Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
1
A
. Đặt vấn đề Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngày càng
cao về số lợng đội ngũ công nhân kĩ thuật và nhân viên nghiệp vụ
.Việt Nam đang bớc vào nền kinh tế thị trờng, cơ cấu kinh tế đang
có sự chuyển dịch mạnh mẽ kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động,
sự chuyển dịch này đã đạt đợc một số thành tựu nhng vẫn còn nhiều
bất cập chủ yếu là về nguồn nhân lực.
Nhận thực đợc vai trò quan trọng hàng đầu có tính quyết định
của yếu tố con ngời trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động để
phát triển đất nớc theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Báo cáo
của ban chấp hành trung ơng Đảng khoá XIII tại đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ 9 của Đảng về phơng hớng nhiệm vụ kế hoạch phát
triển kinh tế xã hội năm 2001-2010 đa chỉ rõ nhiệm trọng tâm của
công tác dạy nghề: " Tiếp tục đổi mới chơng trình nội dung , phơng
pháp giảng dạy và phơng pháp đào tạo đội ngũ lao động có chất lợng
cao. Gắn với việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao
với các trờng đào tạo nghề. Phát triển nhanh và phân bố hợp lí hệ
thống trờng dạy nghề trên địa bàn cả nớc mở rộng các hình thức đào
taọ đa dạng linh hoạt, năng động với số học sinh công nhân kĩ thuật
tăng 11%-12%/năm
Thực hiện nghị quyết trung ơng 2 ( khoá VIII) , trong những
năm qua công tác dạy nghề tuy đã có nhiều cố gắng trong việc mở
rộng quy mô và nâng cao chất lợng đào tạo nhng vẫn còn nhiều yếu
kém, cha đáp ứng đợc nhu cầu CNKT , nhân viên nghiệp vụ cho quá
trình chuyển dịch cơ cấu lao động, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH. Tính
A.Đặt vấn đề
B.Nội dung
Chơng I : Cơ sở lí luận về đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao
động
Chơng II:Phân tích thực trạng đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao
động ở VN
Chơng III: Một số giải pháp phát triển đào tạo nghề gắn với chuyển
dịch cơ cấu lao động đến năm 2010
C.Kết luận
TàI liệu tham khảo
Mặc dù đã có cố gắng để hoàn thiện nhng không tránh khỏi sai sót
trong quá trình thực hiện rất mong đợc sự xem xét và bổ sung của
thầy giáo để đề tài hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Mai Quốc Chánh đã giúp đỡ em
tận tình trong quá trình hoàn thành đề án này .
Hà Nội ngày 30/12/2003
Sinh viên :Đỗ Thanh Bình
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
3
trong xã hội
Nh vậy ,khái niệm này đã không chỉ dừng lại ở trang bị những
kiến thức kĩ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản
.Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa,đề cao
ngời lao động ngay trong quan niệm về lao động chứ không chỉ coi
lao động là một nguồn Vốn nhân lực ,coi công nhân nh cáI máy sản
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
4
xuất .Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỉ luật lao
động một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất vơí
công nghệ và kĩ thuật tiên tiến hiện nay
3.Những nhân tố ảnh hởng đến đào tạo nghề
a.Tốc độ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Dạy nghề nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu công nhân kĩ thuật nhân
viên nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội .Do đó sự phát triển của công
tác dạy nghề gắn với sự phát triển kinh tế xã hội .Thực tế cũng cho
thấy trong những năm thập kỉ 80 của thế kỉ XX khi nền kinh tế của
nớc ta đang trong thời kì khủng hoảng , nhu cầu CNKT ,NVNV cũng
giảm theo .ĐIều đó đã tác động và làm cho hệ thống các trờng dạy
nghề cũng suy giảm .Đến năm 1996 khi nền kinh tế nớc ta thoát khỏi
giai đoạn khủng hoảng và có mức tăng trờng khá thì nhu cầu công
nhân kĩ thuật , nhân viên nghiệp vụ tăng cả về số lợng và chất lợng.
đòi hỏi công tác dạy nghề phảI phát triển theo .
