Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Một dự án có hiệu quả phải đáp ứng được mục tiêu lợi nhuận cho các nhà đầu tư
và các mục tiêu kinh tế – xã hội của nhà nước. Điều đó phải đòi hỏi dự án phải
được soạn thảo, phân tích và đánh giá một cách cẩn thận từ giai đoạn tiền đầu tư.
Nhiều dự án đầu tư bò đỗ vỡ hay kém hiệu quả trong thời gian qua bắt nguồn từ
việc phân tích đánh giá dự án không toàn diện hoặc không nghiêm túc. Các dự án
được đánh giá không lường hết các yếu tố rủi ro cũng như thực hiện cách phân tích
khác ngoài phân tích tài chính cho dự án.
Vì vậy, việc nghiên cứu môi trường đầu tư, lựa chọn phương pháp phân tích đánh
giá dự án đúng đắn cũng như dự báo các yếu tố tác động đến dự án trong tương lai
sẽ góp phần nâng cao chất lượng của dự án.
2. Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu:
Mục tiêu đánh giá kinh tế của dự án là xác đònh xem dự án đạt yêu cầu mong
muốn về mặt tài chính hay không?. Một cách cụ thể, đánh giá nhằm giải quyết hai
câu hỏi sau đây:
• Dự án đó có đáng giá hay không? Nghóa là đạt các tiêu chuẩn như lợi
nhuận cho chủ đầu tư, giải quyết về việc làm, khai thác thế mạnh về tài
nguyên, du lòch quốc gia…
• Với một danh sách dự án đã cho, dự án nào là tốt nhất? Thứ hạng của mỗi
dự án đó như thế nào?
3. Mục tiêu và phạm vi của vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận án này là ứng dụng lý thuyết phân tích hiệu quả tài chính
của dự án, đánh giá mức độ rủi ro của dự án trong điều kiện xác đònh và điều kiện
bất đònh nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án đối với chủ đầu tư -Biti’s và
mức độ ảnh hưởng của dự án đối với nền kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai trong
đònh hướng phát triển tỉnh Lào Cai đến năm 2010.
Phạm vi nghiên cứu của luận án bao gồm các vấn đề sau:
- Giới thiệu các lý thuyết liên quan đến phân tích tài chính của dự án và các
rủi ro trong điều kiện xác đònh và bất đònh.
- Ứng dụng lý thuyết để phân tích đánh giá thẩm đònh dự án đầu tư Trung
tâm cửa khẩu quốc tế Lào Cai, chủ đơn vò đầu tư là Công ty Biti’s
- p dụng phương pháp đánh giá dự án trong điều kiện xác đònh và bất đònh
để phân tích tài chính dự án và mức độ rủi ro của dự án.
- p dụng phương pháp phân tích kinh tế xã hội để đánh giá hiệu quả xã hội
của dự án.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
3
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LI ÍCH ĐỂ QUYẾT
ĐỊNH ĐẦU TƯ
I.1 Những khái niệm tài chính cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Phân tích tài chính dự án
- Thu nhập do thanh lý tài sản và giá trò còn lại của tài sản tại năm cuối cùng của
dự án
Thu hồi hoàn vốn : là thu hồi ở giai đoạn hoạt động hàng năm dùng để hoàn lại
vốn đầu tư ban đầu được xác đònh bằng tổng khấu hao và thu nhập ròng hàng năm.
Thu hồi thuần hàng năm: là hiệu số giữa thu nhập hàng năm và tổng chi hàng
năm của dự án. Trong giai đoạn nghiên cứu, lập dự án và thực hiện đầu tư chưa có
thu nhập thì thu hồi thuần là số âm và bằng tổng chi phí đầu tư, trong những năm
Dòng tiền tệ ròng
(thu hồi thuần)
Khoản thu
(tiền mặt)
Khoản chi
(tiền mặt)=
-
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
4
hoạt động, không có đầu tư bổ sung thu hồi thuần bằng thu hồi hoàn vốn tại năm
đó.
c. Các khái niệm về chi phí:
bằng một hành động tương lai, vì vậy chi phí chìm không được xem xét trực tiếp
trong phân tích kinh tế dự án. Trong thực tế chi phí chìm thường ảnh hưởng đến
việc lựa chọn dự án do yếu tố tâm lý là tiếp tục theo đuổi những quyết đònh trong
quá khứ mà thường được cho là không vô ích.
