Luận án tiến sĩ kinh tế những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận tri thức của các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng dầu nhờn tại việt nam - Pdf 61

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------------------------

TRẦN DIỄM HỒNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP NHẬN
TRI THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG DẦU NHỜN TẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-------------------------------------

TRẦN DIỄM HỒNG

NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIẾP NHẬN
TRI THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG
CHUỖI CUNG ỨNG DẦU NHỜN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 9340101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGUYỄN VIẾT LÂM

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 1
1.1. Lý do lựa chọn đề tài và bối cảnh nghiên cứu ................................................. 1
1.1.1. Lý do lựa chọn đề tài ...................................................................................... 1
1.1.2. Bối cảnh nghiên cứu- chuỗi cung ứng dầu nhờn tại Việt Nam ......................... 4
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 12
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 12
1.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 14
1.4.1. Khái quát về phương pháp thu thập dữ liệu ................................................... 16
1.4.2. Khái quát về phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu ....................................... 17
1.5. Đóng góp mới của luận án.............................................................................. 17
1.5.1 Đóng góp về lý luận ...................................................................................... 17
1.5.2. Đóng góp về thực tiễn ................................................................................... 18
1.6. Bố cục của luận án .......................................................................................... 19
Tóm tắt chương 1 ..................................................................................................... 19
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN, TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN TIẾP NHẬN TRI THỨC TRONG CHUỖI CUNG ỨNG VÀ ĐỀ XUẤT
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 20
2.1. Cơ sở lý luận về tiếp nhận tri thức của các doanh nghiệp trong chuỗi
cung ứng ................................................................................................................ 20
2.1.1. Tri thức và quản trị dựa trên tri thức ............................................................. 21
2.1.2. Học tập của tổ chức ...................................................................................... 23
2.1.3. Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng .................................................. 26
2.1.4. Tiếp nhận tri thức trong chuỗi cung ứng ....................................................... 30
2.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan về các yếu tố ảnh hưởng
đến tiếp nhận tri thức trong chuỗi cung ứng ....................................................... 33
2.2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp
nhận tri thức của một tổ chức nói chung có thể áp dụng cho doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng ....................................................................................................... 33



thành viên chuỗi cung ứng dầu nhờn tại Việt Nam. .............................................. 112
4.1.3. Sự tác động khác nhau giữa các nhóm doanh nghiệp về tiếp nhận tri thức
trong chuỗi cung ứng ............................................................................................ 116
4.1.4. Có sự biến động của các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận tri thức của một tổ
chức học tập khi tổ chức đó tham gia vào CCU .................................................... 117
4.2. Một số khuyến nghị nâng cao tiếp nhận tri thức ........................................ 117


iv
4.3. Một số khuyến nghị nâng cao tiếp nhận tri thức của các doanh nghiệp trong
chuỗi cung ứng dầu nhờn Petrolimex................................................................. 123
4.4. Hạn chế của luận án và cáchướng nghiên cứu tiếp theo ............................. 124
4.4.1 Hạn chế của luận án ..................................................................................... 124
4.4.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo ..................................................... 126
Tóm tắt chương 4 ................................................................................................... 126
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 128
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .... 129
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 130
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 141
Phụ lục 1-Bảng tổng hợp các tiêu chí đo lường .................................................... 141
Phụ lục 2- Đề cương nội dung phỏng vấnsâu/thảo luận nhóm về tiếp nhận tri thức
tại các thành viên chuỗi cung ứng dầu nhờn ........................................................ 145
Phụ lục 3 PHIẾU CÂU HỎI .................................................................................. 149


v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
API


JASO

: Japan Automobile Standard Organization (Hiệp hội xe cơ giới Nhật
Bản, Hiệp hội này ban hành bộ tiêu chuẩn dầu nhờn của Nhật Bản và
được áp dụng phổ biến trên thế giới)

KBV

: Knowledge Base View (Góc nhìn dựa trên tri thức, quản trị dựa trên tri thức)