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu
lao động.Sự chuyển dịch này đòi hỏi phảI đào tạo nghề cho ngời lao
động đang hoạt động trong những lĩnh vực nông lâm ng nghiệp
chuyển sang hoạt động ở kĩnh vực công nghiệp xây dung,và dịch vụ
b.Cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá và yêu cầu hội nhập khu
nớc trong công tác dạy nghề
d. Các yếu tố dân số
Quy mô và cơ cấu dân số quyết định đến số lợng ,quy mô và cơ
cấu của các trờng dạy nghề .Nứoc có cơ cấu dân số trẻ thì mạng lới
dạy nghề phảI lớn còn những nớc có quy mô dân số vừa và nhỏ thì
phát triển những trờng dạy nghề mang tính chuyên sâu
e. TháI độ xã hội về nghề và công tác đào tạo nghề
Xu hớng vào đợc ĐH mới có thể kiếm đợc một nghề ổn định
đang ảnh hởng rất nhiều đến sự phát triển của công tác đào tạo nghề
trong các trờng CNKT .Học sinh không muốn thi vào hoặc nếu đỗ thì
cũng tìm cách thi lên ĐH .ĐIều này làm cho đầu vào của các trờng
dạy nghề có thể khá đông nhng đầu ra lại ít .Tạo nên tình trạng thừa
thầy thiếu thợ
4.Sự cần thiết của công tác đào tạo nghề
Đào tạo nghề có thể cung cấp một đội ngũ lao động có trình độ
cho sự phát triển nền kinh tế đất nứơc.Họ là những ngời đa lí thuyết
đến thực hành ,đa khoa học công nghệ tới các vùng chậm phát triển
Cac Mac đã viết rằng :Những ngời công nhân tiên tiến hoàn toàn
nhận thực đợc rằng tơng lai của giai cấp mình mà cũng chính là
tơng lai của loàI ngời tuỳ thuộc vào công tác giáo dục thế hệ công
nhân trẻ "
(C.Mác Ph.ăng nghen. Tuyển tập xuất bản lần 2, tập 16 trang 198)
Công tác đào tạo nghề cho mọi ngời để họ đI vào lao động sản
xuất luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong việc táI sản xuất sức lao
động vì thế mà công tác đó là một đIều kiện bắt buộc để phát triển nền
sản xuất xã hội .Vì vậy ở nghị quyết hội nghị lần thứ 4 ban chấp hành
Trung ơng Đảng (khoá VII) đã khẳng định sự nghiệp đổi mới có
thành công hay không ,đất nớc bớc vào thế kỉ XXI có vị trí xứng
đáng trong cộng đồng thế giới hay không, phần lớn tuỳ thuộc vào lực
dịch cơ cấu lao động cũng càng nhanh .
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân đối mới về nhu
cầu lao động về cả số lợng lẫn chất lợng lao động.Quá trình công
nghiềp hoá hiện đại hoá sẽ làm xuất hiện các nghành mới trong cơ cấu
nghành kinh tế của vùng.Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp
,xây dựng,dịch vụ se thu hút thêm lao động nhất là lao động có trình
độ chuyên môn kĩ thuật .ĐIều này làm cho cơ cấu lao động có sự
chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nghành kinh tế khác và có sự phân
công lại lao động theo lãnh thổ
b.Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà nớc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
7
Khi nớc ta còn ở trong thời kì bao cấp nền kinh tế chỉ tồn tại
thành phần kinh tế nhà nớc và thành phần kinh tế tập thể thì lao động
tập trung chủ yếu ở các thành phần kinh tế này nhng khi chuyển sang
thanh phần kinh tế thị trờng với đủ các loại thành phần kinh tế thì lao
động sẽ chuyển một phần từ các thành phần kinh tế nhà nớc và tập thể
sang các thành phần kinh tế khác
Các chính sách của Đảng và Nhà nớc cũng ảnh hởng rất lớn đến
chuyển dich cơ cấu lao động .Các chính sách mở rộng và phát triển các
khu công nghiệp ,đắc khu kinh tế ,các nghành kinh tế mũi nhọn ,các
nghành mới sẽ tạo ra nhu cầu về lao động để đáp ứng,giảI quyết các
chính sách này .
c.ĐIều kiện kinh tế xá hội và chính trị
Các đIều kiện về kinh tế và xã hội cho phép biết đợc tình hình
hiện tại cũng nh dự đoán đợc môt tơng lai gần .Mức thu nhập ,các
u đãI ,trợ cấp,địa vị xã hội là động lực cho ngời lao động lựa chọn
nghành nghề ,địa đIểm lao động .nên ảnh hởng đến việc chọn nghề
này thì đã có sự d thừa lao động ở các nghành ,vùng ,thành phần kinh
tế này nhng lại có sự thiếu hụt ở nghành,vùng kinh tế khác và số lao
động d thừa này sẽ phảI trảI qua một qua trình đào tạo lại để phù hợp
với nghành,vùng thành phần kinh tế khác.Và nh vậy công tác đào tạo
nghề phảI nhanh chóng kịp thời để vừa đảm bảo sản xuất vừa đảm bảo
cuộc sống cho ngời lao động .
Chuyển dịch cơ cấu lao động có thể hiểu là quá trình tổ chức lại
lao động theo hớng hiện đại hơn ,tiên tiến hơn để tần dụng tối đa và
có hiệu quả mọi nguồn lực trong xã hội .Vì vậy ngời lao động luôn
phảI học hỏi kiến thức kĩ năng mới nên công tác đào tạo nghề luôn
phảI bám sát ,đón trớc xu hớng vận động của nền kinh tế .
Khi có sự chuyển dịch cơ cấu lao động sang nghành mới áp
dụng những kiến thức khoa học cần có những lao động tay nghề cao
đIều này bắt buộc phảI mời những trờng dạy nghề công nghệ cao thì
mới có lao động để phục vụ sản xuất .