Chi phí khấu hao: Trong phân tích hiệu quả dự án, khi xác đònh chi phí hàng năm
người ta không tính chi phí khấu hao vì toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu của dự án
đã được tính đủ và khấu trừ hết trong những năm thực hiện việc đầu tư. Do vậy khi
xác đònh chi phí tiêu hao nếu tính chi phí khấu hao thì ta đã tính khấu trừ hai lần
cho chi phí này. Mặc dù thế nhưng chi phí khấu hao cũng ảnh hưởng rất lớn đến
dòng tiền tệ của dự án từ đó ảnh hưởng đến kết quả phân tích và lựa chọn dự án.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
5
Trước hết chi phí khấu hao ảnh hưởng đến mức thu nhập của doanh nghiệp, mức
khấu hao càng lớn, thu nhập càng nhỏ, và ngược lại được thể hiện qua công thức
tính lợi nhuận gộp (lợi nhuận chòu thuế).
Lợi nhuận gộp = Doanh thu hàng năm - (chi phí vận hành hàng năm + khấu
hao năm)
Thứ hai khấu hao ảnh hưởng trực tiếp đến thu hồi gộp trong năm:
Thu hồi gộp trong năm = khấu hao + lợi nhuận ròng + lãi vay (thu hồi hoàn vốn)
Thu hồi thuần trong năm = thu hồi gộp trong năm – chi phí đầu tư trong năm
Dòng tiền tệ của dự án để phân tích hiệu quả lựa chọn dự án chính là dòng thu hối
thuần của dự án.
Mô hình tính khấu hao được chọn là khấu hao đều (hay gọi là khấu hao đường
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
6 e. Nguyên tắc xem xét lợi ích và chi phí trong việc phân tích hiệu quả dự án:
- Phân tích hiệu quả dự án xem xét cho cùng là so sánh các lợi ích và chi phí để
thấy được doanh lợi hay tính hấp dẫn của các dự án khác nhau. Bởi vậy đối với
mỗi dự án, việc xác đònh đầy đủ các chi phí và lợi ích là một vấn đề quan
trọng.Trong phân tích hiệu quả kinh tế dự án, xác đònh chi phí và lợi ích được
tiến hành theo nguyên tắc: tất cả những gì làm gia tăng mục tiêu là lợi ích còn
tất cả những gì làm giảm mục tiêu là chi phí.
- Trong phân tích khả thi, để tránh việc chấp thuận dự án dựa trên những ước tính
quá lạc quan về lợi ích, chi phí, chúng ta nên sử dụng những ước tính thiên lệch
theo hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án trong khi làm tăng cao mức ước tính
về chi phí. Nếu dự án vẫn hấp dẫn sau khi tiến hành thẩm đònh như vậy thì có
nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi thẩm đònh kỹ hơn, chính xác hơn.
- Mục tiêu thay đổi theo tính chất sự phân tích. Trong phân tích hiệu quả tài
chính, mục tiêu là đánh giá lợi nhuận mà dự án mang lại cho người chủ dự án
cũng như các cá nhân và tổ chức khác tham gia vào dự án. Do đó phân tích
hiệu quả tài chính chỉ tính đến những chi phí và lợi ích nào là xác thực đối với
cá nhân và tổ chức đã nêu. Theo nguyên tắc này khấu hao và các chi phí chìm
không dự tính là chi phí của dự án. Các chi phí và lợi ích phụ, chi phí và lợi ích
ẩn cũng không được xem xét trong phân tích hiệu quả tài chính của dự án.