KMO

: Kaiser Meyer Olkin

NCC

: Nhà cung cấp

NPP

: Nhà phân phối

NSX

: Nhà sản xuất

PLC

: Tổng công ty Hóa Dầu Petrolimex-CTCP


Bảng 3.3:Các tiêu chí đo lường biến “Mối liên hệ hợp tác kinh doanh” ..................... 75
Bảng 3.4:Các tiêu chí đo lường biến ‘Đầu tư của DN trong đào tạo’ .......................... 75
Bảng 3.5: Các tiêu chí đo lường biến ‘Lòng tin giữa các đối tác’ ............................... 76
Bảng 3.6:Các tiêu chí đo lường biến‘Khả năng học hỏi của nhân viên’ ...................... 77
Bảng 3.7: Các tiêu chí đo lường biến‘Văn hóa doanh nghiệp’ .................................... 77
Bảng 3.8:Các tiêu chí đo lường biến ‘Sự tham gia chung’.......................................... 78
Bảng 3.9: Các tiêu chí đo lường biến ‘Mục tiêu và kế hoạch được cụ thể hóa’ ........... 79
Bảng 3.10:Các tiêu chí đo lường biến ‘Sự sẵn có lựa chọn thay thế’ .......................... 79
Bảng 3.11:Các tiêu chí đo lường biến ‘Hạn chế sử dụng quyền lực’ .......................... 80
Bảng 3.12: Kết quả thu thập và sàng lọc phiếu điều tra .............................................. 85
Bảng 3.13: Thống kê mẫu .......................................................................................... 88
Bảng 3.14: Thống kê mô tả các tiêu chí đo lường đo lường biến độc lập .................... 90
Bảng 3.15: Thống kê mô tả các tiêu chí đo lường đo lường biến phụ thuộc................ 92
Bảng 3.16: Kết quả phân tích nhân tố khám phá (Rotated ComponentMatrixa) .......... 93
Bảng 3.17: Bảng phân nhóm các nhân tố ................................................................... 95
Bảng 3.18: Kiểm định tiêu chí đo lường biến độc lập bằng Cronbach's Alpha ........... 97
Bảng 3.19: Kiểm định tiêu chí đo lường biến phụ thuộc bằng Cronbach's Alpha ....... 98
Bảng 3.20: Ma trận hệ số tương quan....................................................................... 100
Bảng 3.21: Các yếu tố ảnh hưởng đến Tiếp nhận tri thức (1) ................................... 101
Bảng 3.22: Các yếu tố ảnh hưởng đến Tiếp nhận tri thức (2) ................................... 102
Bảng 3.23: Kiểm định ANOVA – Phương sai trung bình trong các nhóm ................ 103


vii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ các nhà máy pha chế dầu nhờn tại Việt Nam ..................................... 6
Hình 1.2 Mô hình các công đoạn trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam ........................... 9
Hình 1.3: Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 14
Hình 2.1: Các chủ thể học tập ................................................................................... 25

tri thức giữa các đối tác trong một liên minh là một đóng góp lớn cho tăng cường năng
lực cạnh tranh (Levinson và Asahi, 1995; Mowery & cộng sự, 1996; Inkpen, 1998).Để
tăng cường chia sẻ và tiếp nhận tri thức giữa các DN trong chuỗi cung ứng, việc tìm ra
các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp nhận tri thức giữa các DN là cần thiết.
Những nghiên cứu về tiếp nhận tri thức không còn mới, đã có khá nhiều công
trình nghiên cứu về vấn đề này ở trong nước và trên thế giới, nhưng vẫn còn những
khoảng trống:
- Bản thân tiếp nhận tri thức là một quá trình và luôn vận độngphát triển. Huber
(1991) cho rằng học tập, tiếp nhận tri thức làm “thay đổi phạm vi các hành vi tiềm
năng của nó và có khả năng dẫn đến kết quả tốt hơn”. Học tập, tiếp nhận tri thức gồm
cả học tập, thu thập tri thức có được ngay trong quá trình hoạt động nội bộ một tổ chức
cũng như từ các nguồn tri thức bên ngoài qua quá trình hợp tác, tìm kiếm, quan sát...
để đồng hóa vào kho tri thức của DN mình. Do vậy học tập, tiếp nhận tri thức là một
quá trình luôn đi song hành với các hoạt động nội bộ cũng như giao tiếp với bên ngoài
của một doanh nghiệp/tổ chức.


