BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----\[----
NGUYỄN DUY MẬU
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN
NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP
QUỐC TẾ
Chuyên ngành : Kinh tế Chính trị
Mã số : 63.3.01.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. Nguyễn Minh Tuấn
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----\[----
NGUYỄN DUY MẬU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TÂY NGUYÊN ĐẾN
NĂM 2020 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Duy Mậu MỤC LỤC
PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................................
1.1. Du lịch và thị trường du lịch....................................................................................8
1.1.1.
Du lịch và đặc điểm ngành du lịch ......................................................................8
1.1.2. Thị Trường du lịch, chức năng và phân loại thị trường du lịch.........................13
1.1.2.1. Khái niệm chung về thị trường du lịch .......................................................13
1.1.2.2. Chức năng của thị trường du lịch...............................................................14
1.1.2.3. Phân loại thị trường du lịch theo một số tiêu thức thông dụng..................15
1.1.3. Khái niệm về khách du lịch, loại hình du lịch ...................................................17
1.1.3.1. Khách du lịch..............................................................................................17
1.1.3.2. Loại hình du lịch........................................................................................19
1.1.4. Khái niệm sản phẩm du lịch, điểm du lịch .......................................................23
1.1.4.1. Sản phẩm du lịch........................................................................................23
1.1.4.2. Điểm du lịch...............................................................................................24
1.1.5. Kênh phân phối sản phẩm lữ hành trên thị trường du lịch quốc tế....................25
1.1.5.1. Hệ thống các kênh phân phối sản phẩm lữ hành quốc tế...........................25
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................50
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN.............50
2.1. Tổng quan về Tây Nguyên .....................................................................................50
2.1.1 Tài nguyên tự nhiên của Tây Nguyên.................................................................51
2.1.1.1. Địa hình, đất đai, khoáng sản.....................................................................51
2.1.1.2. Thuỷ văn......................................................................................................51
2.1.1.3. Rừng Tây Nguyên........................................................................................52
2.1.1.4. Khí hậu........................................................................................................53
2.1.2. Tài nguyên nhân văn của các tỉnh Tây Nguyên.................................................54
2.1.2.1. Nếp sống nương rẫy....................................................................................54
2.1.2.2. Lễ hội ..........................................................................................................55
2.1.2.3. Văn hóa kiến trúc........................................................................................56
2.1.2.4. Văn hóa dân gian........................................................................................58
2.1.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ........................................................................60
2.1.3.1. Về giao thông..............................................................................................60
2.2. Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn Tây Nguyên.....................................70
2.2.1. Khách du lịch và thu nhập từ du lịch .................................................................70
2.2.2. Cơ sở vật chất cho du lịch..................................................................................76
2.2.3. Khai thác tài nguyên du lịch phát triển loại hình sản phẩm du lịch...................78
2.2.4. Tổ chức không gian lãnh thổ .............................................................................80
2.2.5 Công tác xúc tiến, quảng bá liên kết phát triển du lịch.......................................81
2.2.6. Đầu tư phát triển du lịch ....................................................................................83
2.2.6.1. Chính sách thu hút đầu tư du lịch...............................................................83
2.2.6.2. Đầu tư phát triển du lịch.............................................................................87
2.2.7. Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực cho phát triển du lịch ...............89
2.2.8. Quản lý Nhà nước về du lịch và cơ chế, chính sách phát triển du lịch..............90
2.3. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế ......................................................................93
2.3.1. Tác động của du lịch đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên 93
2.3.2. Tác động của du lịch đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..................96
3.1.1.3. Xu hướng phát triển du lịch vùng châu Á - Thái Bình Dương và Việt Nam
đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 .........................................................................117
3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên đến năm 2020 ................122
3.2. Quan điểm, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển du lịch Tây Nguyên
đến năm 2020....................................................................................................................125
3.2.1. Quan điểm phát triển du lịch............................................................................125
3.2.2. Mục tiêu phát triển du lịch...............................................................................126
3.2.3. Định hướng phát triển du lịch..........................................................................127
3.3. Các giải pháp để phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020.......................128
3.3.1. Xây dựng chiến lược thị trường cho phát triển du lịch Tây Nguyên...............128
3.3.1.1 Thị trường mục tiêu của du lịch Tây Nguyên ............................................129
3.3.1.2 Xác định chiến lược các sản phẩm du lịch ................................................132
3.3.2. Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.........................................140
3.3.3. Giải pháp về công tác xúc tiến quảng bá du lịch .............................................143
3.3.4. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch ................................................146
3.3.5. Giải pháp phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng .....................................................148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (ASEAN Free Trade Area)
APEC Tổ chức Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương
(Asia Pacific Economic Cooperation)
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian
Nations)
BOO Đầu tư xây dựng - quản lý - sử dụng
BOT Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BT Xây dựng - chuyển giao
BTO Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSHT Cơ sở hạ tầng
CSHTKT Cơ sở hạ tầng kinh tế
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
Đ
BDTTS Đồng bào dân tộc thiểu số
FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)
HĐND Hội đồng nhân dân
HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế
IMF Quỹ tiền tệ thế giới (International Monetary Fund)
n năm 2010............77
Bảng 2.8: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2008-2010 .....................85
Bảng 2.9. Vốn đầu tư cho phát triển du lịch giai đoạn 2000 - 2010 của tỉnh Lâm
Đồng..........................................................................................................................87
Bảng 2.10. Tỷ lệ khách quốc tế đến Tây Nguyên...................................................106
Bảng 2.11. Tỷ lệ khách nội địa đến Tây Nguyên....................................................106
Bảng 3.1. Dự báo tăng trưởng và cơ cấu kinh tế cả nước và vùng Tây Nguyên đến
năm 2020.................................................................................................................124
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Thực tế khách quôc tế đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010 ...............71
Hình 2.2. Thực tế khách nội địa đến Tây Nguyên giai đoạn 2000 - 2010................73
Hình 2.3. Thực tế doanh thu từ du lịch của các tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2000 -
2010...........................................................................................................................75
Đồng chiếm 16,5% diện tích của cả nước, ở vào vị trí trung tâm nam Đông Dương,
có những hành lang tự nhiên thông với nam Lào, đông bắc Campuchia, có hệ thống
đường giao thông liên hoàn nối các tỉnh duyên hải miền Trung và Đông Nam bộ, có
các cửa khẩu quốc tế trên tuyến hành lang Đông Tây và không quá xa các cảng
nước sâu như c
ảng Dung Quất, Chân Mây, Nhơn Hội. Tây Nguyên có các vị trí
chiến lược về quốc phòng, an ninh, có điều kiện phát triển nền kinh tế mở.
Tây Nguyên có tiềm năng lớn về tự nhiên, xã hội nhân văn, từ sau ngày giải
phóng (1975) nền kinh tế đã có sự chuyển biến sâu sắc, chuyển dần từ nền kinh tế
tự cung tự cấp sang nền kinh tế chú trọng sản xuất hàng hóa, khai thác lợi thế về các
ngu
ồn lực đất đai, nhân lực, văn hóa bản địa… Trong quá trình đó, du lịch là ngành
kinh tế đang được “đánh thức dậy sau thời gian ngủ quên”, đã có những đóng góp
nhất định cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
2
Từ sau quá trình đổi mới (1986) du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi
nhọn, góp phần quan trọng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên,
trong quá trình hội nhập, du lịch các tỉnh Tây Nguyên bộc lộ những bất cập trong
quá trình phát triển. Tuy được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, song đóng góp
của du lịch còn hạn chế trong tổng sản phẩm nội địa, thiếu sự phát triển bền vững,
đầu tư
chưa tương xứng với tiềm năng, sản phẩm du lịch nghèo nàn, đơn điệu, thị
trường du lịch chậm được mở rộng, quản lý nhà nước còn yếu. Đặc biệt, du lịch Tây
Nguyên thiếu sự phát triển đồng bộ, còn khép kín, chưa tạo ra quá trình liên kết
vùng để vừa phát triển, vừa bổ sung, hỗ trợ cho nhau. Quan điểm bảo vệ quốc
phòng an ninh vững chắc đi li
ền với phát triển kinh tế ở Tây Nguyên chưa sinh
động.
Việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để tìm ra giải pháp nhằm
ước trong du lịch làm cơ sở khi nghiên cứu du lịch
Tây Nguyên.
- Đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế: “Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm
nghèo ở Lào Cai” (2010) của Phan Ngọc Thắng.
Đề tài đi sâu phân tích các lý luận về phát triển du lịch, đặc trưng của luận án
là gắn với quá trình xoá đói, giảm nghèo ở một địa phương, với các giải pháp khả
thi. Cơ sở lý luận của luận án và giải pháp phát tri
ển du lịch là những điểm mới cho
tác giả nghiên cứu.
- Đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế: “Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại
vùng du lịch Bắc bộ của Việt Nam” (2011) của Hoàng Thị Lan Hương.
Đề tài chủ yếu đi sâu vào phân tích kinh doanh lưu trú một lĩnh vực của kinh
doanh du lịch, các giải pháp phát triển kinh doanh lưu trú là những đề xuất có giá trị
khi nghiên cứu tại địa bàn Tây Nguyên.
Đề tài nghiên cứu của lu
ận án là công trình đầu tiên nghiên cứu về phát triển
du lịch trên địa bàn Tây Nguyên.
4
Qua nghiên cứu, tác giả thấy rằng các tài liệu đã nghiên cứu các lĩnh vực cụ
thể của ngành du lịch, chủ yếu tập trung vào các nội dung để phát triển du lịch thành
ngành kinh tế mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên
đi sâu vào một lĩnh vực hoặc một địa phương, ví dụ như tăng cường khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp du lịch, nâng cao chất lượng sả
n phẩm du lịch, quản lý
nhà nước về du lịch, phát triển kinh doanh lưu trú trong du lịch…
Luận án nghiên cứu để tìm ra giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn Tây
Nguyên một cách tổng thể, toàn diện, điểm mới là nghiên cứu trên một địa bàn có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Tác giả luận án kế thừa, vận dụng những luận điểm
các công trình đã nghiên cứu trước đây, từ đó đư
quát và đánh giá.
- Phương pháp hệ thống: phân tích hệ thống các hoạt động du lịch để đáp
ứng thực trạng đi đến đưa ra các giải pháp phù hợp.
- Phương pháp thống kê: sử dụng các số liệu đang hoạt động du lịch để phân
tích và so sánh.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: tiến hành nghiên cứu một số thực tiễn hoạt
động du lịch ở
địa phương; phỏng vấn các doanh nghiệp và du khách về du lịch.
6. Đóng góp mới của luận án
- Hệ thống hóa các khái niệm về du lịch, thị trường du lịch, chức năng và
phân loại các thị trường du lịch. Đồng thời, luận án đưa ra 13 loại hình du lịch phổ
biến hiện nay trên thế giới; làm rõ sản phẩm du lịch và mối quan hệ giữa tài nguyên
du lịch hấp dẫn với sản phẩm du l
ịch hấp dẫn và thị trường du lịch hấp dẫn. Phân
tích kênh phân phối sản phẩm lữ hành và hệ thống các doanh nghiệp lữ hành tại thị
trường nhận khách và giữ khách, vận dụng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Làm rõ
những lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về dịch vụ, du lịch làm cơ sở lý luận cho
định hướng phát triển du lịch. Phân tích vai trò của du lịch đối với tăng trưởng kinh
tế, chuyể
n dịch cơ cấu kinh tế và các tác động tới ngành kinh tế, xã hội khác. Tác
động giữa hội nhập kinh tế quốc tế và du lịch, những yêu cầu nhằm đáp ứng phát
6
triển du lịch trong tiến trình hội nhập. Luận án làm rõ khái niệm, mục tiêu, nội dung
và điều kiện phát triển du lịch bền vững.
- Đánh giá toàn diện tiềm năng và cơ sở phát triển du lịch, vị trí, vai trò và
lợi thế của du lịch Tây Nguyên trong phát triển vùng và quốc gia. Làm rõ thực trạng
hoạt động du lịch trên địa bàn qua lượng khách và thu nhập từ du lịch; cơ sở vật
chất cho du lịch; khai thác tài nguyên du lịch phát tri
ển các loại hình sản phẩm du
Nguyên.
7. Bố cục luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khả
o, nội dung
đề tài được chia làm 3 chương:
• Chương 1. Cơ sở lý luận chung về du lịch.
• Chương 2. Thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn Tây Nguyên.
• Chương 3. Phát triển du lịch Tây Nguyên đến năm 2020 trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH
1.1. Du lịch và thị trường du lịch
1.1.1. Du lịch và đặc điểm ngành du lịch
Du lịch là một hiện tượng tồn tại cùng với sự phát triển của loài người, là
một trong những nhu cầu ngày càng trở thành tất yếu giúp con người điều hòa cuộc
sống của chính mình trong xã hội và tự nhiên. Sự xuất hiện nhu cầu du lịch xuất
phát từ mong muốn tạm thời rời bỏ cuộc s
ống thường ngày, bằng phương tiện ôn
hòa tới một nơi khác ngoài cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khỏe, nâng cao hiểu
biết và không nhằm tạo ra thu nhập.