I.1.2 Các phương pháp phân tích hiệu quả tài chính dự án:
I.1.2.1 Các phương pháp phân tích tài chính dự án theo các yếu tố xác đònh
hiện giá là B/(1+r)
n
(n là thời gian hoạt động của dự án. Suất chiết tính r càng cao
và thời gian có được số tiền thu được càng lùi xa vào tương lai thì giá trò hiện tại
của nó càng nhỏ)
Giá trò hiện tại ròng (Net present value – NPV) của một dòng các lợi ích ròng
trong tương lai (B
o
– C
o
), (B
1
-C
1
),…(B
n
-C
n
) có thể được diễn tả như sau : NPV =
0
00
)1(
)(
r
CB
+
r
CB
0
)1(
)(Mục đích của việc tính giá trò hiện tại ròng NPV của 1 dự án là để xác đònh xem
tài nguyên theo cách đó có mang lại lợi ích lớn hơn chi phí của tài nguyên đó, hay
chi phí đó có được phản ánh bằng suất chiết tính thích hợp. Nếu như có lợi, giá trò
hiện tại ròng dương (NPV>0), còn ngược lại giá trò hiện tại âm (NPV<0)
Trong trường hợp suất chiết tính biến đổi theo thời gian của dự án ta có công thức
tổng quát tính giá trò hiện tại ròng: NPV =
( )
00
CB
−
+
∑
∏
=
=
+
−
n
t
Hình 1: Điều chỉnh chi phí của vốn theo thời gian
Đối với đầu tư trong khu vực tư nhân, suất chiết tính thích hợp nhất được suy ra từ
chi phí của vốn đầu tư tư nhân mà công ty phải trả để có vốn cho các đầu tư
mới.Theo quan điểm tổng mức vốn đầu tư, chi phí này của vốn được tính bằng
bình quân tỷ trọng chi phí của vốn có được từ việc bán cổ phần (hay thu nhập được
giữ lại) và chi phí của vốn vay. Như vậy suất chiết tính được thể hiện là chi phí sử
dụng vốn bình quân (WACC) được tính theo công thức sau: Trong đó :
V : giá trò vốn của công ty
EQ
i
: giá trò vốn cổ phần (Equity) của thành phần i
+
Σ
R
dj
(DE
j
)
V
Vốn khan hiếm
Vốn dư thừa
0 1 2 3 4
số năm kể từ giai đoạn hiện tại
Suất chiêt tính
Chi phí trung bình của
vốn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
9
không phải một dự án mà là một số dự án trong số những dự án có thể có để
đạt tổng lợi ích lớn nhất với những nguồn lực hạn đònh.
Hạn chế:
-
Chỉ tiêu NPV phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu r được chọn. Tỷ suất này càng
nhỏ thì NPV càng lớn và ngược lại. Việc xác đònh tỷ suất chiết khấu chính xác
là khó khăn, nhất là khi thò trường vốn có nhiều biến động. Để tránh hạn chế
này người ta áp dụng phương pháp tỷ suất thu hồi nội tại IRR (sẽ nghiên cứu
NPVR =
)(IPV
NPVGhi chú : PV (I) là giá trò hiện tại của vốn đầu tư
b. Tiêu chuẩn suất thu lợi nội tại :
Suất thu lợi nội tại (internal rate of return) là một số thống kê đã được các nhà đầu
tư của cả hai khu vực nhà nước và tư nhân sử dụng rất nhiều để mô tả độ hấp dẫn
của một dự án.
Tiêu chuẩn IRR và NPV có liên quan bằng cách thức tính toán ra chúng. Để tính
NPV, người ta đưa ra suất chiết tính và dùng nó để tìm ra giá trò hiện tại của lợi ích
và chi phí. Ngược lại khi tìm IRR, người ta quy NPV của dòng lợi ích ròng bằng
không và IRR là suất chiết tính tìm được làm cho NPV bằng 0
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
10
∑
=
=
nt
t 0
t
tt
phép tính trực tiếp. IRR được tính thông qua phương pháp nội suy, tức là phương
pháp xác đònh một giá trò gần đúng giữa hai giá trò đã chọn. Theo phương pháp này
ta tìm hai tỷ suất chiết khấu k
1
và k
2
sao cho ứng với tỷ suất nhỏ hơn (giả sử k
1
) ta
có NPV>0, còn tỷ suất kia sẽ làm cho NPV<0. IRR cần tính (NPV=0) sẽ nằm giữa
2 tỷ suất k
1
và k
2
. việc nội suy giá trò thứ 3giữa 2 tỷ suất trên theo công thức:
IRR =
1
k
+ (
2
k
-
1
k
)
)()(
)(
21
1
) :
giá trò hiện tạí ứng với
2
k
Khi sử dụng phương pháp nội suy không nên nội suy rộng cụ thể là khoảng cách
giữa 2 tỷ suất chiết khấu được chọn (
1
k
,
2
k
)
không vượt quá 0,5%.