2
- Tiếp nhận tri thức trong chuỗi cung ứng có nhiều đặc thù nhưng những nghiên
cứu trước đây chưa đề cập đến hoặc chưa phản ánh hết những đặc thù này. Đó là (1)
Thành viên trong chuỗi cung ứng vừa tiếp nhận tri thức với tư cách là một tổ chức học
tập đồng thời tiếp nhận tri thức với tư cách là những doanh nghiệp có mối liên hệ gắn
bó, hợp tác liên kết với nhau trong một thể thống nhất để đưa sản phẩm từ sản xuất đến
tiêu dùng. Tuy nhiên, các nghiên cứu đã có về tiếp nhận tri thức của doanh nghiệp mới
chỉ thiên về vế này hoặc thiên về vế kia mà chưa có sự nghiên cứu xoay quanh việc
chia sẻ, tiếp nhận tri thức kết hợp đồng thời cả hai vế với nhau.(2)Khi chia sẻ, tiếp
nhận tri thức giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng, mọi thành viên đều phải rất
cân nhắc đến việc giữ vị trí của mình trong thương thảo, giữ bí quyết kinh doanh, quản
lý. Theo lý thuyết quản trị CCU, quản trị dòng chảy thông tin, trong đó có chia sẻ và
tiếp nhận tri thức giữa các doanh nghiệp trong CCU, là quan trọng và có ảnh hưởng

(2001); Benton và Maloni, (2005);Phan và cộng sự (2006), Shih & cộng sự, (2012),
Hong và Nguyễn (2013) tập trung vào doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp đa quốc
gia. Với những loại hình doanh nghiệp này, việc tiếp nhận tri thức từ bên ngoài là cấp
thiết để tồn tại hoặc để đáp ứng được yêu cầu thay đổi trong hoạt động doanh nghiệp
theo yêu cầu của công ty mẹ có trình độ công nghệ, quản lý, văn hóa… khác so với
doanh nghiệp liên doanh, công ty con ở nước ngoài. Qua đó có thể thấy rằng, đặc điểm
phân biệt các loại hình doanh nghiệp cũng có thể ảnh hưởng, tạo ra sự khác biệt trong
tiếp nhận tri thức của doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chưa đề cập
đến và chưa có nghiên cứu thực nghiệm để chứng minh.
- Môi trường kinh doanh cụ thể tại Việt Nam có sự khác biệt với môi trường
kinh doanh thế giới có thể dẫn đến mức độ tác động khác nhau của các yếu tố đến tiếp
nhận tri thức. Điều này cần có thêm nhiều nghiên cứu thực nghiệm để kiểm chứng.
Về khía cạnh thực tế:
- Tiếp nhận, chia sẻ tri thức trong một tổ chức học tập nói chung và trong các
doanh nghiệp CCU nói riêng tại Việt Nam vẫn chưa thực sự được quan tâm coi trọng
và chưa mang lại những kết quả tích cực.Các CCU được hình thành tại Việt Nam đa số
là các CCU không thiên về nghiên cứu phát triển, khi tham gia vào thị trường quốc tế,
nhu cầu học hỏi, thu nhận kiến thức càng cần thiết hơn để mau chóng bắt kịp mặt bằng
chung trên thế giới và phát triển các lợi thế cạnh tranh sẵn có. Hiện tại trên thị trường
Việt Nam, có nhiều ngành hàng và sản phẩm được sản xuất và phân phối mà các DN
trong nước đang chiếm ưu thế và kinh doanh thành công, đặc biệt là ở hạ nguồn các
CCU – từ NSX đến hệ thống phân phối sản phẩm. Theo quy luật cung cầu của thị
trường và theo lộ trình Việt Nam mở cửa thị trường ra thế giới, những ưu thế này có
thể không còn nữa nếu lợi thế cạnh tranh của các CCU Việt Nam không phải là bền
vững, độc đáo. Tri thức, đặc biệt là tri thức ẩn được công nhận là một trong những
nguồn lực chiến lược quan trọng nhất (Grant vàCharles, 1995; Grant, 1996a; 1996b;
1997). Tăng cường tiếp nhận tri thức lẫn nhau giữa các DN trong CCU Việt Nam để
phát triển những tri thức ẩn, độc đáo của thành viên thành tri thức của chuỗi đồng thời
tăng cường mối quan hệ hợp tác, đoàn kết ngay trong nội bộ CCU Việt Nam là một
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho các CCU Việt Nam nói chung và

gốc, nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn thành phẩm, mà phải nhập khẩu từ các
nhà máy lọc dầu chuyên cung cấp dầu gốc trong khu vực như tại Hàn Quốc, Đài Loan,
Singapore.... Ngoài dầu gốc được sản xuất từ dầu mỏ, còn có dầu gốc tái sinh từ dầu
nhờn đã qua sử dụng, nhưng thị phần của nhóm dầu gốc tái chế này không cao, chiếm
khoảng 5-7%, do hạn chế về thu gom dầu thải (theo PFC Energy. Inc., 2010).
Trên thế giớicó không nhiềuNCCphụ gia dầu nhờn, họ cung cấp cho gần như tất
cả các thương hiệu dầu nhờn tại Việt Nam. Phụ gia có thể được cung cấp dưới dạng
combo cho một loại dầu nhờn nhất định hoặc phụ gia cho từng tính năng sản phẩm,
như tính năng chống tạo bọt, chống lắng cặn… để pha chế thành các sản phẩm dầu
nhờn khác nhau, theo các tiêu chuẩn chất lượngnhư API, SAE, JASO…


5
Bảng 1.1: Danh sách các nhà máy sản xuất dầu nhờn lớn tại Việt Nam
Địa điểm đặt nhà máy

Hãng sản xuất

Công suất thiết kế
(1000 tấn/năm)
50

Nhà Bè

BP-Petco

Đồng Nai
Cát Lái
Gò Dầu
Hải Phòng

Davina
PVPDC

25
20
20
15

Hải Phòng
Hải Phòng
TP Hồ Chí Minh
Nhà Bè

PVPDC
Caltex
Đông Dương
Sotrans

15
15
15
15

Hải Phòng

Idemitsu

25

Nguồn: Tổng công ty Hóa Dầu Petrolimex (2016)

được người bán và có lợi thế về giá, hơn hẳn những người mua dầu gốc số lượng nhỏ
vì phải qua nhiều trung gian thương mại.
Với đặc thù địa lý Việt Nam, tất cả dầu gốc đều được nhập khẩu và vận chuyển
về nhà máy bằng đường biển, mỗi nhà máy sản xuất dầu nhờn tại Việt Nam đều đáp
ứng đủ sức chứa của một tàu chở dầu gốc cỡ trung bình, theo đánh giá của Tổng công
ty Hóa Dầu Petrolimex, (2016). Với đặc thù các nhà máy của các NSX dầu nhờn đều
được tập trung ở hai đầu đất nước (hình 1.1) rất gần nhau, thậm chí còn sử dụng chung
hạ tầng cầu cảng, đường ống nhập dầu vào kho. Các NSX dầu nhờn muốn tiết giảm
chi phí đầu vào, đã hợp tác chặt chẽ với các NCC nguyên vật liệu, nhà thầu vận tải và
thậm chí hợp tác với nhau để chung mua một lô nguyên liệu lớn với giá bán thấp để
tiết giảm chi phí (Tổng công ty Hóa Dầu Petrolimex, 2016).
Với mức độ hợp tác chặt chẽ và hiệu quả giữa các NCC với các NSX dầu nhờn
tại Việt Nam như hiện nay, nguồn cung cấp đầu vào không phải là lợi thế cạnh tranh
của các CCU dầu nhờn tại Việt Nam, đặc biệt là những NSX dầu nhờn lớn, đã được
định vị và chiếm thị phần tương đối ổn định trên thị trường.
- Hạ nguồn CCU dầu nhờn:Theo nghiên cứu của PFC Energy (2010), thị trường
dầu nhờn Việt Nam hiện đứng thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á, năng lực sản xuất
dầu nhờn của các nhà máy trong nước đáp ứng được nhu cầu nội địa và xuất khẩu một
phần.Vị thế cạnh tranh của mỗi nhãn hiệu dầu nhờn trên thị trường Việt Nam được xác
định qua giá trị thương hiệu và lợi thế trong hệ thống phân phối sản phẩm, theo Công
ty TNHH Castrol BP Petco (2010). Quyền lực của NSX trong CCU dầu nhờn thể hiện
qua quy mô và thị phần. Mỗi NSX, là chủ sở hữu của các thương hiệu dầu nhờn, là DN
trung tâm của CCU dầu nhờn mang thương hiệu đó. Có thể thấy, điểm khác biệt của
các CCU dầu nhờn tại Việt Nam chính là hệ thống phân phối dầu nhờn. Hệ thống phân
phối dầu nhờn của mỗi hãng có đặc điểm riêng phụ thuộc vào nhóm sản phẩm thế
mạnh của từng hãng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Lâm và Trần Diễm Hồng
(2012), đặc điểm hệ thống phân phối dầu nhờn ở Việt Nam chia thành các phân khúc
chính sau:



