ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ THÙY LINH
ẢNH HƢỞNG CỦA KINH TẾ VĨ MÔ LÊN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
TRẦN THỊ THÙY LINH
ẢNH HƢỞNG CỦA KINH TẾ VĨ MÔ LÊN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI,
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lƣu Quốc Đạt
1.2. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại . 12
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài .............................................................................................. 12
1.2.2. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng ....................................................... 15
1.2.3. Các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng 17
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 22
2.1. Phương pháp thu thập, tài liệu dữ liệu ..................................................... 22
2.1.1. Phương pháp tổng hợp, kế thừa ............................................................ 22
2.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp .................................................. 22
2.2. Phương pháp phân tích thông tin ............................................................. 22
2.2.1. Phương pháp thống kê mô tả................................................................. 23
2.2.2. Phương pháp phân tích hồi quy ............................................................ 23
2.2.3. Kiểm định giả thuyết ............................................................................. 24
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ẢNH HƢỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
VĨ MÔ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM ............ 25
3.1. Khái quát chung về ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam .......................................................................................... 25
3.1.1. Tổng quan tình hình ngân hàng năm 2017 - 2018 ................................ 25
3.1.2. Hoạt động của các Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam .... 28
3.1.3. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng năm 2017 - 2018 .......................... 29
3.2. Thực trạng phân tích thống kê hiệu quả hoạt động của NHTM, chi nhánh
NHNN ............................................................................................................. 30
3.3. Kết quả chạy mô hình hồi quy ................................................................. 39
3.4. Đánh giá kết quả hồi quy mô hình ........................................................... 41
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƢỚC NGOÀI TẠI VIỆT
2
NHTM
Ngân hàng thương mại
3
ROA
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
4
ROE
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
41
6
Bảng 3.4 Kiểm tra mức ý nghĩa của mô hình
41
7
Bảng 3.5 ANOVA
42
8
Bảng 3.6 Hệ số hồi quy của mô hình
42
9
Bảng 3.7
Thống kê về chấp nhận/ loại bỏ các giả thuyết
nghiên cứu
ii
24
4
Hình 3.3 ROA top 10 ngân hàng năm 2016
35
5
Hình 3.4
6
Hình 3.5 Lãi suất thực 10 năm
37
7
Hình 3.6 Lạm phát 10 năm
37
8
Hình 3.7 Sự phát triển của hệ thống ngân hàng
38
9
13
Hình 4.3 Tình hình nợ xấu tại 12 Ngân hàng Q12017
49
14
Hình 4.4 Cho vay cá nhân của các ngân hàng
51
15
Hình 4.5 Lệ phí và thu nhập theo hoa hồng các ngân hàng
53
16
Hình 4.6
Tăng trưởng ROA của top 5 ngân hàng có hiệu quả
hoạt động tốt nhất năm 2016 qua 10 năm
Tổng giá trị chứng khoán đầu tư và chứng khoán
kinh doanh
iii
biến số khác của kinh tế vĩ mô như lạm phát và sự phát triển chung cuẩ hệ
thống ngân hàng. Sử dụng dữ liệu của 3418 ngân hàng từ 47 quốc gia trong
1
giai đoạn 2005 - 2013, Claessens và các cộng sự (2016) đã chứng minh được
tác động của lãi suất thấp trong thời gian dài ảnh hưởng trực tiếp lên lợi nhuận
của ngân hàng. Borio và các cộng sự (2017) cũng tìm ra được mối liên hệ này
với mẫu là 108 ngân hàng quốc tế lớn ở thị trường Châu Âu, Nhật và 16 ngân
hàng ở Mỹ. Tuy nhiên, Busch và Memmel (2015) lại đưa ra quan điểm trái
ngược là trong môi trường lãi suất ổn định và bình thường, tác động lâu dài
của việc thay đổi nhỏ trong lãi suất không ảnh hưởng đến ngân hàng. Tương
tự như vậy, các biến số vĩ mô liên quan như chính sách tỷ giá và lạm phát
cũng có thể ảnh hưởng theo những chiều hướng khác nhau lên lợi nhuận ngân
hàng, tùy thuộc vào tính chất của thị trường tài chính. Các nghiên cứu gần đây
chủ yếu được thực hiện ở các quốc gia phát triển, nơi nền kinh tế có thể nằm
trong tầm kiểm soát. Mặt khác nghiên cứu tổng hợp các nhân tố vĩ mô ảnh
hưởng lên lợi nhuận ngân hàng còn hạn chế. Trong các năm gần đây, kinh tế
Việt Nam đang có những bước khởi sắc với các hiệp định thương mại, sự
tham gia của dòng vốn và chuyên gia nước ngoài trong mọi lĩnh vực. Trong
tình hình đó, lợi nhuận của các NHTM Việt nam có thực sự phát triển? Mối
tương quan giữa các yếu tố vĩ mô và lợi nhuận của NHTM tại Việt Nam sẽ
được phân tích trong bài nghiên cứu này.
Bên cạnh các NHTM của Việt Nam, thị trường ngân hàng cũng bị chiếm
lĩnh thị phần bởi các chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo thống kê của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có tổng cộng 49 chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam, tính đến ngày 31/12/2017. Trong đó
SMBC với chỉ 2 chi nhánh, hoạt động với số vốn điều lệ lớn nhất – 11.200 tỷ
đồng. Bên cạnh SMBC, nhiều ngân hàng nước ngoài cũng mở chi nhánh tại
Có các yếu tố vĩ mô nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các NHTM?
-
Thực trạng hiệu quả hoạt động của các NHTM, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài tại Việt Nam là như thế nào?
-
Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả hoạt động của các
NHTM, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam?
3
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá ảnh hưởng của
các yếu tố kinh tế vĩ mô lên hiệu quả hoạt động của các NHTM, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, đề tài đề xuất một số kiến nghị, giải pháp
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng này.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, luận văn thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động của các
NHTM, trong đó tập trung xác định các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng tới
hàng nước ngoài tại Việt Nam cũng như các chỉ số đại diện cho kinh tế vĩ mô
được thu thập trong khoảng thời gian từ 2008-2017.
4
-
Phạm vi không gian: Đề tài giới hạn phạm vi không gian là các NHTM,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
-
Phạm vi nội dung: Luận văn giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của các
yếu tố kinh tế vĩ mô lên hiệu quả hoạt động của các NHTM, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam. Cụ thể, yếu tố kinh tế vĩ mô gồm: Lãi suất
thực (RIR - Real interest rate), Tỷ lệ lạm phát (INF - Inflation rate), Thuế
doanh nghiệp (CTP - Corporate tax rate), Sự phát triển của lĩnh vực ngân
hàng (BSD - Bank sector development), Vốn hóa thị trường (SMD - Stock
market cap), Chính sách tiền tệ (MPY - Monetary policy), Chính sách tỷ giá
(ERR - Exchange rate regulation); hiệu quả hoạt động của các NHTM, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được đo lường bởi: Lợi nhuận trên
tổng tải sản (ROA - Return on Total Asset)
5. Đóng góp của luận văn
5.1. Đóng góp về mặt lý luận
Dựa vào lý thuyết kinh tế cơ bản, chúng ta có thể khẳng định rằng, là
một thành tố quan trọng trong nền kinh tế, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng
sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp từ các biến số kinh tế vĩ mô. Ví dụ việc tăng giảm
lãi suất hay thay đổi mức lạm phát là cơ sở để NHTM quyết định áp dụng lãi
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 04 chương như sau:
Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chƣơng 2 : Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3 : Kết quả phân tích ảnh hƣởng của các yếu tố vĩ mô đến hiệu
quẩ hoạt động của NHTM, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài ở Việt Nam
Chƣơng 4: Một số khuyến nghị, giải pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả hoạt động của các NHTM, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài tại
Việt Nam
6
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN CỦA VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA KINH TẾ VĨ MÔ LÊN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng
thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Ngân hàng là cơ sở tài chính trung gian đóng vai trò là chức năng then
chốt và quan trọng trong phân phối nền kinh tế, kết nối cung và cầu, tạo cơ
chế thanh toán thuận tiện, minh bạch và là công cụ để phòng ngừa rủi ro cũng
như chuyển đổi rủi ro. Athanasoglou, Brissimis & Delis (2005) đã chứng
minh bằng thực tiễn nghiên cứu rằng các nền kinh tế có hệ thống ngân hàng
bền vững, tạo lợi nhuận tốt sẽ đảm bảo sự bền vững của nền tài chính, ít phải
đối mặt với những đợt suy giảm kinh tế ngoài dự tính. Vì vậy, trong những
năm gần đây, nghiên cứu các nhân tố tác động lên hiệu quả kinh doanh của
ngân hàng, đặc biệt là các nhân tố về kinh tế vĩ mô được thực hiện rộng rãi và
đem lại những kết quả có ý nghĩa.
việc dự đoán được ảnh hưởng của các biến vĩ mô sẽ giúp điều tiết nền kinh tế,
tránh những rủi ro ngoài mong muốn. Rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện
tại Việt Nam liên quan đến những yếu tố tác động lên lợi suất sinh lời của
ngân hàng tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào phát triển đầy đủ mô hình các
biến về kinh tế vĩ mô. Bên cạnh đó, các nghiên cứu ở các nước phát triển
trong tình hình kinh tế không có nhiều biến động sẽ tạo ra những kết quả dễ
dự đoán và tuân theo học thuyết về kinh tế. Các nghiên cứu ở các nước đang
phát triển đem lại rất nhiều ý kiến trái chiều và các hệ quả khác nhau. Việc
tổng hợp và công bố một nghiên cứu đại diện cho thị trường ngân hàng Việt
Nam là một vấn đề cấp thiết, giải quyết các hạn chế ở các nghiên cứu trước
8
đó. Các yếu tố được quan tâm trong bài nghiên cứu là : Lãi suất thực, tỷ lệ
lạm phát, thuế, sự phát triển của hệ thống ngân hàng, vốn hóa thị trường và
chính sách của chính phủ : chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá.
1.1.2. Tổng quan các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân
hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
NHTM là một thành tố quan trọng của nền kinh tế nên chịu sự chi phối
của những thay đổi, chuyển dịch trong môi trường kinh tế. Môi trường kinh
doanh của ngân hàng được chia thành yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô. Yếu tố vĩ
mô bao gồm: kinh tế, chính trị, phát luật, các chính sách của Chính phủ, các
điều kiện về dân cư, văn hóa xã hội. Bên cạnh đó, yếu tố vi mô bao gốm:
khách hàng, đối thủ cạnh tranh và các thị trường tài chính thay thế. Những
yếu tố này xuất phát từ nội tại sức mạnh của ngân hàng, quyết định mức độ
chịu đựng và thích nghi của ngân hàng đối với môi trường cạnh tranh. Cạnh
tranh càng lớn thì khả năng tồn tại và phát triển của ngân hàng càng bị ảnh
hưởng. Các ngân hàng cần nhìn nhận đúng những yếu tố quan trọng tác động
lên hiệu quả hoạt động để có hướng đi, giải pháp khắc phục kịp thời. Trong
diện pháp luật và chính sách trên nhiều lĩnh vực khác nhau như cạnh tranh,
phá sản, sáp nhập, cơ cấu tổ chức ngân hàng, các quy định về cho vay, bảo
hiểm tiền gửi, dự phòng rủi ro tín dụng, quy mô vốn tự có…được quy định
trong Luật ngân hàng và các văn bản hướng dẫn thị hành Luật. Mặt khác, các
chính sách tài chính, tiền tệ của chính sách lãi suất, tỷ giá, thuế quan, quản lý
nợ của Chính phủ và các cơ quan hữu quan như Ngân hàng Trung ương, Bộ
tài chính…cần phải được các NHTM thường xuyên cập nhật để có những
điều chỉnh kịp thời trong hoạt động.
Yếu tố môi trường, văn hóa xã hội và dân số là những yếu tố mang tính
lâu dài và chậm thay đổi. Ví dụ tại Việt Nam, thói quen tiêu dùng và sử dụng
thanh toán thẻ còn rất hạn chế, dần dần phổ biến hơn với tầng lớp trẻ, dẫn đến
ảnh hưởng đến chiến lược gia tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nắm
10
bắt đúng được nhu cầu, ngân hàng sẽ thuận lợi trong việc cung cấp các dịch
vụ và sản phẩm phù hợp với môi trường để phát triển.
Trong ngành công nghiệp ngân hàng, sự chuyển biến nhanh chóng của
công nghệ thông tin tạo ra bước đột phá trong cạnh tranh, nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Do đó, mỗi ngân hàng cần phải nắm bắt xu
hướng công nghệ mới để không bị lạc hậu và bị mất lợi thế trong cạnh tranh.
Nhiều nhà phân tích kinh tế cho rằng: trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập
như hiện nay, có ba nhân tố quyết định thành công của mỗi NHTM đó là: con
người công nghệ và chiến lược hoạt động. Hơn bao giờ hết, yếu tố công nghệ
khẳng định vị trí của mình. Ngân hàng nào nắm bắt, theo kịp và làm chủ được
những thay đổi nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin sẽ
thành công trên thương trường.
1.1.3. Thực trạng nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng
Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng là đề tài luôn được
quyết, khắc phục, nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
Xuất phát từ nhu cầu trao đổi, buôn bán, nhận tiền, gửi tiền, thuật ngữ
Ngân hàng ra đời như 1 trung gian thanh toán, hỗ trợ các hoạt động trong lĩnh
vực thương mại. Ban đầu, ngân hàng chỉ tập trung vào 3 hoạt động chính:
nhận tiền, đổi tiền và thanh toán. Sau một thời gian, hoạt động cho vay được
phát triển khi ngân hàng luôn có một khoảng tiền mặt lớn được lưu trữ cần
được tối ưu hóa lợi nhuận. Theo thời gian, hệ thống và cấu trúc ngân hàng
ngày càng phát triển và phục vụ thêm nhiều nghiệp vụ mới, dẫn đến sự ra đời
của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM). NHTM tập trung vào các
mảng dịch vụ mới như thu mua, phát hành chứng chỉ tiền gửi, hối phiếu, bảo
lãnh LC,… Tây Ban Nha là quốc gia sở hữu 2 tổ chức có hình thái của
12
NHTM đầu tiên là Banca di Valencia (1409) và Banca di Baralone (1401).
Cho đến nay, định nghĩa về NHTM còn nhiều tranh luận và chưa đạt được sự
thống nhất trong định nghĩa do sự khác biệt giữa các thị trường, giữa quy chế
luật pháp của các vùng và thói quen của khách hàng.
NHTM ở Việt Nam được quy định theo Pháp lệnh ban hàng ngày
24/05/1990 là tổ chức tài chính kinh doanh tiền tệ với hoạt động chính là nhận
tiền gửi và cho vay, làm phương tiện trung gian thanh toán. Luật sửa đổi Luật
các tổ chức tín dụng 2017 định nghĩa lại NHTM là tổ chức thực hiện toàn bộ
hoạt động của ngân hàng, trong đó chủ yếu là nhận tiền gửi, dùng nguồn tiền
để cấp tín dụng và thanh toán.
NHTM bản chất được quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước, có chức năng
tạo tiền, trung gian thanh toán, huy động tiền gửi, huy động tín dụng, tài trợ
nhanh chóng, tính thanh khoản cao thì ngân hàng là một lựa chọn hợp lý. Huy
động tiền gửi cũng là một trong những hoạt động chính và được quan tâm
nhất tại ngân hàng, với mục đích gia tăng lượng tiền để cấp phát tín dụng.
Việc có một nguồn vốn mạnh sẽ giúp ngân hàng đẩy mạnh cho vay tín dụng,
tiếp cận với các đối tác khách hàng và dự án lớn hơn, đem lại lợi nhuận hấp
dẫn và hiệu quả hơn.
d) Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng hay hoạt động cho vay là hoạt động tạo ra thu nhập
chính cho NHTM, đóng vai trò then chốt trong việc phát triển và tồn tại của
hệ thống NHTM, NHTM sử dụng nguồn vốn huy động được để cho vay và
hưởng phần lãi suất chênh lệch, đóng vai trò trung gian lưu chuyển tiền giữa
người cần vốn và người có vốn nhàn rỗi. Trong xã hội có rất nhiều hoạt động
có nhu cầu về vốn như xây nhà, mua đất, mua xe, vay tiêu dùng (đối với cá
nhân) và mở rộng sản xuất kinh doanh - gia tăng sản lượng hoặc đảm bảo các
nhu cầu cấp thiết ở một khoảng thời gian nhất định (đối với tổ chức). Hỗ trợ
vốn đúng thời điểm sẽ góp phần làm phát triển nền kinh tế chung, giúp các
14
doanh nghiệp có khả năng thực hiện những dự án mong muốn. Tuy nhiên rủi
ro tín dụng cũng là rủi ro mang tính nghiêm trọng hàng đầu đối với ngân
hàng. Rủi ro về việc không trả lãi suất và gốc của khách hàng hay rủi ro cho
vay dưới chuẩn đang là vấn đề xảy ra không ít ở hệ thống NHTM ngày nay.
Việc nâng cao và kiểm soát được rủi ro tín dụng là vấn đề cấp thiết, cần được
ưu tiên giải quyết và thực hiện trong bối cảnh cạnh tranh lớn như hiện nay.
e) Tài trợ hoạt động ngoại thƣơng
Hiện nay, NHTM không chỉ hoạt động trong phạm vi của một quốc gia
hay một vùng lãnh thổ. Việc phát triển hoạt động thương mại quốc tế, xuất
nhập khẩu, giao lưu buôn bán đã tạo ra nhu cầu về trung gian, hỗ trợ thanh
không đổi và cùng gia tăng lợi nhuận và chi phí nhưng mức gia tăng lợi nhuận
lớn hơn. Mỗi ngân hàng có thể lựa chọn một phương pháp phù hợp với tình
hình kinh doanh riêng, nhằm mục đích cao nhất là cải thiện hiệu quả hoạt
động. Hệ thống ngân hàng có vai trò chủ đạo và mang ý nghĩa then chốt,
quyết định đến sức mạnh của nền kinh tế nên hiệu quả hoạt động của loại hình
này luôn là vấn đề cần được quan tâm. Trong nền kinh tế cạnh tranh, áp lực từ
các thương hiệu nước ngoài buộc NHTM của Việt Nam phải có sự đổi mới,
đối mặt với yêu cầu về cải thiện hiệu quả hoạt động.
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá về hiệu suất sinh lời của doanh nghiệp
nói chung hay ngân hàng nói riêng: ví dụ tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
(ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), hay lợi nhuận gộp, lợi
nhuận ròng,…
Với đặc thù là một tổ chức vay tiền để cho vay, việc đánh giá hiệu quả
trên vốn chủ sở hữu sẽ không phản ánh hết được khả năng sinh lợi của ngân
hàng. Việc dùng ROA sẽ giúp nghiên cứu có cái nhìn tổng thể, tính lợi suất
trên cả phần nợ vay, vốn là một trong những đặc trưng của loại hình tài
chính này. ROA có thể được tính bằng cách lấy lợi nhuận thuần chia cho
tổng tài sản.
16