Nguyên tắc sử dụng IRR trong phân tích hiệu quả:
-
Dự án đầu tư có lợi khi lãi suất tính toán r < IRR
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
11
-
Trong số những dự án đầu tư độc lập IRR cao hơn sẽ được chọn.
Ưu điểm và hạn chế của phương pháp tính IRR :
Ưu điểm:
-
Khắc phục nhược điểm của phương pháp NPV khi lựa chọn mức tỷ số chiết
thận, tiêu chuẩn này sẽ đưa ra một lời khuyên sai lệch về sự hấp dẫn tương đối của
các cơ hội đầu tư. Tỷ số lợi ích chi phí được tính bằng cách đem chia giá trò hiện
tại của các lợi ích cho giá trò hiện tại của các chi phí, sử dụng chi phí cơ hội của
vốn làm suất chiết tính:
Tỷ số lợi ích – chi phí
= Công thức tính toán chỉ tiêu B/C
Giá trò hiện tại của các lợi ích
Giá trò hiện tai của các chi phí
NPV
0 ( k %)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
12
B/C =
∑
∑
=
=
+
+
n
t
t
t
C
và
t
B
có giá trò đều hàng năm ta có công thức :
B/C =
)(
)]([
CRPW
MOBPW
+−Trong đó :
B : giá trò đều hàng năm của lợi ích (thu nhập) ( B có dạng AW)
CR : chi phí đều hàng năm để hoàn vốn đầu tư ban đầu (khấu hao)
O : chi phí vận hành đều hàng năm
M : chi phí bảo hành đều hàng năm
Sử dụng tiêu chuẩn này chúng ta sẽ đòi hỏi để cho một dự án có thể được chấp
nhận, tỷ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1. Trong việc lựa chọn các dự án loại trừ
lẫn nhau, qui tắc là chọn dự án có tỷ giá lợi ích – chi phí lớn nhất.
Ưu điểm và hạn chế của chỉ tiêu B/C :
Ưu điểm:
-
Chỉ tiêu B/C cho biết phần thu nhập ứng với mỗi đồng chi phí cho cả thời kỳ
hoạt động của dự án.
Hạn chế:
lợi ích ròng chưa trừ chiết khấu (dòng tiền tệ ròng dương) hoàn lại vốn đầu tư có
đủ lợi ích để bù lại chi phí đầu tư trong thời gian qui đònh mới có thể chấp nhận
được.
Một hình thức tinh vi hơn của qui tắc này là đem so sánh các lợi ích đã trừ chiết
khấu của một số năm trong giai đoạn đầu của dự án với chi phí đầu tư cũng đã
được chiết khấu. Tuy nhiên, một giả thiết đặt ra là tiêu chuẩn về thời gian hoàn
vốn là các lợi ích thu được sau thời gian đã được ấn đònh cho thời gian hoàn vốn sẽ
không chắc chắn là đến mức chúng bò bỏ qua. Cách làm này cũng bỏ qua các chi
phí đầu tư có thể xảy ra sau ngày ấn đònh đó.
Mặc dù không ai tranh cải với quan điểm tương lai ít chắc chắn hơn hiện tại, nhưng
sẽ là không thực tế khi giả thiết rằng sau một ngày cụ thể nào đó giá trò mong đợi
trung bình của các lợi ích ròng là con số không. Do vậy cũng không thể kết luận
rằng tất cả các dự án mang lại về nhanh hơn lại tốt hơn các đầu tư lâu dài.
= C
b
), tuy nhiên theo
biên dạng lợi ích của hai dự án A có lợi ích lớn hơn dự án B trong từng năm đến
thời điểm t*, từ năm t* cho đến t
b
dự án A mang lại lợi ích ròng bằng không, trong
khi dự án B mang lại lợi ích ròng dương (hình chử nhật có gạch xiên).
Rút ra các nhận xét khi sử dụng các chỉ tiêu phân tích ở trên :
Như vậy trong các tiêu chuẩn trình bày ở trên, tiêu chuẩn NPV được xem là quan
trọng nhất, còn tiêu chuan IRR có những điểm bất lợi mà chúng ta cần phải thận
trọng khi sử dụng nó. Đối với một dự án đầu tư điển hình mà giai đoạn đầu tư ban
đầu (trong thời gian đó
tt
CB −
< 0 và được tiếp giai đoạn sau đó với lợi ích ròng
luôn luôn dương thì chỉ có một IRR duy nhất. Mặt khác nếu ta có dự án mà biên
độ thời gian của lợi ích ròng cắt ngang trục hoành không ít hơn một lần, chúng ta
không thể xác đònh được IRR duy nhất.