Nh vậy ta thấy đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động có
mối quan hệ mật thiết hợp rác và bổ sung cho nhau .Đào taọ nghề vừa
là nền tảng vừa động lực cho chuyển dịch cơ cấu lao động .Còn
chuyển dịch cơ cấu lao động lại quyết định trở lại về quy mô ,cơ cấu ,
và chất lợng cho đào tạo nghề.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
9
Chơng II : Phân tích thực trạng đào tạo nghề
và chuyển dịch cơ cấu Lao động ở Việt Nam
I. Thực trạng đào tạo nghề ở Việt Nam trong những năm qua
Trong thời gian qua, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, đội ngũ lao
động qua đào tạo nghề đã có những đóng góp lớn ,góp phần tạo nên sự
tăng trởng cuả đất nớc .Công tác đào tạo nghề đã dần đi vào nề nếp
triển,hệ thống dạy nghề ngày càng thu hẹp lại cả về số lợng lẫn quy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
10
mô đào tạo,năm 1998 số trờng dạy nghề chỉ còn 129 trờng (giảm
56% so với năm 1986)
Trớc nhu cầu cấp bách phát triển nguồn nhân lực của công
cuộc đổi mới và bớc vào giai đoạn đâỷ mạnh công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nớc,tổng cục dạy nghề đợc thành lập theo nghị quyết số
33/1998 ngày 23/5/1998 nhằm giúp bộ trởng bộ LĐTB và XH quản lí
nhà nớc về công tác đào tạo nghề trên phạm vi cả nớc .Sau một số
năm thực hiện, tính đến cuối năm 2001 mạng lới tròng dạy nghề đã
đợc mở rộng và đa dạng hoá với nhiều hình thức,trong đó:
+ 137 trờng trung hoc chuyên nghiệp và cao đẳng có chức năng
nghiệp vụ dạy nghề
+ 149 trung tâm dạy nghề trong đó có 78 trung tâm dạy nghề quận
,huyện
+ 150 trung tâm dich vụ việc làm có dạy nghề
+ Trên 300 trung tâm giáo dục kĩ thuật tổng hợp hớng nghiệp và
thị trờng giáo dục thờng xuyên tham gia đào tạo nghề ngắn hạn
+Hàng nghìn lớp dạy nghề của các doanh nghiệp các tổ chức và của
các nghành nghề .
Tuy nhiên sự phân bố các trờng theo nghành cũng cha hợp
lí,các nghành chủ yếu ở nghành công nghiệp xây dựng .Năm 1998 ,số
lợng trờng thuộc nghành công nghiệp chiếm 38,5% ,nghành xây
dựng là 18,5% ,nghành giao thông là 16,4% trong khi đó nghành nông
nghiệp là nghành chiếm trên 62% lực lợng lao động xã hội nhng chỉ
có 13,7% số lợng dạy nghề
nghề chủ yếu là nguồn kinh tế thờng xuyên ,vốn đầu t cơ bản xây
dựng ,thực chất gân sách nhà nớc mới chỉ đảm bảo đợc một phần rất
nhỏ so với nhu cầu kinh phí cho đào tạo nghề ,phần lớn số kinh phí cần
thiết cho đào tạo dạy nghề là do cơ sở đào tạo tự lo liệu.Đây là một hạn
chế rất lớn đối với hoạt động đào tạo nghề và ít nhiều làm giảm chất
lợng đào tạo .
Nh vậy có thể thấy hệ thống dạy nghề đang nổi lên một số bất
cập:
+Cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, thiếu thốn nghiêm trọng cả
thiết bị dùng chung và thiết bị phục vụ giảng dạy .
+Chơng trình giáo án lạc hậu .
+Đội ngũ giáo viên thiếu nghiêm trọng về số lợng và hạn chế về
chất lợng.
+Phần kinh phí ngân sách nhà nớc dành cho đào tạo nghề còn hạn
hẹp
1.2. Quy mụ o to ngh:
Tng ng vi s c s dy ngh trong mi thi kỡ, quy mụ o
to ngh cng cú s bin ng tng i ỏng k. Nm 1975 quy mụ
o to l 80.000 hc sinh cha k CNKT c o to ti cỏc a
phng .Ti min Bc ch tớnh s cụng nhõn k thut trong khu vc
kinh t quc doanh v tp th ó l 600.000 ngi .S hc sinh ny ó
gúp mt phn tng i ln trong sn xut v xõy dng t nc sau
chin tranh ,tr thnh nhng cụng nhõn ch cht cho nhng giai on
sau ,do vy m s cụng nhõn k thut ca chỳng ta nm 1083 ó tng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án KTLD Đỗ Thanh Bình
12
640.000 trong tng s 2.014.000 lao ng thuc khu vc qun lớ nh
nc .
CNKT THCN CĐ, ĐH CNKT THCN CĐ, ĐH
1997 138,6 164,1 662,8 90,3 68,3 74,1
1998 144,7 177,6 682,3 93,2 52,1 103,1
1999 172,1 159,9 734,9 113,9 49,1 113,6
2000 370,8 250,9 795,6 174 71,9 149,8
(Thời báo kinh tế Việt Nam, Số 70 ngày 2/5/2003)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN