BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----o0o----
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC CỦA CÔNG TY
LỮ HÀNH VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG DU LỊCH
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----o0o----
TRẦN THỊ HUYỀN TRANG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
MỐI QUAN HỆ HỢP TÁC CỦA CÔNG TY
LỮ HÀNH VỚI CÁC NHÀ CUNG CẤP
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG DU LỊCH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế (Kinh tế du lịch)
Mã số: 62340410
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Văn Mạnh
Hà Nội - 2017
việc tại Khoa Du lịch và Khách sạn – trường ĐH Kinh tế Quốc dân, tôi luôn nhận
được sự chia sẻ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trong Khoa và các đồng nghiệp khác
trong trường. Tôi luôn cảm thấy tự hào và biết ơn khi được làm việc trong môi trường
giáo dục chuyên nghiệp và năng động. Xin dành lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy Cô và
đồng nghiệp!
Tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ rất nhiều thế hệ cựu sinh
viên và sinh viên trường ĐH Kinh tế Quốc dân trong việc thu thập dữ liệu. Xin ghi
nhận những tình cảm của các bạn và xin chân thành cảm ơn.
Xin cảm ơn gia đình đã luôn bên cạnh, động viên, chia sẻ và khích lệ tôi hoàn
thành luận án này. Không có họ và những hy sinh của họ, chắc chắn không có tôi ngày
hôm nay.
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận án
NCS. Trần Thị Huyền Trang
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, MÔ HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..................................................... 1
2.4.1. Sự chia sẻ thông tin .................................................................................. 32
2.4.2. Đồng bộ hóa quyết định ........................................................................... 34
2.4.3. Tích hợp hệ thống khuyến thưởng ............................................................ 35
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các
nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch ....................................................... 36
2.5.1. Tính chuyên biệt của tài sản ..................................................................... 37
2.5.2. Sự không chắc chắn về hành vi ................................................................. 38
2.5.3. Niềm tin ................................................................................................... 40
2.5.4. Sự cam kết ............................................................................................... 43
2.5.5. Mối quan hệ cá nhân ................................................................................ 45
2.5.6. Chính sách định hướng khách hàng .......................................................... 48
2.5.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong chuỗi ............................................... 49
2.5.8. Văn hóa hợp tác trong chuỗi ..................................................................... 51
2.6. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 52
2.6.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 52
2.6.2. Các giả thuyết nghiên cứu ........................................................................ 54
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ................... 59
3.1. Thiết kế nghiên cứu ...................................................................................... 59
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 59
3.1.2. Quy trình nghiên cứu................................................................................ 60
3.2. Nghiên cứu định lượng ................................................................................. 63
3.2.1. Quy trình xây dựng bảng hỏi .................................................................... 63
3.2.2. Mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 64
3.2.3. Xây dựng thang đo ................................................................................... 65
3.3. Nghiên cứu định tính .................................................................................... 72
3.3.1. Mục tiêu phỏng vấn sâu ............................................................................ 72
3.3.2. Phương pháp thực hiện phỏng vấn sâu ..................................................... 72
3.3.3. Kết quả nghiên cứu định tính .................................................................... 74
3.3.4. Diễn đạt và mã hóa lại thang đo ............................................................... 78
5.1.1. Tác động của niềm tin đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các
nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch ...................................................... 124
5.1.2. Tác động của sự cam kết đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với
các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch ................................................ 125
5.1.3. Tác động của mối quan hệ cá nhân đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ
hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch .................................. 125
5.1.4. Tác động của ứng dụng CNTT trong chuỗi đến mối quan hệ hợp tác của
công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch ................. 126
5.1.5. Tác động của chính sách định hướng khách hàng đến sự cam kết của công
ty lữ hành với các nhà cung cấp ....................................................................... 126
5.1.6. Tác động của niềm tin đến sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà
cung cấp ........................................................................................................... 126
5.2. Các đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả mối quan hệ hợp tác của công ty lữ
hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch ................................ 127
5.2.1. Xây dựng niềm tin của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi
cung ứng du lịch .............................................................................................. 127
5.2.2. Tăng cường sự cam kết của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong
chuỗi cung ứng du lịch ..................................................................................... 128
5.2.3. Thiết lập mối quan hệ cá nhân của công ty lữ hành với các nhà cung cấp
trong chuỗi cung ứng du lịch ............................................................................ 129
5.2.4. Phát triển chính sách định hướng khách hàng nhằm mang lại giá trị vượt trội
cho du khách .................................................................................................... 130
5.2.5. Ứng dụng CNTT nhằm cải thiện mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành
với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch .......................................... 131
5.3. Các khuyến nghị ......................................................................................... 132
5.3.1. Khuyến nghị với các cơ quan Quản lý Nhà nước .................................... 132
5.3.2. Khuyến nghị với các công ty lữ hành ..................................................... 133
5.3.3. Khuyến nghị với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch ................................. 134
Sự không chắc chắn về hành vi
CC
Collaborative culture in the chain
Văn hóa hợp tác trong chuỗi
CCR
Composite Construct Reliability
Độ tin cậy tổng hợp
CCƯDL
Tourism supply chain
Chuỗi cung ứng du lịch
CFA
Confirmatory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khẳng định
CFI
Comparative Fit Index
DS
Decision synchronization
Đồng bộ hóa quyết định
EFA
Exploratory Factor Analysis
Phân tích nhân tố khám phá
GFI
Goodness of Fit Index
Chỉ số phù hợp GFI
IA
Incentive alignment
Tích hợp hệ thống khuyến thưởng
IS
Information sharing
Sự chia sẻ thông tin
RDT
Resource dependence theory
Lý thuyết phụ thuộc vào nguồn lực
RMSEA
Root
Mean
Approximattion
Square
Error
Khai căn trung bình số gần đúng bình phương
Tiếng Anh
Từ viết tắt
Tiếng Việt
SC
The collaborative relationship of Mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành
travel companies with suppliers in với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng
the tourism supply chain
Chỉ số TLI
TR
Trust
Niềm tin
VE
Variance extracted
Phương sai trích
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, MÔ HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1. Các khái niệm về chuỗi cung ứng du lịch ................................................... 13
Bảng 3.1. Đặc điểm của các đối tượng được phỏng vấn ............................................. 73
Bảng 3.2. Điều chỉnh cách diễn đạt thang đo trong mô hình nghiên cứu .................... 76
Bảng 3.3. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại thang đo .............................................. 78
Bảng 4.1. Số lượng các công ty kinh doanh lữ hành quốc tế theo loại hình doanh nghiệp.... 84
Bảng 4.2. Số lượng các công ty kinh doanh lữ hành nội địa theo loại hình doanh nghiệp .... 85
Bảng 4.3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (N=370) .................................................. 86
Bảng 4.4. Kết quả đánh giá thang đo SC .................................................................... 89
Bảng 4.5. Kết quả đánh giá lại thang đo SC ............................................................... 90
Bảng 4.6. Kết quả đánh giá thang đo TR.................................................................... 90
Bảng 4.7. Kết quả đánh giá lại thang đo TR ............................................................... 91
Bảng 4.8. Kết quả đánh giá thang đo CO ................................................................... 91
Bảng 4.9. Kết quả đánh giá lại thang đo CO .............................................................. 92
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình nghiên cứu ........................................................................ 60
Hình 4.1. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1 ............................................................. 101
Hình 4.2. Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 ............................................................. 102
Hình 4.3. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 1 ................................................. 106
Hình 4.4. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn 2 ................................................. 109
Hình 4.5. Phân tích mô hình cấu trúc SEM 1 ........................................................... 110
Hình 4.6. Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 1 ..... 112
Hình 4.7. Phân tích mô hình cấu trúc SEM 2 ........................................................... 115
Hình 4.8. Kết quả kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 2 ..... 119
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu
- Về mặt lý luận
“Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã
hội hóa cao. Sản phẩm du lịch sử dụng các yếu tố đầu vào từ nhiều ngành và nhiều
lĩnh vực khác nhau (Theo Báo cáo chuyên đề Du lịch Việt Nam thực trạng và giải
pháp phát triển của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2014)”. Muốn cho ngành này
phát triển để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn cần phải tăng cường các mối quan hệ
hợp tác (MQHHT) của công ty lữ hành (CTLH) với các nhà cung cấp dịch vụ trong
chuỗi cung ứng du lịch (CCƯDL). CCƯDL được hiểu như một mạng lưới các tổ chức
kinh doanh tham gia vào các hoạt động khác nhau, từ cung cấp các đầu vào sản
phẩm/dịch vụ du lịch như dịch vụ hàng không, dịch vụ lưu trú cho đến việc phân phối
và marketing sản phẩm du lịch cuối cùng tại một điểm đến du lịch cụ thể (Zhang và
cộng sự, 2009). Đây là một đòi hỏi khách quan, cần có sự phối hợp chặt chẽ và hỗ trợ
bởi các ngành liên quan cũng như sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản
lý và kinh doanh dịch vụ du lịch.
Trong vài thập kỷ gần đây đã ghi nhận sự phát triển của ngành du lịch theo
đó giúp họ nhận biết được khả năng, nhu cầu của nhau; đồng thời cùng đưa ra các
phương thức mới để cải thiện MQHHT này.
Theo quan điểm của Ku và cộng sự, (2013) cho thấy việc thiết lập MQHHT với
các đối tác sẽ giúp cho doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận từ đầu tư; nâng cao lợi thế
cạnh tranh, đồng thời cung cấp cho doanh nghiệp những định hướng hành động để
tăng tính linh hoạt khi đối phó với những cơ hội mới trên thị trường. Nếu hợp tác chặt
chẽ với các nhà cung cấp, doanh nghiệp lữ hành có thể thu được nhiều lợi ích như
cung ứng dịch vụ với chất lượng cao hơn, và với mức giá thấp hơn; rút ngắn chu kỳ
sống của sản phẩm trong giai đoạn suy thoái, từ đó thúc đẩy các nhà cung cấp tìm cách
đổi mới, sáng tạo, nâng cao chất lượng của các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu
cầu của khách hàng nhanh hơn. Để tạo ra những sản phẩm du lịch chủ lực đặc thù,
mang đậm bản sắc dân tộc; chất lượng sản phẩm du lịch cao, đáp ứng nhu cầu đa dạng
và ngày càng cao của du khách, các CTLH cần xây dựng và duy trì MQHHT hiệu quả
với các nhà cung cấp trong CCƯDL. Đây là một trong những giải pháp hiệu quả để đạt
được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp nhờ chi phí thấp và đảm bảo lợi ích của các
bên tham gia trong CCƯDL (Lysons và Farrington, 2006). Do đó, tính bền vững của
CCƯDL và lợi ích thu được của mỗi doanh nghiệp thành viên trong chuỗi sẽ được
quyết định bởi khả năng phối hợp hiệu quả giữa các đối tác (Park và cộng sự, 2001).
Hơn nữa, nhờ có những tiến bộ của công nghệ thông tin (CNTT) như internet, thương
mại điện tử đã làm thay đổi môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó giúp các
nhà cung cấp liên kết hiệu quả hơn trong CCƯDL. Ứng dụng CNTT mang lại cho
doanh nghiệp những lợi ích có thể kể ra như tăng cường sự hài lòng, thỏa mãn cho
người tiêu dùng cuối cùng và giảm chi phí do loại bỏ được các hoạt động trùng lặp và
lãng phí trong khai thác nguồn lực.
3
Một số nghiên cứu đã chỉ ra MQHHT giữa các doanh nghiệp nói chung và
trong CCƯDL nói riêng chịu ảnh hưởng bởi một số yếu tố nhất định. Frankel và cộng
sự (2002) (trích dẫn trong Simatupang và Sridharan, 2004) đã xác định năm yếu tố
nghệ thông tin mà thiếu nghiên cứu mang tính tổng hợp các yếu tố cùng có ảnh hưởng
đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL. Đặc biệt, thiếu những
4
nghiên cứu về các yếu tố có tác động đến MQHHT lâu dài của CTLH với các nhà cung
cấp trong CCƯDL. Vì vậy, việc đánh giá tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến MQHHT
của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL đáp ứng được yêu cầu về mặt lý luận.
- Về mặt thực tiễn
Việt Nam đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn và đang có những giải
pháp để thúc đẩy du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vào năm 2030. Mặc
dù ngành du lịch Việt Nam đã có bước phát triển rõ nét; đạt được những kết quả quan
trọng, rất đáng khích lệ và mang lại lợi nhuận cao cho các doanh nghiệp, nhưng sức ép
của việc cạnh tranh và trụ vững trên thị trường luôn thách thức các doanh nghiệp phải
tạo ra những dịch vụ tốt nhất, hoàn hảo nhất. Hơn nữa, một trong những quy luật có
tính phổ biến mà các quốc gia, các vùng và các doanh nghiệp phát triển hoạt động du
lịch khó có thể tránh khỏi là tính thời vụ du lịch. Butler, 2001 (trích dẫn trong Lê Dân
và Dương Anh Hùng, 2014) cho rằng “Tính thời vụ du lịch không chỉ ảnh hưởng đến
hoạt động kinh doanh của ngành du lịch mà còn tác động tiêu cực đến sử dụng các
nguồn lực trong hoạt động du lịch, như tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất, lao động”.
