(Luận án tiến sĩ) Lý luận và thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ
QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ: ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

TRẦN THỊ HỒNG NHUNG

LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ
QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ: ÁP DỤNG ĐỐI VỚI
VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ

Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới người
hướng dẫn khoa học, Thầy PGS.TS. Nguyễn Vũ Hoàng. Luận án đã được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình và đầy tâm huyết của Thầy.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể giảng viên Khoa Luật Quốc tế, Trường
Đại học Luật Hà Nội, các Thầy Cô đã có những giúp đỡ, góp ý khoa học quý báu
cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài của Luận án. Đồng thời, tôi cũng
xin chân thành cảm ơn tới các Thầy/cô tại Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Luật
Hà Nội đã tạo những điều kiện tốt nhất, hướng dẫn kịp thời tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án này tại Nhà trường.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và các thầy/cô đồng nghiệp trong và ngoài
Khoa Luật, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nơi tôi đang công tác, đã có nhiều
chia sẻ, động viên, giúp đỡ trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận
án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chồng và các con, bố mẹ, anh chị em, gia
đình hai bên nội, ngoại đã kiên trì, thầm lặng dành cho tôi thời gian, sự quan tâm,
động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và
nghiên cứu.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2019

Nghiên cứu sinh

Trần Thị Hồng Nhung


MỤC LỤC


1.3.2. Giải quyết và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư ...................................................................................28
1.3.3. Kinh nghiệm quốc tế trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.....................................................................34
1.3.4. Thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư ở Việt Nam ..............................................................................35
1.3.5. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .....................................................36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ........................................................................................38
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ QUỐC GIA TIẾP NHẬN ĐẦU TƯ ..................39
2.1. Khái niệm, đặc trưng của tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư....................................................................................39
2.1.1. Khái niệm tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận
đầu tư ..................................................................................................................39
2.1.2. Đặc điểm của tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp
nhận đầu tư .........................................................................................................42
2.1.3. Nguyên nhân phát sinh tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư ............................................................................................54
2.2. Giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận
đầu tư ....................................................................................................................57
2.2.1. Khái niệm giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư ..................................................................................................57
2.2.2. Đặc điểm của giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư ............................................................................................59
2.3. Khái quát luật nội dung trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư...........................................................67
2.3.1. Hệ thống nguyên tắc tự do hóa và bảo hộ đầu tư trong pháp luật đầu tư
quốc tế ................................................................................................................67
2.3.2. Đặc trưng của luật nội dung trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư

và Việt Nam ........................................................................................................118
3.2.1. Sự ra đời và phát triển của cam kết về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và Việt nam ...............................................................................118


3.2.2. Những điểm khác biệt về tiêu chuẩn tự do hóa và bảo hộ đầu tư theo các
hiệp định CPTPP và EVFTA ...........................................................................120
3.2.3. Nội dung cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư theo Hiệp định CPTPP và EVFTA .........................123
3.3. Thực tiễn và đánh giá chung về tình hình giải quyết tranh chấp giữa nhà
đầu tư nước ngoài và Việt Nam ........................................................................144
3.3.1. Số lượng tranh chấp ...............................................................................144
3.3.2. Luật áp dụng và căn cứ vi phạm ............................................................145
3.3.3. Cơ quan giải quyết tranh chấp và quy tắc tố tụng của trọng tài .............148
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................149
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP GIỮA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ VIỆT
NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ HIỆN NAY ..150
4.1. Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và Việt Nam ....................................................................................150
4.1.1. Những vấn đề chung được đặt ra trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư .....................................................152
4.1.2. Thực thi song song nhiều cơ chế ISDS khác nhau.................................158
4.1.3. Những khó khăn trong thực hiện giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư theo CPTPP, EVFTA ......................159
4.2. Giải pháp trong phòng ngừa và giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và Việt Nam ....................................................................................160
4.2.1. Trong phòng ngừa tranh chấp phát sinh .................................................160
4.2.2. Trong giải quyết tranh chấp ...................................................................169
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ......................................................................................177