trường. Tuy nhiên, mỗi hãng cũng chỉ có thế mạnh trong một vài phân khúc thị
trường nhất định. Theo đánh giá của PFC Energy (2010) và Công ty TNHH Castrol
BP Petco (2010) về thị trường Việt Nam, các hãng dầu nhờn lớn trên thị trường đều
cố gắng tham gia vào tất cả các phân khúc thị trường,


9
THƯỢNG NGUỒN CCU- NHÀ CUNG CẤP
- Dầu gốc (khoảng 10 nhà máy trong khu vực)
- Phụ gia (có 5 hãng lớn trên thế giới)
- Bao bì (khoảng 10 NCC các loại bao bì thép,
nhựa, giấy cho gần hết các NSX tại VN)

NHÀ SẢN XUẤT
- Công ty Việt Nam (11 NSX)
- Các hãng dầu nhờn đa quốc gia (6 NSX)

HẠ NGUỒN CCU – HỆ THỐNG PHÂN PHỐI DẦU NHỜN
Dầu nhờn ô tô, xe
máy

Dầu nhờn cho xe
tải, xe khách

Dầu nhờn cho
máy móc công
nghiệp

Dầu
nhờn

dưỡng..)

Người sử dụng ô tô,
xe máy

Chủ sở hữu/ Người
sử dụng xe tải, xe
khách

Hình 1.2 Mô hình các công đoạn trong CCU dầu nhờn tại Việt Nam
Nguồn tổng hợp của tác giả


10
nhưng chỉ có thể tham gia vào một vài phân khúc chính mà họ có lợi thế. Với các hãng
dầu nhờn nội địa, các phân khúc tham gia thường tập trung vào nhóm (1) dầu nhờn cho
xe máy, ô tô con và nhóm (2) dầu nhờn cho xe tải, xe khách và phát triển các dòng sản
phẩm cấp chất lượng trung bình và tổ chức phân phối sản phẩm thông qua hệ thống các
điểm bán lẻ, khi có sự tư vấn dịch vụ (DIFM), theo Nguyễn Viết Lâm và Trần Diễm
Hồng (2012). Hệ thống bán lẻ này gồm rất đông đảo các thành viên là những điểm sửa
xe, rửa xe, ga ra ô tô, trạm xăng dầu...phủ khắp các tuyến đường trên toàn quốc.
Việc cung cấp dầu nhờn nhóm (3) dầu nhờn cung cấp cho các hệ thống máy
móc công nghiệp và nhóm (4) dầu nhờn hàng hải yêu cầu nhiều rào cản kỹ thuật mà
không phải hãng dầu nhờn nội địa nào cũng đáp ứng được. Dầu nhờn là nguyên liệu
chiếm tỷ trọng nhỏ không quá 5% đầu vào của nhiên liệusản xuất, nhưng số lượng,
chủng loại lại rất đa dạng, mới đáp ứng được nhu cầu bôi trơn của một hệ thống máy
móc công nghiệp của một khách hàng. Thế hệ máy móc càng hiện đại thì nhu cầu sử
dụng dầu bôi trơn càng đặc chủng và số lượng càng ít, thì người sử dụng càng yêu cầu
uy tín chất lượng và dịch vụ kỹ thuậtcao. Các nhà NSX thiết bị thường có khuyến cáo
về chủng loại và thương hiệu dầu nhờn đáp ứng yêu cầu bôi trơn của máy móc, là các

doanh nghiệp tham gia vào cung cấp nguyên liệu, sản xuất, phân phối dầu nhờn rất đa
dạng, có cả doanh nghiệp trong nước và ngoài nước. Các doanh nghiệp trong nước
tham gia vào CCU dầu nhờn cũng rất phong phú về loại hình, theo PFC Energy
(2010). Ngành hàng dầu nhờn có công nghệ và nguyên liệu chính phải nhập khẩu từ
nước ngoài, các phụ liệu được sản xuất tại Việt Nam, thành phẩm được phân phối
trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.Sản xuất và phân phối dầu nhờn có hệ thống
phân phối theo hướng truyền thống, dễ dàng trong phân định giữa đơn vị thượng
nguồn cung cấp nguyên liệu và hạ nguồn phân phối sản phẩm.Do vậy, tính đại diện,
phổ quát của CCU dầu nhờn là cao trong thực tế các CCU đang tồn tại ở Việt Nam.
Thứ đến, trong CCU dầu nhờn, nhu cầu có được hiểu biết, cập nhật kiến thức
chung về thương phẩm dầu nhờn, máy móc thiết bị, thực hành trong sử dụng cũng như
kiến thức trong quản lý, phân phối sản phẩm...trong toàn hệ thống luôn được đặt ra.
Bởi vì dầu nhờn là sản phẩm phụ trợ cần thiết trong hầu hết các ngành sản xuất công
nghiệp cũng như giao thông vận tải, tính năng sản phẩm luôn đi liền với cấu trúc và
thay đổi theo từng thế hệ thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải…Hệ thống phân phối
đa dạng, yêu cầu quản lý và phát triển mạng lưới luôn được đặt ra, sự cạnh tranh giữa
các thương hiệu dầu nhờn hay nói cách khác là sự cạnh tranh giữa các CCU dầu nhờn
rất khốc liệt. Do đó, nhu cầu trao đổi thông tin, cập nhật kiến thức để tăng cường sức
mạnh, mối quan hệ hỗ trợ trong hệ thống CCU là yêu cầu tất yếu.
Tiếp theo, ngoài tính đại diện, điển hình cho các CCU không thiên về nghiên
cứu phát triển nhưng vẫn có nhu cầu tiếp nhận tri thức thì lựa chọn CCU dầu nhờn
còn có một số lợi thế, rất cần thiết trong tổ chức nghiên cứu và khảo sát số liệu, thông
tin.Một là,CCU dầu nhờn là đại diện cho một CCU truyền thống, các thành viên tham
gia cung ứng và phân phối đa dạng, thể hiện gần như đầy đủ các loại hình doanh
nghiệp đang tồn tại ở Việt nam. Đồng thời phân biệt được nguyên liệu và sản phẩm
cũng như dòng tiền và thông tin. Hai là, có thể dễ dàng xác định vị trí, vị thế chính xác


12
các công ty tham gia vào CCU, do đó phát triển một mẫu mà xác định được rõ đối

mô... bao gồm đầy đủ các loại hình DN đang tham gia vào thượng nguồn và hạ nguồn
của một CCU dầu nhờn.
- CCU dầu nhờn Petrolimex đã tham gia vào thị trường Việt Nam từ năm 1956.
Petrolimex là một tập đoàn kinh tếcủa Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực xăng dầu,


13
trong đó dầu mỡ nhờn là một ngành hàng truyền thống. Ban đầu, dầu nhờn được
Petrolimex nhập khẩu và phân phối theo kế hoạch tập trung của nhà nước. Khi Việt
Nam mở cửa, Petrolimex đã hợp tác, học hỏi kinh nghiệm sản xuất, phân phối dầu
nhờntừchính công ty liên doanh của Petrolimex và chính thức thành lập công ty
chuyên doanh - Tổng công ty Hóa Dầu Petrolimex (PLC) từ năm 1994.
- PLC là một trong số ít hãng dầu nhờn có hai nhà máy sản xuất dầu nhờn ở hai
vùng thị trường quan trọng miền Bắc và miền Nam Việt Nam. Nguồn nguyên liệu và
dịch vụ hậu cần khác của Petrolimex.... đều cùng chung NCC với các hãng dầu nhờn
khác trên địa bàn như Castrol-BP-Petco, Shell ở phía Nam hay Caltex-Chevron, Total
ở phía Bắc. Có thể nói, thượng nguồn CCU dầu nhờn Petrolimex không có điểm khác
biệt nổi trội nào so với các CCU dầu nhờn đa quốc giacũng như các hãng dầu nhờn nội
địa khác tại Việt Nam.
- Các sản phẩm dầu nhờn mang thương hiệu Petrolimex và LubMarine (thương
hiệu dầu nhờn hàng hải quốc tế mà Petrolimex là thành viên) đáp ứng được hầu hết
nhu cầu bôi trơn của khách hàng nội địa và đã xuất khẩu sang các thị trường khu vực
như Lào, Campuchia, Hong Kong, Trung Quốc, Đài loan, Philipine.... Theo đánh giá
của PFC Energy (2010) và Công ty TNHH Castrol BP Petco (2010), Petrolimex đứng
thứ 2 về thị phần và là nhãn hiệu dầu nhờn nội địa số 1 của Việt Nam.
- Petrolimex đã phát triển rộng khắp mạng lưới hạ nguồn CCU - hệ thống phân
phối dầu nhờn trên toàn quốc. Hệ thống này gồm tất cả các thành viên Petrolimex phân
phối dầu nhờntrên 65 tỉnh, thành phố tại trên 2.500 cửa hàng xăng dầu và các trung
tâm kinh doanh dầu nhờn, (theo Tập đoàn xăng dầu Việt Nam, 2017). Ngoài ra, dầu
nhờn Petrolimex còn được bán trực tiếp, thường xuyên tới gần 100 khách hàng công


