phần vào kết quả kinh doanh chung của toàn hệ thống NHCT Việt Nam những
năm qua.
20 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
Bảng 1.6: Tỷ trọng lợi nhuận của Sở giao dịch I trong toàn bộ hệ thống
ngân hàng Công Thương Việt Nam.
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
21 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
vào hoạt động trước thời hạn. Bởi vậy, không những các doanh nghiệp phải hứng
chịu hậu quả mà đến lượt các ngân hàng – là các tổ chức cho doanh nghiệp vay
vốn cũng phải chịu một khoản chi phí nhất định. Từ những điều trên cho thấy,
công tác thẩm định dự án là một khâu không thể thiếu khi ngân hàng quyết định
cho vay vốn đối với một dự án đầu tư. Ngân hàng cần xem xét mọi phương diện,
tính toán đầy đủ các rủi ro có thể xảy ra của dự án xin vay vốn, từ đó xác định tính
khả thi của dự án từ đó đưa ra quyết định phòng chống rủi ro – trong trường hợp
chấp nhận cho doanh nghiệp vay và khước từ dự án – trong trường hợp không
chấp nhận cho vay.
Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương luôn nhận biết rõ rằng để không
ngừng phát triển và nâng cao vị thế của mình, công tác thẩm định dự án đầu tư nói
chung và thẩm định rủi ro nói riêng là một khâu vô cùng quan trọng. Bởi lẽ, nếu
việc đánh giá rủi ro một cách toàn diện chính xác, đưa ra quyết định cho vay và
khước từ hợp lý, ngân hàng sẽ thu được lợi nhuận từ việc cho vay cũng như tránh
được những rủi ro không mong muốn khi cho vay đối với những dự án không có
khả thi. Ngược lại, nếu quyết định cho vay là sai lầm, do sự nhận diện đánh giá rủi
ro không cẩn thận và toàn diện sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn vay của
ngân hàng cũng như làm giảm kết quả hoạt động kinh doanh và uy tín của ngân
hàng. Xác định rõ điều này, Sở giao dịch I luôn thấy rõ được tầm quan trọng của
công tác nhận diện và đánh giá rủi ro. Và phương châm của Sở giao dịch I để ra là:
"Kinh doanh ngân hàng bền vững không đơn thuần chỉ là để tránh những rủi
ro về môi trường và xã hội, hay để bảo vệ danh mục đầu tư của mình, kinh doanh
ngân hàng bền vững còn có nghĩa là phát hiện, nhận biết các cơ hội kinh doanh và
thị trường mới, cũng như biết biến các cơ hội thành lợi nhuận. Những ngân hàng
thông minh thường có sẵn chiến lược phòng tránh các rủi ro".
1.2.2 Phương pháp đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn của
Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thương
22 | P a g e
từ đó hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án không?
Tuỳ thuộc vào từng dự án cụ thể thuộc các ngành khác nhau mà cán bộ thẩm
định có mức độ xem xét hay thẩm định đối với các khía cạnh của từng dự án là
23 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A
khác nhau. Hầu hết lại phụ thuộc vào trình độ và trực quan của cán bộ thẩm định
như: Đối với các dự án mà liên quan đến vấn đề quy hoạch hoặc vấn đề về các di
tích lịch sử…cán bộ thẩm định tại Sở sẽ đi xem xét thẩm định sẽ xem xét vùng
định quy hoạch đối với dự án ra sao? dự án nếu khả thi có vi phạm luật di sản hay
không?... Đối với những dự án liên quan đến sản xuất xuất khẩu như tôm, thuỷ
sản, hàng dệt may, đồ gỗ xuất khẩu…cán bộ thẩm định sẽ đi xem xét đầu vào dự
án liên quan đến hạn ngạch như thế nào, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại
khác…Hay đối với những dự án sử dụng nhiều lao động như dệt may, chế biến…
cán bộ thẩm định sẽ tính đến những thay đổi về quản lý và tuyển dụng lao động,
những quy định về mức lương tối thiểu, chính sách đối với người lao động…
Mặt khác, tuỳ vào những dự án cụ thể với những điều kiện khác nhau cán bộ
thẩm định tại Sở cũng quan tâm đến các rủi ro khác như chính sách thuế sẽ có
những ảnh hưởng như thế nào đối với dòng tiền của dự án, chính sách lãi suất của
chính phủ hoặc sự độc quyền trong kinh doanh của nhà nước trong một số quy
định liên quan đến kiểm soát chất thải, quy trình sản xuất nhằm bảo vệ cộng đồng
có làm tăng chi phí của dự án hay không?
Rủi ro thị trường thu thập thanh toán
Đối với những rủi ro này, cán bộ thẩm định tại Sở giao dịch I ngân hàng
Công Thương đi xem xét những vấn đề sau:
- Dự án đã đi phân tích thị trường một cách chi tiết chưa? Những dự kiến về
cung cầu của dự án đã đi sát với thực tế hay chưa?
- Sản phẩm của dự án có phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng hay có
được thị trường chấp nhận hay không? Về mẫu mã, bao bì của sản phẩm có phù
hợp và tiện ích đối với người tiêu dùng?
- Xem xét xem trên thị trường có sản phẩm nào cùng loại cạnh tranh với sản
- Dự án có sự cam kết của nhà nước về phá giá tiền tệ và cung cấp ngoại hối
hay không?
1.2.2.2 Phương pháp định lượng
- Là phương pháp cụ thể hoá rủi ro thành số đo, trên cơ sở đó đánh giá mức
rủi ro và từ đó đưa ra biện pháp hạn chế rủi ro có thể xảy ra. Phương pháp này
được thực hiện qua việc khảo sát những ảnh hưởng của sự thay đổi một số nhân tố
đồng thời ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đang
xem xét. Phương pháp này được thực hiện qua các bước sau:
+ B1: Xác định các số liệu đầu vào và các dữ liệu đầu ra cần tính độ nhạy.
+ B2: Liên kết dữ liệu đã nhập trong bảng tính có liên quan đến mỗi biến
theo một điều kiện nhất định.
+ B3: Xác định các chỉ số đánh giá hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ như
NPV, IR… cần khảo sát sự ảnh hưởng các biến thay đổi.
+ B4: Lập bảng tính toán độ nhạy trong trường hợp của một biến thay đổi
hay xét đồng thời cả hai biến thay đổi.
Từ đó đánh giá, kết luận đưa ra giải pháp thực hiện nhằm khắc phục rủi ro.
25 | P a g e
Nguyễn Thị Hồng Trang – KTĐT47A