B
t
- C
t
B
t
- C
t
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
15
Do đó sử dụng phương pháp IRR có thể dẫn đến những kết luận sai lầm.
I.2.2 Phân tích tài chính dự án trong điều kiện bất đònh :
Đầu tư có nghóa là bỏ vốn để nhận được lợi nhuận lớn hơn trong tương lai. Phần
trên ta đã nghiên cứu những phương pháp đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư
trong điều kiện xác đònh tức các chỉ tiêu như dòng tiền tệ (cash flow), suất chiết
tính, tuổi thọ dự án… là biết trước một cách chắc chắn. Song trong thực tế thì trái
lại lượng vốn bỏ ra còn có thể biết được một cách tương đối chính xác, kết quả
nhận được trong tương lai hoàn toàn trên cơ sở giả đònh, dự tính và có độ an toàn
không cao. Thực ra chúng ta không thể biết trước một cách chắc chắn các thông tin
đó. Do đó, hợp lý hơn phải xem xét chúng như là biến ngẫu nhiên.
Khi phân tích kinh tế dự án xem xét trong môi trường rủi ro và bất đònh người ta
thường dùng các phương pháp sau:
-
Hệ số hoà vốn lời lỗ
D : Tổng đònh phí cố đònh trong năm của dự án, bao gồm cả lãi vay.
DT : Tổng doanh thu dự kiến trong năm của dự án
B : Tổng chi phí biến đổi trong năm của dự án.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
16 Điểm hoà vốn lời lỗ được mô tả : *Điểm hoà vốn tiền tệ (điểm hoà vốn hiện kim): là điểm mà tại đó mức sản
lượng hoặc doanh thu của dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay kể cả dùng khấu
hao cơ bản tài sản cố đònh và chiết giảm chi phí thành lập. Đôi với khấu hao
cơ bản chỉ tính khấu hao phần tài sản cố đònh vay vốn. Điểm hoà vốn tiền tệ
cũng được biểu hiện thông qua hệ số hoà vốn tiền tệ ( H
TT
)
lỗ
lãi
D
D+B
DT
Điểm hoà vốn
Đònh phí – khấu hao cơ bản
Doanh thu – Biến phí
Đònh phí – khấu hao + Nợ gốc phải trả hàng năm + Thuế lợi tức
Doanh thu – Biến phí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
17
Ví dụ : ảnh hưởng của suất chiết khấu đến NPV :
10% 12% 14% 16% Suất chiết khấu
NPV
(+) 0
(-)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
18
a. Quan điểm ngân hàng (còn gọi là quan điểm của tổng mức đầu tư).
Mối quan tâm trước tiên của ngân hàng là xác điïnh sức mạnh chung của toàn dự
án nhằm đánh giá sự an toàn của số vốn vay. Các ngân hàng coi dự án đầu tư như
là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính rõ ràng và thu hút
những nguồn tài chính rõ ràng. Quan điểm này còn được biết như là quan điểm
của tổng mức đầu tư, theo đó ngân hàng xem xét các dòng tài chính, chi trả cho dự
án (kể cả trợ giá) và các lợi ích (kể cả phần trả thuế) với cả lợi ích và chi phí được
xác đònh theo mức giá cả tài chính của chúng. Từ sự phân tích những dòng tài
chính tiềm năng này, ngân hàng sẽ xác đònh được tính khả thi của dự án, nhu cầu
cần vay vốn của dự án cũng như khả năng trả nợ vay của dự án. Chi phí cơ hội tài
chính của công trình hiện hữu nào mà được đưa vào dự án mới cũng đều phải được
tính vào tổng chi phí đầu tư của dự án. Các ngân hàng không quan tâm tới các chi
phí gốc của các tài sản hiện có. Quan điểm của ngân hàng hay quan điểm của tổng
mức vốn đầu tư được diễn tả như sau:
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
19
CHƯƠNG II
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀO THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN VÀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI KHẨU QUỐC
TẾ LÀO CAI CỦA CÔNG TY BITI’S.