Bước 3

- Hiệu chỉnh mô hình, các giả thuyết
- Hoàn thiện các tiêu chí đo lường
- Hoàn thiện Phiếu câu hỏi

Bước 4

Thu thập và xử lý dữ liệu
chính thức

Bước 5 Tổng hợp kết quả nghiên cứu và
đề xuất giải pháp

Tổ chức thực hiện
-Nghiên cứu định tính: Nghiên
cứu, thu thập, phân tích dữ liệu
thứ cấp

-Nghiên cứu định tính:Nghiên
cứu, thu thập, phân tích dữ
liệusơ cấp (Thảo luận nhóm;
phỏng vấn sâu các đại diện
điển hình)
Nghiên cứu định lượng:
-Chọn mẫu, Phát phiếu câu
hỏi, Thu thập, mã hóa, sàng
lọc và nhập dữ liệu
- Phân tích thống kê

Định tính

Phương pháp
phân tích, xử lý
dữ liệu

Mục tiêu

Phân tầng
đối tượng
nghiên
cứu

Thu thập tài Phân tích nội
liệu tại bàn dung căn bản;
phân tích quy nạp

Tìm ra khoảng trống
nghiên cứu

Phỏng

Thu thập dữ Tìm kiếm các

Phát hiện và hoàn thiện

vấn sâu và liệu tại thực
thảo luận địa
nhóm


nhóm được sử dụng để hiệu chỉnh mô hình, các giả thuyết và hoàn thiện các tiêu chí


16
đo lường. Dữ liệu sơ cấp, thu được thông qua phiếu câu hỏi phát cho đối tượng nghiên
cứu, được sử dụng trong nghiên cứu định lượng.

1.4.1. Khái quát về phương pháp thu thập dữ liệu
1.4.1.1.Thu thập dữ liệu thứ cấp
Việc thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện trong nhiều bước khác nhau của
quy trình nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu nhằm đạt được các mục tiêu:
(1) Các dữ liệu thứ cấp khác được thu thập từ các báo cáo tổng kết, báo cáo
chuyên đề về đánh giá kết quả các khóa đào tạo của một số thành viên điển
hình trong CCU dầu nhờn từ năm 2013 đến năm 2017, hỗ trợ phân tích kết
quả nghiên cứu định lượng và làm phong phú thêm các đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả tiếp nhận tri thức của các DN trong CCU.

1.4.1.2. Thu nhập dữ liệu sơ cấp
(1) Thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu định tính: được thực hiện qua
phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm các đại diện điển hình trong CCU dầu
nhờn. Các dữ liệu sơ cấp thu được trong nghiên cứu định tính là cơ sở để
hoàn thiện và bổ sung thêm các tiêu chí đo lường và Phiếu câu hỏi. Ngoài ra,
các ý kiến chuyên gia trong phòng vấn sâu, thảo luận nhóm là bằng chứng
chứng minh và làm phong phú thêm các giải pháp đề xuất.
(2) Thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu định lượng: Dữ liệu sơ cấp thu thập
được sẽ được phân tích, xử lý để tìm ra mức độ tác động của từng biến độc
lập đến biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu đề xuất. Nghiên cứu định
lượng trong luận án được thực hiện theo trình tự từ thiết kế phiếu câu hỏi,
thiết kế mẫu, thu thập và phân tích dữ liệu. Do vậy, để thu thập được dữ liệu
sơ cấp trong nghiên cứu định lượng, cần phải có Phiếu câu hỏi và Thiết kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status