Trình độ sản xuất xã hội càng phát triển, các mối quan hệ xã hội càng hoàn thiện, cầu
du lịch tăng mạnh mẽ về quy mô, đa dạng phong phú về cơ cấu đã gây ra khó khăn và
áp lực lớn cho các doanh nghiệp lữ hành trong quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ
du lịch để thực hiện quy trình cung cấp chương trình du lịch. Sự mất cân đối giữa cung
và cầu du lịch thường dẫn đến việc giá dịch vụ tăng cao; công tác đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường cũng như bảo đảm an ninh cho du khách cũng gặp
nhiều trở ngại. Mặt khác, trong mùa thấp điểm, các tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất
kỹ thuật và lao động không được sử dụng hết công suất gây nên sự lãng phí nguồn lực
rất lớn.
Để khắc phục và hạn chế tình thời vụ trong kinh doanh du lịch, các cơ quan
các cách thức khác nhau như cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ; đưa ra các
chương trình khuyến mại, hậu mãi nhằm nâng cao sự hài lòng, thỏa mãn cho khách
hàng…nhưng các phương thức này thường được tiến hành riêng lẻ ở từng doanh
nghiệp nên hiệu quả mang lại chưa cao. Phương thức hiệu quả nhất để nâng cao sức
cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường là các doanh nghiệp cần phải liên kết, hợp
tác với các nhà cung cấp khác trong CCƯDL. Tuy nhiên, thực tiễn đã chứng minh rằng
tầm quan trọng của MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch trong
chuỗi cung ứng du lịch chưa được nhiều doanh nghiệp quan tâm và có những nhận
thức đúng đắn. Do đó, để nâng cao lợi thế cạnh tranh và khẳng định vị thế của mình
trên thị trường, các CTLH cần phải thiết lập và củng cố MQHHT với các nhà cung cấp
trong chuỗi. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng nên nghiên cứu, tìm kiếm các cách
thức tăng cường hợp tác với nhau để góp phần xây dựng chuỗi cung ứng bền vững.
Chính vì vậy, nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích và làm rõ các yếu tố ảnh
hưởng đến MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch với
mục tiêu mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả MQHHT trong chuỗi
đồng thời đảm bảo sự hài lòng của khách du lịch về chất lượng dịch vụ du lịch. Đặc
biệt, cho đến nay các nghiên cứu liên quan đến MQHHT của CTLH với các nhà cung
cấp trong chuỗi cung ứng du lịch chưa được đi sâu làm rõ đặc biệt là trong bối cảnh
của ngành du lịch ở Việt Nam.
6
Do vậy, nghiên cứu liên quan đến việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch sẽ đáp ứng
được yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành
với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch” nhằm giúp các nhà quản lý du
lịch và các nhà hoạch định chính sách có những giải pháp phù hợp giúp giải quyết tốt
mối quan hệ giữa CTLH với các nhà cung ứng trong chuỗi; nâng cao hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp cũng như góp phần phát triển ngành du lịch Việt Nam.
ứng dụng CNTT trong chuỗi, văn hóa hợp tác trong chuỗi, tính chuyên biệt của tài sản
và sự không chắn về hành vi có ảnh hưởng như thế nào đến từng thành phần của
MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch (sự chia sẻ
thông tin, đồng bộ hóa quyết định và tích hợp hệ thống khuyến thưởng)?
1.2.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là bản chất của MQHHT của CTLH
với các nhà cung cấp trong CCƯDL.
1.2.3. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: chỉ bao gồm MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp
là các tổ chức hoạt động vì mục đích lợi nhuận.
- Không gian nghiên cứu: các CTLH đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội vì đây
là địa bàn tập trung hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế của Việt
Nam có các chi nhánh và các văn phòng đại diện được đóng ở khắp các tỉnh, thành
trên cả nước.