Bilateral Trade Agreement

Hiệp định thương mại song phương

CPTPP

Comprehensive and Progressive

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến

Agreement for Trans-Pacific Partnership bộ Xuyên Thái Bình Dương
CRCICA

Cairo Regional Center for

Trung tâm trọng tài thương mại quốc

International Commercial Arbitration tế khu vực Cairo
EU

European Union

Liên minh Châu Âu

EVFTA

Euro – Vietnam Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên minh Châu Âu


Phòng Thương mại quốc tế

ICSID

International Centre for Settlement of Trung tâm quốc tế về giải quyết các

FCNs

Investment Disputes

tranh chấp đầu tư

IIAs

International Investment Agreements

Hiệp định đầu tư quốc tế

IPA

Investment Protection Agreement

Hiệp định bảo hộ đầu tư

ISA

Investor – State Arbitration

Trọng tài giải quyết tranh chấp giữa

Multilateral Agreement of Investment Hiệp định đầu tư đa phương

MFN

Most Favoured Nations

Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc

MCCI

Moscow Chamber of Commerce and

Phòng Thương mại và Công Nghiệp

Industry

Mátxcơva

NAFTA

North American Free Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ

NT

National Treament

Nguyên tắc đối xử quốc gia



Liên hợp quốc

International Trade Law

UNCTAD United Nations Conference on Trade
and Development
USAID

Diễn đàn của Liên hợp quốc về
thương mại và phát triển

United States Agency for International Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
Development


DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1. Một số thuật ngữ trừu tượng trong cam kết đầu tư quốc tế ......................75
Bảng 3.1: Tổng hợp các điều khoản IIAs được viện dẫn vi phạm từ 1986 đến 2016 [135] ...100
Bảng 3.3: Những điểm tương ứng giữa điểm mới của Mẫu BIT năm 2015 và nội
dung chính vụ kiện giữa Công ty White và Ấn Độ .................................................105

Biểu đồ 3.1. Thống kê số vụ tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp
nhận đầu tư [80, tr.109] .............................................................................................97
Biểu đồ 3.2: Thống kê về bị đơn trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư [80, tr.109] ........................................................99


1




2

thuận lợi cho nhà đầu tư nước ngoài vừa phải có những điều chỉnh, giải pháp phù hợp
trong giải quyết các vấn đề liên quan tới loại hình tranh chấp này. Đặc biệt, trong điều
kiện hiện nay, Việt Nam không những phải thực hiện cam kết trong hệ thống các hiệp
định đầu tư trước mà còn phải thực hiện những thỏa thuận trong một số hiệp định
thương mại tự do thế hệ mới. Cụ thể, nước ta đã tham gia đàm phán và ký kết Hiệp
định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên Minh Châu Âu (EVFTA) và gần đây là Hiệp định Đối tác toàn
diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), trong đó có những cam kết rất chặt
chẽ về tự do hóa và bảo hộ đầu tư nói chung và giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư nói riêng.
Trước tình hình trên,việc nghiên cứu đề tài “Lý luận và thực tiễn giải quyết
tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư: Áp dụng
đối với Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay” có ý nghĩa cả
về lý luận và thực tiễn, đồng thời đây cũng thực sự là vấn đề cần thiết đặt ra cho
Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng hệ thống giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay.
 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để thực hiện mục đích trên, Luận án đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Phân tích các vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư như khái niệm, đặc điểm của loại hình
tranh chấp này, nguyên nhân phát sinh tranh chấp. Ngoài ra, Luận án sẽ tập trung
làm rõ khái niệm, đặc điểm giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và

 Phạm vi nghiên cứu
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
ở Việt Nam, Luận án sẽ tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giải quyết tranh
chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư để áp dụng cho Việt
Nam. Đặc biệt, trong hoàn cảnh Việt Nam đã tham gia đàm phán và ký kết các
FTAs thế hệ mới có cam kết về ISDS, cụ thể như sau:


4

Về nội dung:
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư, giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc
gia tiếp nhận đầu tư, luật nội dung và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư để có thể vận dụng vào giải quyết loại hình
tranh chấp này trong điều kiện của Việt Nam hiện nay.
- Nghiên cứu thực tiễn về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và quốc gia tiếp nhận đầu tư của một số nước trên thế giới.
- Nghiên cứu thực trạng pháp luật và giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư
nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư của Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
- Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết cho Việt
Nam khi giải quyết các tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam trong
điều kiện phải thực thi cả những cam kết về ISDS theo các hiệp định thương mại tự
do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA.
Những nội dung trên được nghiên cứu trong phạm vi mối quan hệ về đầu tư
quốc tế giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư chứ không phải là
quan hệ hành chính, thương mại hay phi thương mại khác.
Về không gian, Luận án có những nghiên cứu chung về giải quyết tranh chấp
giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư ở các nước trên thế giới nói

- Hệ thống lý luận về ISDS đã tồn tại và ngày càng được hoàn thiện cho phù
hợp hơn với sự phát triển của quan hệ đầu tư quốc tế, đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp cho cả nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Trong đó, bao gồm
một loạt các vấn đề liên quan tới tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia
tiếp nhận đầu tư, giải quyết tranh chấp và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Thực tiễn về ISDS rất đa dạng và đã
xảy ra ở một số quốc gia có điều kiện tương đồng với Việt Nam. Trong đó, trường
hợp đáng chú ý nhất là trường hợp Ấn Độ, quốc gia đứng trong nhóm 10 quốc gia
bị kiện nhiều nhất, đã chấp nhận chính sách ISDS nhưng cũng đã có những cải cách
triệt để nhằm phòng ngừa và giải quyết có hiệu quả loại hình tranh chấp này hơn.
Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ ví dụ này.
- Việt Nam đã và đang bị kiện bởi các nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở các
cam kết về ISDS.
- Quy định về ISDS trong FTAs thế hệ mới của Việt Nam có nhiều điểm
khác biệt so với những quy định trước đó cả về nội dung và hình thức.


6

- Có nhiều giải pháp khác nhau trong cả phòng ngừa và giải quyết loại hình
tranh chấp này trong điều kiện hiện nay của Việt Nam.
Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở hướng tiếp cận như sau:
- Tiếp cận từ những vấn đề lý luận trong giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
- Tiếp cần từ thực tiễn giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và
quốc gia tiếp nhận đầu tư của quốc gia có điều kiện tương đồng về kinh tế, đầu tư
giống Việt Nam.
- Tiếp cận từ những cam kết về ISDS theo FTAs thế hệ mới của Việt Nam hiện
nay và thực trạng giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu tình huống được sử dụng để nghiên cứu các vụ tranh
chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư điển hình của một số
quốc gia nói chung, Ấn Độ nói riêng, đồng thời còn nghiên cứu những vụ nhà đầu tư
nước ngoài khởi kiện Việt Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận án
Trên cơ sở thực hiện các mục đích, nhiệm vụ của đề tài, Luận án có những
ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn như sau:
- Hoàn thiện hơn cơ sở lý luận về giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư thông qua việc xây dựng khái niệm và trình bày
đặc điểm tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Xây
dựng khái niệm và phân tích đặc điểm giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước
ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư; Khái quát luật nội dung, đặc trưng của luật nội
dung trong ISDS; Xây dựng khái niệm, phân tích đặc điểm, phân loại cơ chế giải
quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư. Nghiên
cứu quá trình phát triển của cơ chế giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và quốc gia tiếp nhận đầu tư đến thời điểm có cơ chế này trong các FTAs thế hệ mới
để thấy được xu hướng phát triển. Phân tích mô hình cải cách và nâng cao hiệu quả
giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư trong
thực tiễn của các nước trên thế giới.
- Khái quát thực tiễn ISDS tại Ấn Độ và từ đó đưa ra những bài học cần thiết
cho Việt Nam trong điều kiện phải thực thi cam kết ISDS theo các FTAs thế hệ mới.
- Phân tích những điểm khác biệt trong cam kết về tự do hóa, bảo hộ đầu tư
và nội dung các cơ chế ISDS theo CPTTP và EVFTA, hai FTAs thế hệ mới hiện


8

nay của Việt Nam. Trên cơ sở đó, làm rõ những khác biệt của các cơ chế này so với
cơ chế ISDS theo IIAs trước đó. Chỉ ra những vấn đề khi giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và Việt Nam trong quá trình thực thi các cam kết về ISDS

những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải quyết loại hình tranh chấp này đã được
nghiên cứu trên nhiều góc độ và được trình bày bằng nhiều hình thức khác nhau như
sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, các bài viết hội thảo chuyên đề... Để
thấy được tình hình nghiên cứu của các học giả, Luận án sẽ xem xét riêng biệt các
công trình nghiên cứu ở nước ngoài với các công trình nghiên cứu ở Việt Nam, đồng
thời các công trình được tiếp cận dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu.
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Nhóm công trình liên quan tới các vấn chung về tranh chấp giữa nhà đầu
tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư
Khi đề cập tới các vấn đề chung của tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
và quốc gia tiếp nhận đầu tư, các học giả thường bàn luận tới những khía cạnh như
khái niệm, đặc điểm tranh chấp, lý luận về chủ thể của tranh chấp, nguyên nhân phát
sinh tranh chấp, khái niệm, đặc điểm, cơ chế giải quyết tranh chấp, xu hướng trong giải
quyết tranh chấp... Dưới đây là những công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
có chứa đựng một hoặc một số nội dung trên.
- Bài viết “Private authority and transnational governance: the contours of
the international system of investor protection” năm 2005 của Gus Van Harten đăng
trên Review of International Political Economy. Tác giả nghiên cứu về cấu trúc pháp
lý của thống bảo hộ đầu tư, hệ thống này bao gồm ISA và các tiêu chuẩn bảo hộ nhà
đầu tư ở nước ngoài để chứng minh quyền lực tư đã được mở rộng như thế nào trong
điều kiện điều chỉnh xuyên quốc gia. Do vậy, bài viết đã trình bày khung pháp lý cho


10

trọng tài ISDS bằng cách xem xét các đối xử mang tính tiền lệ của cá nhân, bao gồm
cả các doanh nghiệp trong pháp luật quốc tế. Sau đó, phác thảo cuộc cách mạng mang
tính lịch sử trong cấu trúc pháp lý của hệ thống bảo hộ nhà đầu tư và xem xét làm thế
nào để mỗi quốc gia có thể chuyển trọng tài đầu tư sang phương thức điều chỉnh dựa
trên cơ sở ISA phổ biến. Ngoài ra, bài viết xem xét lợi ích của hệ thống bảo hộ trên

đầu tư không muốn việc giải quyết tranh chấp dựa vào ICSID nếu quốc gia đó có mối
quan hệ lịch sử và quân sự với quốc gia còn lại. Mặt khác, mặc dù quốc gia tiếp nhận
đầu tư thường phản đối điều khoản ICSID, đặc biệt khi các chi phí về chủ quyền cao,
nhưng mặc dù bị phụ thuộc vào nền kinh tế toàn cầu các quốc gian này vẫn chấp nhận
những điều khoản như vậy [106, tr.1-26].
- OECD có một loạt các công trình nghiên cứu khác nhau về ISDS.
+ Cuốn sách “Dispute settlement provisions in international investment
agreements: a large sample survey” trình bày kết quả cuộc điều tra về điều khoản
cơ chế giải quyết tranh chấp trong 1.660 BITs và các hiệp định song phương khác
có chương đầu tư, trong đó chủ yếu là các FTAs. Các Hiệp định được tập hợp bởi
54 quốc gia tham gia vào Hội nghị bàn tròn “Freedom of Investment” (FOI) với các
quốc gia khác liên quan tới việc liệu các hiệp định này có hiệu lực hay chưa, ngoài
ra các hiệp định song phương cũng được so sánh với một số hiệp định đa phương
như NAFTA, hiệp định về năng lượng [80]. Công trình này tổng hợp một cách khá
cụ thể về một loạt các yếu tố liên quan tới ISDS như mức độ và cuộc cách mạng đối
với điều khoản ISDS trong các hiệp định về đầu tư; tiếp cận ISDS; Các yếu tố trong
thủ tục giải quyết bằng trọng tài và một số kết quả tìm kiếm khác về ISDS.
+ Cuốn “International Investment Perspectives” của OECD có Chương 7 về
“Improving the System of Investor – State Dispute Settlement: An Overview” của
Catherine Yannaca – Small tập trung nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến chất
lượng phán quyết trọng tài; Xem xét các khía cạnh liên quan tới thủ tục kiện nhiều
bên và song song; Nghiên cứu sự không thừa nhận tính thẩm quyền, sau đó đưa ra
các kiến nghị nhằm đổi mới trọng tài đầu tư.
+ Cuốn “International Investment Law: A Changing Lanscape” năm 2005
của OECD có Chương 1 của Catherine Yannaca –Small về “Transparency and
Third Party Participation in Investor – State Dispute Settlement Procedures”.
Chương này đề cập tới vấn đề minh bạch và sự tham gia của bên thứ ba trong quá
trình giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Phần một của chương nghiên cứu các quy định liên quan tới tính minh bạch và sự


Ấn Độ. Trong khi đó, động cơ của những quốc gia này có thể khác như đều bày tỏ
sự bảo lưu đối với hệ thống ISA chiếm ưu thế nếu như không mong muốn. Hưởng
ứng xu hướng này là các cam kết về ISA của Trung Quốc, những cam kết đó dường
như theo hướng trực tiếp đối diện [82, tr.215-242].


13

- Bài viết “Power, Authority and International Investment Law” năm 2010
của Tai Heng Cheng đăng trên American University International Law Review.
Công trình phân tích mối quan hệ giữa luật đầu tư quốc tế, quyền lực và thẩm
quyền. Để chứng minh, công trình đã chỉ ra luật đầu tư quốc tế điều chỉnh lại việc ra
quyết định toàn cầu bằng cách điều chỉnh quyền lực và thẩm quyền giữa các bên
tham gia thông qua bốn quá trình: Một là kích hoạt sự hoán đổi giữa quyền lực và
thẩm quyền, hai là rút bớt quyền lực và thẩm quyền của nhà nước, ba là chuyển
quyền lực và thẩm quyền sang các chủ thể ra quyết định khác, bốn là khôi phục
quyền lực và thẩm quyền của nhà nước. Các nhà xây dựng chính sách ở cả quốc gia
nhiều quyền lực và ít quyền lực hơn đều coi sự chuyển giao quyền lực và thẩm
quyền này như sự tấn công không thể điều chỉnh lên thẩm quyền.
- Cuốn sách “International Business Law” năm 2008, của Ray A.August, Don
Mayer, Michael Bixby, Nhà xuất bản Printice Hall, Mỹ. Chương 3 của sách đã phân
tích một số nội dung cơ bản của ICSID, bên cạnh đó Chương này còn đề cập tới các
vấn đề lý luận như lịch sử, nội dung thuyết miễn trừ chủ quyền quốc gia, thuyết miễn
chủ quyền quốc gia tương đối và phân tích vụ kiện giữa Công ty ABBOTT của Mỹ
và Cộng hòa Nam Phi để minh họa cho các học thuyết được nghiên cứu.
- Các công trình của UNCTAD
Cũng giống OECD, UNCTAD có nhiều chuyên đề phân tích các khía cạnh khác
nhau liên quan đến ISDS. Sau đây là một số các công trình điển hình:
+ Cuốn sách “Investor – State Dispute Settlement arising from Investment
Treaties: A review” năm 2005. Sách này phân tích về thủ tục và nội dung trong giải

International Investment Agreements II” năm 2013. Cuốn sách đưa ra các nghiên
cứu về phạm vi của ISDS, các phương thức giải quyết tranh chấp mang tính hòa
bình, các diễn đàn cho các tranh chấp ISDS, trọng tài và tòa án quốc gia, lựa chọn
trọng tài viên và các thách thức đặt ra cho việc lựa chọn trọng tài viên, các yêu cầu
đặt ra bởi nhà đầu tư nhân danh nhà đầu tư hoặc nhân danh doanh nghiệp, đơn kiện
lại từ phía nhà nước bị đơn, vấn đề luật áp dụng, sự tham gia của nhà nước vào quá
trình giải quyết tranh chấp, chi phí của trọng tài, vấn đề xem xét phán quyết của
trọng tài, thi hành phán quyết của trọng tài…
1.1.2. Nhóm công trình liên quan tới các phương thức giải quyết tranh chấp giữa
nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư.
Có nhiều phương thức giải quyết khác nhau được sử dụng để giải quyết
tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài và quốc gia tiếp nhận đầu tư như bằng con



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status