Từ thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX du lịch vẫn được coi là đặc quyền của
tầng lớp giàu có, quý tộc và người ta chỉ coi đây là hiện tượng cá biệt trong đời
sống kinh tế-xã hội. Thời k
ỳ này, người ta xem du lịch như một hiện tượng xã hội
làm phong phú thêm cuộc sống và sự nhận thức của con người. Du lịch là tổng hợp
các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ việc đi lại, lưu trú của những người
ngoài địa phương nhằm mục đích nghỉ ngơi, tiêu dùng những thu nhập mà họ có
Du lịch với tư cách là ngành kinh t
ế chỉ thực sự xuất hiện từ giữa thế kỷ
XIX. Đó là năm 1841 Thomas Cook, người Anh tổ chức chuyến đi đông người lần
đầu tiên đi du lịch trong nước, sau đó ra nước ngoài đánh dấu sự ra đời của tổ chức
kinh doanh du lịch. Vào những năm 1880 các nước Pháp, Thụy Sĩ, Áo có các hoạt
động kinh doanh khách sạn hiện đại rất phát triển. Đặc biệt từ nhữ
ng năm 1950 trở
về đây, ngành du lịch phát triển mạnh mẽ và trở thành ngành kinh tế hết sức quan
trọng của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Các thành tựu về khoa học đã thúc đẩy du lịch trở thành nhu cầu quan
trọng không chỉ một bộ phận dân cư mà từ những năm 1950 trở đi, du lịch trở thành
nhu cầu có tính phổ biến trong quảng đại quần chúng. Hoạt độ
ng du lịch gắn liền
với cuộc sống hiện đại, khi thu nhập tăng lên, thời gian nghỉ ngơi kéo dài, cách
mạng công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, du lịch là ngành kinh tế nền tảng
quan trọng của một quốc gia phát triển. Khái niệm du lịch, tuy có nhiều cách hiểu
10
khác nhau song từ khi thành lập Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO
(International Union of Travel Organition) năm 1925 tại Hà Lan thì dần được hoàn
thiện.
Nhìn từ góc độ kinh tế thì nhà kinh tế học Kalfiostic cho rằng: "Du lịch là sự
di chuyển tạm thời của các cá nhân hay tập thể từ nơi ở đến nơi khác nhằm thoả
mãn các nhu cầu tinh thần, đạo đức do đó tạo nên các hoạt động kinh tế".
- Michael M.Coltman cho rằng: “Du lịch là quan h
ệ tương hỗ do sự tương tác
của bốn nhóm: du khách, cơ quan cung ứng du lịch, chính quyền và dân cư tại các
nơi đến du lịch tạo nên” [54].
- Hai giáo sư người Thụy Sĩ Hunziker và Krapf đã đưa ra một định nghĩa khá
tổng quát: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ và hiện tượng bắt nguồn từ việc đi
và nơi làm việc và các chuyến đi phường hội khác có tính chất thường xuyên hàng
ngày).
“Khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy
định trước” nghĩa là để loại trừ sự di cư trong một thời gian dài.
Không phải là “tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi c
ủa vùng tới
thăm” có nghĩa là loại trừ việc di cư để làm việc tạm thời.
Từ góc độ nghiên cứu chúng tôi đưa ra định nghĩa: “Du lịch là một ngành
kinh doanh tổng hợp bao gồm các hoạt động tổ chức, hướng dẫn du lịch, sản xuất
trao đổi hàng hoá và dịch vụ của những tổ chức, xí nghiệp đặc biệt, nhằm đáp ứng
nhu cầu về đi l
ại, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách
du lịch”.
Thị trường du lịch có chức năng cơ bản là mua và bán các dịch vụ, hàng hoá
du lịch. Thị trường du lịch tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội, tạo ra những
điều kiện cần thiết cho sự cân bằng nền kinh tế quốc dân. Thị trường du lịch tạo ra
các đòn bẩy kinh tế (ví dụ: giá cả, tỷ giá, tiền hoa hồ
ng, phần trăm lợi tức…) kích
thích mở rộng sản xuất và tiêu thụ. Điều đó có nghĩa là bằng cơ chế thị trường, bằng
con đường kinh tế buộc các nhà sản xuất phải thay đổi sản xuất phù hợp với thị
trường, phù hợp với yêu cầu của khách du lịch. Ngược lại, thị trường du lịch còn tác
động đến khách du lịch bằng cách chỉ ra các sản phẩ
m bán trên thị trường du lịch có
thể thoả mãn nhu cầu của họ.
12
Du lịch là một ngành kinh doanh tổng hợp và có một số đặc điểm sau:
- Du lịch là ngành phụ thuộc vào tài nguyên du lịch. Bất cứ một du khách
nào, với động cơ và hình thức du lịch ra sao thì yêu cầu có tính phổ biến phải đạt
được đối với họ là được tham quan, vui chơi giải trí, tìm hiểu thưởng thức các giá