- Thời gian nghiên cứu: Luận án nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2013 đến
2016, thời gian thực hiện nghiên cứu khảo sát về MQHHT của CTLH trên địa bàn Hà
Nội với các nhà cung cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2016. Hạn chế chung của
các nghiên cứu khảo sát là kết quả điều tra chỉ đúng đắn trong một khoảng thời gian
nhất định. Để có thể đưa ra các kết luận về MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp
trong chuỗi cung ứng du lịch, các nhà nghiên cứu khác có thể mở rộng quy mô mẫu
nghiên cứu và tiếp tục khảo sát ở những thời điểm nghiên cứu khác trong tương lai.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài luận án
Thứ nhất, Ý nghĩa về mặt lý thuyết trong luận án này sẽ minh chứng các thang
đo được xây dựng và kiểm định trên thế giới có thể sử dụng cho các nghiên cứu tại
Việt Nam thông qua sự điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp với điều kiện kinh doanh
của các CTLH và các nhà cung cấp trong CCƯDL ở Việt Nam. Hơn nữa, nghiên cứu
này sẽ xây dựng và phát triển các tiêu chí đo lường MQHHT của CTLH với các nhà
Thứ năm, Kết quả nghiên cứu này sẽ góp phần giúp các nhà quản lý du lịch và
các nhà hoạch định chính sách có những giải pháp tốt nhất góp phần vào việc quản trị
tốt MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL. Đối với các cơ quan
quản lý Nhà nước cấp Trung ương và địa phương cần phải hiểu rõ về lợi ích của
MQHHT của CTLH với các nhà cung cấp trong CCƯDL để từ đó đưa ra những chính
sách, chiến lược phù hợp nhằm khuyến khích MQHHT này như: đóng vai trò cầu nối
giữa các bên, tạo ra sân chơi bình đẳng và minh bạch để các bên có thể làm việc cùng
nhau; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp để có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh và kịp thời. Đối với các CTLH,
cần tăng cường mở rộng mối quan hệ cá nhân với các đối tác, và không ngừng nâng
cao kỹ năng tư vấn cho khách hàng, cam kết thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ
đúng như chào bán cho khách du lịch. Đối với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch, cần
đảm bảo chất lượng dịch vụ như cam kết, và không ngừng nâng cao kỹ năng, nghiệp
9
vụ phục vụ khách. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ du lịch cần phải đảm bảo chất lượng sản
phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch và tạo ra những trải nghiệm đồng bộ nhằm
đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của du khách.
1.4. Kết cấu của luận án
Luận án bao gồm 5 chương với kết cấu như sau:
Chương 1. Giới thiệu đề tài luận án gồm có lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu;
mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu; ý nghĩa nghiên cứu của đề tài luận án.
Chương 2. Tổng quan tài liệu về mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với
các nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng du lịch trình bày cụ thể về: (1) các khái niệm
cơ bản về công ty lữ hành, nhà cung cấp của công ty lữ hành, chuỗi cung ứng du lịch;
(2) sự hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp; (3) các lý thuyết nghiên cứu
về mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp; (4) các yếu tố đo
lường mối quan hệ hợp tác của công ty lữ hành với các nhà cung cấp trong chuỗi cung
kinh doanh lữ hành quốc tế. Kinh doanh lữ hành nội địa là việc tổ chức, xây dựng, bán
và thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa và có đủ ba điều kiện.
Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện các chương
trình du lịch cho khách du lịch nội địa và có đủ năm điều kiện (Nguyễn Văn Mạnh và
Phạm Hồng Chương, 2009).
Trong thực tế “CTLH không chỉ liên kết các dịch vụ của từng nhà cung cấp đơn
lẻ thành chương trình du lịch trọn gói để chào bán cho khách du lịch mà còn trực tiếp
sản xuất ra các sản phẩm du lịch hoặc đại lý lữ hành làm trung gian bán các sản phẩm
du lịch để hưởng hoa hồng (Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương, 2009)”. Vì
vậy, có thể đưa ra khái niệm về CTLH như sau:
Công ty lữ hành là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở ổn định,
được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích lợi nhuận thông
qua việc tổ chức xây dựng, bán và thực hiện các chương trình du lịch cho khách du
lịch. Ngoài ra, công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản
phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp
khác đảm bảo phục vụ các nhu cầu du lịch của khách từ khâu đầu tiên đến khâu cuối
cùng (Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương, 2009, tr.52).
Lợi ích của kinh doanh lữ hành
Vừa đóng vai trò là trung gian thị trường vừa đóng vai trò phân phối sản phẩm
du lịch, CTLH mang lại lợi ích đồng thời cho cả nhà sản xuất, khách du lịch, điểm đến
du lịch và nhà kinh doanh lữ hành.
11
Thứ nhất, CTLH sẽ giúp cho các nhà sản xuất tiêu thụ được lượng sản phẩm
lớn, đảm bảo cung cấp dịch vụ thường xuyên, liên tục; chủ động trong kinh doanh;
tránh lãng phí nguồn lực, và nâng cao chất lượng dịch vụ; giảm bớt chi phí xúc tiến,
quảng cáo sản phẩm (Nguyễn Văn Mạnh và Phạm Hồng Chương, 2009);
Thứ hai, CTLH sẽ giúp cho khách du lịch tiết kiệm được thời gian, tiền bạc và
công sức; tăng cường khả năng mở rộng, giao lưu và củng cố các mối quan hệ xã hội;
2.1.3. Khái niệm chuỗi cung ứng du lịch
Theo Tapper và Font (2004), “CCƯDL bao gồm các nhà cung cấp hàng hóa
và dịch vụ nhằm mục đích phân phối các sản phẩm du lịch đến người tiêu dùng
(khách du lịch). Trong CCƯDL, các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ thực hiện
việc ký hợp đồng trực tiếp hay gián tiếp với các CTLH hoặc các đại lý lữ hành
hoặc các nhà cung cấp (dịch vụ lưu trú, v.v.)”. Như vậy, chuỗi không chỉ bao gồm
các dịch vụ lưu trú; vận chuyển; thăm quan, vui chơi giải trí, mà còn bao gồm
quán bar và nhà hàng, cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, cơ sở sản xuất thực
phẩm, xử lý chất thải, và cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động kinh doanh du lịch ở
các điểm đến.
Nói cách khác, CCƯDL là “một mạng lưới các công ty tham gia vào các
hoạt động khác nhau, từ việc cung cấp các thành phần của sản phẩm/dịch vụ du
lịch như chuyến bay và dịch vụ lưu trú cho đến việc phân phối và tiếp thị các sản
phẩm du lịch cuối cùng tại một điểm đến du lịch cụ thể, và có liên quan đến một
loạt các thành viên tham gia trong cả khu vực tư nhân và khu vực công” (Zhang
và cộng sự, 2009).
Đồng quan điểm với các nhà nghiên cứu trên, Peng, Xu và Chen (2011) (trích
trong Zhang và cộng sự, 2009) cũng cho rằng CCƯDL bao gồm một loạt các tổ chức
như các nhà cung cấp dịch vụ thăm quan giải trí, các công ty vận chuyển, cơ sở lưu
trú, cửa hàng lưu niệm, đại lý lữ hành, các nhà cung cấp dịch vụ công, cung ứng hàng
hóa và dịch vụ cho du khách.
Các khái niệm trên tiếp cận khái niệm CCƯDL trên khía cạnh các đối tượng
tham gia, trong khi đó các tác giả khác cho rằng cần xem xét khía cạnh MQHHT
giữa các nhà cung cấp diễn ra như thế nào nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể. Theo
Piboonrungroj và Disney (2009), CCƯDL được hiểu là MQHHT giữa các nhà cung
cấp dịch vụ du lịch. Theo lý giải của tác giả, MQHHT này là một tập hợp các hoạt
động nhằm thực hiện sự chia sẻ nguồn lực giữa các đối tác, với mục đích tiết giảm
các chi phí, cũng như gia tăng sự thiết lập các giá trị của khách hàng trong toàn bộ
hoạt động du lịch bao gồm các sản phẩm, tài chính và luồng thông tin có ảnh hưởng
đến các sản phẩm du lịch và trải nghiệm của khách du lịch.
(2012)
hiện việc cung cấp các sản phẩm và các dịch vụ du lịch khác nhau cho
khách du lịch.
Guo
và CCƯDL bao gồm công ty du lịch du lịch thực hiện việc bán các sản phẩm
cộng sự, du lịch trọn gói trên thị trường và một công ty du lịch ở địa phương đóng
(2014)
vai trò cung cấp các dịch vụ du lịch tại các điểm đến.
Nguồn: Kaurić và cộng sự, (2015)
Tựu chung, các nhà nghiên cứu đều đồng ý rằng nội hàm của khái niệm
CCƯDL đề cập đến hai khía cạnh, đó là sự tồn tại của nhiều chủ thể hay các thành
phần tham gia và MQHHT giữa các chủ thể trong chuỗi nhằm chia sẻ kiến thức, cải
thiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và mang lại sự hài lòng cho khách du lịch.
Mô hình chuỗi cung ứng du lịch của Piboonrungroj và Disney (2009) đã phân
tích MQHHT giữa các bên tham gia trong chuỗi cung ứng du lịch dựa trên ba luồng
chính là luồng vật chất (physical flow), luồng thông tin (information flow) và luồng
khách (customer flow). Ngoài ra, nghiên cứu này cũng được phân chia theo ba giai
đoạn là trước, trong và sau chuyến đi.