II.1 Sự cần thiết phải đầu tư và khả năng đầu tư:
II.1.1 Giới thiệu khái quát về thò trường Tây Nam Trung Quốc:
Trung Quốc là một thò trường rộng lớn và giàu tiềm năng với dân số gần 1,3 tỷ
người, có nhiều Tỉnh, Thành phố lớn như: Bắc Kinh, Thượng Hải, Tứ Xuyên, Vân
Nam… và trong những năm qua, nền kinh tế luôn duy trì mức tăng trưởng hơn 10%/
năm.
Riêng khu vực phía Tây Trung Quốc có 12 Tỉnh, Thành như Quảng Tây, Vân
Nam, Qúy Châu, Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Tây Tạng, tổng giá trò sản xuất: 1.660
tỷ NDT (tương đương 200 tỷ USD). Thu nhập bình quân đầu người 564 USD/
người. Người dân ở đây có mức sống tương đồng và những đặc tính tiêu dùng
giống người Việt Nam, có nhu cầu và khả năng tiêu thụ nhiều loại hàng hoá của
Việt Nam. Trong tương lai đây là nơi trung chuyển hàng hoá lớn nhất.
Trung Quốc đang quyết tâm đầu tư để biến Miền Tây trở thành “Chiếc cầu Đại
lục Châu Á” giữa Đông Á, Tây Á, Trung Á và Đông Nam Á, một trong những đầu
cầu đó là Hà Khẩu – Lào Cai. Vì vậy, riêng ở cửa khẩu Hà Khẩu - Tỉnh Vân Nam
sẽ hình thành khu thương mại đặc biệt với diện tích 4,42 km
2
để thu hút đầu tư
trong và ngoài nước.
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 1991 mới đạt 1,4 triệu USD
-
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 1999 tăng lên 57 triệu USD tăng 39 lần so với
năm 1991
-
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2000 tăng lên 100 triệu USD tăng 75% so với
năm 1999
-
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2001 tăng lên 150 triệu USD tăng 50% so với
năm 2000
-
Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2002 tăng lên 230 triệu USD tăng 53% so với
năm 2001
Thực tế trên cho thấy, 4 năm trở lại nay Xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Lào Cai –
Hà Khẩu hàng năm tăng rất cao từ 50-70%, trong khi các cửa khẩu lớn khác của
Việt Nam với Trung Quốc giảm nhiều thì ngược lại XNK qua lào Cai tiếp tục tăng
nhanh
Với những đặc điểm và lợi thế như trên, cửa khẩu Lào Cai – Hà Khẩu có một vò trí
đặc biệt quan trọng trong việc tăng cường hợp tác quốc tế giữa hai nước. Thực sự
là cửa ngõ là cầu nối giữa Việt Nam với thò trường Tây Nam rộng lớn của Trung
Quốc đầy tiềm năng chưa được khai thác.
Như vậy, có thể nói Trung Quốc nói chung và khu vực Đại Tây Nam Trung Quốc
nói riêng là một thò trường rộng lớn đầy tiềm năng mà các nhà doanh nghiệp luôn
muốn hướng tới để tìm kiếm cơ hội làm ăn, khai thác kinh doanh và mở rộng thò
trường của mình, đồng thời đây cũng là một tấm gương phản chiếu đầy đủ tiềm lực
của các doanh nghiệp khác trên thế giới, từ đó giúp các doanh nghiệp Việt Nam
có những đánh giá để tìm kiếm các đối tác liên kết, đầu tư hoặc vươn tới những
khu vực thò trường khác.
II.1.2 Tầm quan trọng của dự án TTTM cửa khẩu quốc tế trong chiến lược
doanh nghiệp và các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Lào Cai đầu tư và làm
bàn đạp tiến vào thò trường Tây Nam Trung Quốc, thúc đẩy phát triển nền kinh
tế nước nhà, và nguồn nhân lực tại đòa phương nhằm đáp ứng hoạt động lâu dài
cho các dự án đầu tư là không thể thiếu, góp phần giải quyết công ăn việc làm
cho người lao động tại đòa phương, nâng cao mức sống, trình độ dân trí, kỹ thuật
tiên tiến.
a. Thúc đẩy lưu thông hàng hoá giữa hai nước:
- Thò trường Tây Nam-Trung Quốc là thò trường đầy tiềm năng với dân số trên
300 triệu dân, chiếm 28,1% dân số Trung Quốc, với diện tích trên 5 triệu km
2
,
chiếm 60% diện tích toàn Trung Quốc. Đây là vùng miền núi, nhiều dân tộc,
trình độ sản xuất và mức sống của nhân dân chưa phát triển bằng vùng duyên
hải của Trung Quốc như Quảng Đông, Phúc Kiến, Thượng Hải…Để cải thiện đời
số nhân dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa Miền Đông và
Miền Tây, trong những năm gần đây Đảng và Chính Phủ Trung Quốc đã triển
khai chính sách “Đại khai phá Miền Tây” với nhiều chủ trương, chính sách ưu
đãi, tập trung nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế
thương mại…cho vùng này, do vậy nhu cầu về hàng hoá ở đây rất đa dạng, yêu
cầu về tiêu chuẩn, chất lượng hàng hoá không cao, phù hợp với trình độ sản
xuất, hàng hoá hiện có ở Việt Nam, là một trong những thò trường giàu tiềm
năng đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
- Với thế mạnh của Việt Nam là nông sản, hải sản, khoáng sản, thò trường Tây
Nam Trung Quốc là thò trường tiêu thụ ổn đònh để xuất khẩu các loại nông sản,
hoa quả ở phía Nam: chuối, nhãn, sầu riêng, mãng cầu, thanh long, chôm
chôm…; hải sản (do Vùng Tây Nam Trung Quốc không có biển). Ngoài ra, thực
hiện xuất khẩu các mặt hàng tiêu dùng đạt chất lượng cao của Việt Nam cạnh
tranh với các mặt hàng tiêu dùng Trung Quốc không đạt chất lượng: bột giặt,
hàng nhựa; bánh kẹo, càfe, nước hoa, bột giặt cùng các loại khoáng sản, quặng
nguyên liệu…Hơn nữa, khoảng cách vò trí của các tỉnh Tây Nam Trung Quốc khá
II.2
Các điều kiện thuận lợi và khó khăn
II.2.1 Các điều kiện thuận lợi
Tỉnh Lào Cai với lợi thế về đường sắt đường bộ và đường sông đóng vai trò quan
trọng trong việc tạo dựng hành lang kinh tế “Côn Minh-Hà Khẩu-Lào Cai-Hà Nội-
Hải Phòng”. Đồng thời là cửa ngõ kinh tế từ khu vực phía Tây Trung Quốc đi đến
khu vực mậu dòch của các nước Asean, Thái Bình Dương và ngược lại, trở thành
một vò trí chiến lược quan trọng đối với tất cả các nước trong khu vực để thu hút
đầu tư và giao thông kinh tế.
II.2.1.1 Chính phủ Việt Nam (Lào Cai) thực hiện các chính sách thu hút đầu tư
a. Thực hiện các chính sách ưu đãi cho tất cả các doanh nghiệp đầu tư trong khu
kinh tế thương mại cửa khẩu, cụ thể:
- Các chính sách ưu đãi áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài :
+
Miễn tiền thuê đất : Miễn tiền thuê đất phải nộp kể từ ngày xây dựng cơ bản
hoàn thành đưa dự án vào sử dụng trong 11 (mười một) năm đối với các dự án
đầu tư vào đòa bàn tỉnh Lào Cai.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
23
+
Giá cho thuê đất : Đối với dự án đầu tư vào các thò xã, thò trấn trong tỉnh Lào
Cai (thuộc đòa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn – theo qui
đònh của Nghò đònh 24/2000/NĐ-CP) giá thuê đất được xác đònh bằng 50% mức
giá cho thuê đất quy đònh đối với đô thò nhóm 5. Nếu các dự án nằm trong đòa
vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ thuộc loại trong nước
chưa sản xuất được, nhập khẩu để tạo tài sản cố đònh của doanh nghiệp. Nếu
có cả loại thiết bò, máy móc trong nước sản xuất được nhưng nó nằm trong
dây chuyền đồng bộ thì cũng không chòu thuế cho cả dây chuyền thiết bò,
máy móc đồng bộ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trung Tâm thương mại Cửa Khẩu Quốc tế Lào Cai
___________________________________________________________________________________
___________________________________________________________________________________
24
- Các chính sách ưu đãi áp dụng đối với nhà đầu tư trong nước :
+
Miễn tiền thuê đất :
Miễn tiền thuê đất 10 năm đối với các dự án đầu tư vào đòa bàn xã Lào Cai
và huyện Bảo Thắng. Miễn tiền thuê đất 13 năm đối với dự án đầu tư thuộc
các ngành nghề lónh vực được ưu đãi đầu tư (quy đònh tại Danh mục A – nghò
đònh 51/1999/NĐ-CP, đồng thời sử dụng bình quân ít nhất 20 lao động.
Miễn tiền thuê đất 15 năm đối với các dự án đầu tư vào đòa bàn các huyện
còn lại (thuộc đòa bàn quy đònh tại Mục I-Danh mục C –nghò đònh
51/999/NĐ-CP.
Đầu tư dự án vào đòa bàn khu kinh tế cửa Khẩu Lào Cai được giảm 50% tiền
thưê đất.
+
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp :
Đối với việc đầu tư vào thò xã Lào Cai và huyện Bảo Thắng thuế suất 25%
đối với tất cả các dự án, và thuế suất 20% đối với các dự án đầu tư thuộc các
ngành nghề, lónh vực được ưu đãi đầu tư (Qui đònh tại Danh mục –Nghò đònh
51/1999/NĐ-CP.
Đối với việc đầu tư vào các huyện còn lại của tỉnh Lào Cai thuộc đòa bàn quy
mối giao thương, phát triển kinh tế về khu vực Cửa khẩu Hà Khẩu - Lào Cai.
b. Thực hiện giảm thuế nhập khẩu tiểu ngạch ưu đãi (chỉ bằng 50% thuế nhập
khẩu tiểu ngạch thông thường và 25% thuế nhập khẩu chính ngạch) đối với
hàng hóa nhập khẩu tiểu ngạch có xuất xứ từ các nước láng giềng. Ví dụ đối
với mặt hàng giày dép 12,5%, thuế tăng trò áp dụng đối với khu mậu dòch tiểu
ngạch biên giới giảm còn 8,5% …
c. Người dân mua hàng qua biên giới đối với khu mậu dòch chợ biên giới (Hà
Khẩu) không quá 3.000 NDT tương đương 5.500.000 VNĐ không phải đóng
thuế.
II.2.1.3 Các dự án đầu tư của chính phủ hai bên đã và đang tiến hành:
a. Phát triển và xây dựng một số tuyến đường giao thông quan trọng gắn liền với
khu vực cửa khẩu và hành lang phát triển kinh tế giữa hai nước Trung Quốc –
Việt Nam như nâng cấp và mở rộng đường cao tốc Hà Khẩu - Côn Minh.
b. Xây dựng một sân bay quốc tế mới tại Côn Minh trước năm 2005. Phối hợp với
Chính phủ Việt Nam khảo sát thực đòa, triển khai vận tải đường thủy Sông
Hồng.
c. Ký kết thỏa thuận hợp tác thanh toán biên mậu giữa ngân hàng nông nghiệp &
phát triển nông thôn tỉnh lào Cai với ngân hàng công thương tỉnh Vân Nam-
Trung Quốc, ngày 1/7/2003, khẳng đònh bước phát triển mới trong quan hệ hợp
tác giữa các ngân hàng hai nước, quan hệ hợp tác kinh tế thương mại giữa Lào
Cai – Vân Nam lên tầm cao mới. Doanh số kinh doanh ngoại tệ và thanh toán
biên mậu của Ngân hàng Nông Nghiệp tỉnh lào Cai ngày càng tăng, doanh số
kinh doanh ngoại tệ năm 2002 đạt 1.225 tỷ VNĐ, tương đương 720 triệu CNY.
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng năm 2002 đạt 795 tỷ
VNĐ, tương đương 445 triệu CNY và chiếm 30% kim ngạch xuất nhập khẩu,
hiện nay thường xuyên có 200 doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh có quan hệ
thanh toán xuất nhập khẩu qua ngân hàng.
II.2.1.4 Quan hệ thương mại, du lòch truyền thống ở biên giới hai nước
a. Tình hình quan hệ Việt Nam – Trung Quốc ngày càng tốt đẹp. Từ khi tái lập
quan hệ bình thường tới nay, hai nước đã ký kết với nhau 30 hiệp đònh cấp