Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Đường Sắt - Pdf 30

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công Ty Cổ phần Tư
vấn Đầu tư và Xây dựng Đường Sắt
MỤC LỤC

Trang
Khác với các sản phẩm khác, chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn thiết kế phụ thuộc chủ yếu vào
kinh nghiệm, trình độ của hệ thống nhân lực tham gia dự án. Chất lượng nguồn nhân lực tham gia
dư án đóng vai trò quyết định sự thành công của dư án và chất lượng sản phẩm thiết kế. Chính vì
vậy, vấn đề phát triển nguồn nhân lực luôn là chiến lược phát triển trọng tâm của Công ty.............23
Hiện nay Công ty có 58 CBCNV đã ký hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động, trong đó coa 01
thạc sỹ, 05 kỹ sư cầu – hầm, 17 kỹ sư cầu đường sắt và cầu đường bộ, 09 kỹ sư đường sắt và đường
bộ, 02 kỹ sư Khai thác vận tải sắt, 06 Kỹ sư Kinh tế xây dựng và Kinh tế vận tải sắt, 03 kỹ sư TTTH,
03 kỹ sư địa chất & trắc địa, 03 kiến trúc sư, 05 cử nhân kinh tế, 04 Kỹ thuật viên và công nhân kỹ
thuật. Ngoài ra còn có độingũ chuyên gia, công tác viên thường xuyên của Công ty. Nguồn nhân lực
luôn luôn được Công ty chú ý xây dựng, đảm bảo:............................................................................23
Được đào tạo và tự đào tạo thường xuyên;.......................................................................................23
Có tính chuyên nghiệp, hiện đại.........................................................................................................23
Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin, ngoài ngữ;........................................................................23
Có kỷ luật lao động cao;....................................................................................................................23
Hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000...........................................................23
Trong quá trình làm việc của mình, các thành viên trong công ty đã không ngừng học hỏi và cống
hiến khả năng của mình cho sự nghiệp phát triển của công ty nói riêng và của ngành xây dựng nói
chung. Và trong công ty cũng có một số cá nhân được hiệp hội tư vấn xây dựng VECAS trao tặng
bằng khen như ông Đặng Xuân Thuỷ và ông Phạm Minh Tuấn. Hiện nay công ty cũng tạo điều kiện
cho các thành viên tham gia các khoá học do VECAS mở ra để cho các thành viên trong công ty có
thể học hỏi và hoàn thiện mình..........................................................................................................24
LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi một tổ chức dù hoạt động trong lĩnh vực nào đi chăng nữa thì
cùng đều chịu tác động của môi trường bên ngoài, không có một tổ chức
nào hoạt động chỉ trong nội bộ công ty mà không quan hệ với các tổ
chức khác.Môi trường bên ngoài tạo ra những cơ hội kinh doanh cho tổ

nhân) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có
nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những
3
cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và
tiến tới mục tiêu đã xác định.
1.2. Ý nghĩa của cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của tổ chức
được phân công giữa các phân hệ, bộ phận và cá nhân. Nó xác đinh rõ
mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể; những nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm gắn liền với các cá nhân, bộ phận, phân hệ của tổ chức;
và các mối quan hệ quyền lực bên trong của tổ chức.
Nhờ việc cụ thể hoá tổ chức ra thành cơ cấu tổ chức mà từ đó, kể cả
lãnh đạo và các cán bộ công nhân viên trong công ty có thể thấy được vị
trí của mình trong công ty. Nhờ đó biết được trách nhiệm của mình mà
công ty giao phó trong khuôn khổ quyền hạn. Vì vậy, mọi người sẽ làm
việc theo đúng thẩm quyền của mình . Cơ cấu tổ chức cũng giúp cho nhà
lãnh đạo quản lý nhân viên được tốt hơn. Bởi vì qua cơ cấu tổ chức nhà
lãnh đạo biết khá rõ về công việc cũng như quyền hạn của nhân viên cấp
dưới, từ đó sẽ biết được nhân viên có làm theo đúng quyền hạn và trách
nhiệm của mình không.
Cơ cấu tổ chức sẽ mô hình hoá các bộ phận và từ đó chỉ ra được mối
quan hệ giữa các bộ phận đó. Nhờ vậy các bộ phận sẽ biết được sự tương
quan với nhau nhiều hơn, kết quả của bộ phận này sẽ ảnh hưởng đến
hoạt động của bộ phận kia. Do vậy các bộ phận sẽ phối hợp với nhau
nhịp nhàng để có được kết qủa cao nhất.
2. Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức
Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức là các chỉ tiêu hoặc các
tham số nói lên các mặt đặc trưng của cơ cấu tổ chức. Thông qua những
thuộc tính này có thể hiểu được tình hình cơ bản của một tổ chức, xác
định tính chất của một tổ chức. Những thuộc tính này là cơ sở để đánh

nhân. Song cũng phải thấy rằng nếu được áp dụng một cách linh hoạt thì
chuyên môn hóa thực sự là một cách tổ chức có hiệu quả cao.
Ngày nay chuyên môn hóa được áp dụng khá phổ biến, nhưng các
nhà quản lý đã có những kỹ thuật hạn chế rất nhiều những nhược điểm
của chuyên môn hóa.
2.2 Phân chia tổ chức thành các bộ phận, phân hệ
Cơ cấu tổ chức thể hiện hình thức cấu tạo của tổ chức, bao gồm các
bộ phận mang tính độc lập tương đối thực hiện những hoạt động nhất
định. Việc hình thành các bộ phận của cơ cấu tổ chức phản ánh quá trình
chuyên môn hóa và hợp nhóm chức năng quản lý theo chiều ngang. Nếu
không biết tổ chức thành các bộ phận thì sự hạn chế về số thuộc cấp
quản lý trực tiếp sẽ làm hạn chế quy mô của tổ chức. Việc hợp nhóm các
hoạt động và con người để tạo nên các bộ phận tạo điều kiện mở rộng tổ
chức đến mức độ không hạn chế.
Cũng chính vì có việc phân chia các bộ phận sẽ đưa đến việc hình
thành các mô hình tương ứng với từng phương pháp phân chia. Tuy
nhiên cũng phải nhấn mạnh không có cách nào tốt nhất để xây dựng cơ
cấu tổ chức. Mà phải thấy rằng mô hình được lựa chọn phụ thuộc vào rất
nhiều các yếu tố khác nhau trong từng hoàn cảnh nhất định. Các yếu tố
này bao gồm các loại công việc phải làm, cách thức tiến hành công viẹc,
những người tham gia thực hiện công viẹc, công nghệ được sử dụng, đối
tượng được sử dụng, đối tượng phục vụ, phạm vi phục vụ và các yếu tố
bên trong và bên ngoài khác. Ở bất cứ mức độ nào, việc lựa chọn một
cách hình thành bộ phận cụ thể cần được tiến hành sao cho có thể đạt
được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Để thực hiện được
điều đó phần lớn các tổ chức đều cần đến các hình thức phân chia bộ
phận tổng hợp, trong đó kết hợp hai hay nhiều mô hình tổ chức bộ phận
thuần túy nói trên.
6
2.3 Mối quan hệ quyền hạn trong tổ chức và mô hình cơ cấu xét theo

những báo cáo từ họ
Lọai quyền hạn thứ 2 được sử dụng trong tổ chức là quyền hạn tham
mưu. Bản chất của mối quan hệ tham mưu là cố vấn, trức năng của
người tham mưu là điều tra, khảo sát, nghiên cứu, phân tích và đưa ra
những ý kiến tư vấn cho những người quản lý trực tuyến mà họ phải có
trách nhiệm phải quan hệ. Kết quả của người tham mưu là những lời
khuyên chứ không phải những quyết định cuối cùng.
Quyền hạn chức năng: là quyền trao cho một cá nhân hay một bộ
phận được ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các
bộ phận khác. Về bả chất quyền hạn chức năng có thể được hiểu như
một sự ủy quyền của nhà quản lý cấp cao cho các nhà quản lý cấp thấp.
Nó chỉ xuất hiện trong mô hình cơ cấu tổ chức có quy mô lớn, số cấp
quản lý nhiều. Việc hạn chế phạm vi quyền hạn chức năng là rất quan
trọng để duy trì tình toàn vẹn của các cương vị quản lý. Để thu được kết
quả tốt nhất khi giao phó quyền hạn chức năng nhà quản lý cấp cao phải
luôn kiểm soát được quyền hạn và trách nhiệm của nhà quản lý được
giao quyền hạn chức năng.
2.4 Cấp quản lý và tầm quản lý
Giữa cấp quản lý và tầm quản lý có mối quan hệ với nhau trong đó
tầm quản lý sẽ quyết định số cấp quản lý trong tổ chức. Nguyên nhân
của vấn đề này là do tầm kiểm soát của nhà quản lý có giới hạn vì thế khi
tầm quản lý rộng sẽ cần ít cấp quản lý, còn tầm quản lý hẹp sẽ cần nhiều
cấp quản lý. Theo kết qủa khảo sát 100 công ty lớn do hội quản lý Mỹ
thực hiện cho thấy các ủy viên báo cáo cho các thủ tịch công ty dao động
từ 2-24. Con số trung là 9. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ mang tính
8
chất tương đối vì thực tế còn có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tầm quản
lý:
+ Trình độ của nhà quản lý
+ Mức độ phức tạp của công việc

cũng cần phải sử dụng một một số công cụ đề tăng cường sự phối hợp
như: Kế hoạch, hệ thống tiêu chuẩn kinh tế kĩ thuật các công cụ cơ cấu
giám sát trực tiếp các công cụ của hệ thống thông tin, truyền thông và
tham gia quản lý và văn hóa của tổ chức.
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức
Không một yếu tố riêng lẻ nào có thể quyết định cơ cấu của một tổ
chức. Ngược lai, cơ cấu tổ chức chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố thuộc
về môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức, với mức độ tác động thay
đổi theo từng trường hợp. Có những yếu tố cơ bản là:(1) chiến lược của
tổ chức, (2) quy mô và mức độ phức tạp trong hoạt động của tổ chức, (3)
công nghệ, (4) thái độ của ban lãnh đạo cấp cao và năng lực đội ngũ
nhân viên (5) môi trường.
3.1 Chiến lược
Chiến lược và cơ cấu tổ chức là hai mặt không thể tách rời trong cơ sở
phân tích (1) các cơ hội và sự đe dọa của môi trường, và (2) những điểm
mạnh và điểm yếu của tổ chức trong đó có cơ cấu đang tồn tại. Ngược
lại, là công cụ để thực hiện các mục tiêu chiến lược cơ cấu tổ chức sẽ
phải được thay đổi khi có sự thay đổi chiến lược. Tuy sự thay đổi về
chiến lược không phải bao giờ cũng bắt buộc phải có sự thay đổi về cơ
cấu tổ chức tuy nhiên theo các nghiên cứu nói chung ủng hộ ý tưởng
rằng cơ cấu tổ chức phải đi theo chiến lược. Có nhiều cách nhìn nhận
khác nhau về sự phụ thuộc của cơ cấu tổ chức vào chiến lược. Theo các
nghiên cứu trong những năm gần đây của trường Kinh doanh Harvard
10
đối với 500 công ty hàng đầu nứoc Mỹ đã khẳng định quan điểm của Jay
R. Galbraith cho rằng có mối liên hệ giữa các loại hình đa dạng hóa hoạt
động với cơ cấu tổ chức. Ví dụ khi doanh nghiệp chỉ hoạt động trong
một ngành nghề kinh doanh, nó thường có cơ cấu tổ chức theo các chức
năng được tập trung hóa. Dạng chiến lựoc thứ hai là đa dạng hóa hoạt
động với sự hội nhập theo dây chuyền sản xuất (có thể là hội nhập ngược

những hình thức tổ chức điển hình theo tổ chức như chức năng với hệ
thống thứ bậc. Họ ít khi vận dụng các hình thức tổ chức theo ma trận hay
mạng lưới. Hướng tới sự kiểm soát tập trung, họ cũng không muốn sử
dụng các mô hình tổ chức mang tính phân tán với các đơn vị chiến lược.
Khi lựa chọn mô hình tổ chức cũng cần xem xét đến đội ngũ công
nhân viên. Nhân lực có trình độ, kĩ năng cao thường hướng tới các mô
hình quản lý mở. Các nhân viên câp thấp và công nhân kỹ thuật có tay
nghề cao thường thích mô hình tổ chức có nhiều tổ đội, bộ phận được
chuyên môn hóa như tổ chức theo chức năng, vì các mô hình như vậy có
sự phán định nhiệm vụ rõ rang hơn và tạo cơ hội để liên kết những đối
tượng có chuyên môn tương đồng.
3.5 Môi trường
Những tính chất của môi trường như tính tích cực, tính phức tạp và
mức độ thay đổi có ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức. Trong điều kiện môi
trường phong phú về nguồn lực, đồng nhất, tập trung và ổn định, tổ chức
thường có cơ cấu cơ học, trong đó việc ra quyết định mang tính tập trung
với những chi thị, nguyên tắc, thể lệ cứng rắn vẫn có thể mang lại hiệu
quả cao. Ngược lại, những tổ chức muốn thành công trong điều kiện môi
trường khan hiếm nguồn lực, đa dạng, phân tán và thay đổi nhanh chóng
thường phải xây dựng cơ cấu tổ chức với các mối liên hệ hữu cơ, trong
đó việc ra quyết định mang tính chất phi tập trung với các thể lệ mềm
12
mỏng, các bộ phận liên kết chặt chẽ với nhau với các tổ đội đa chức
năng.
4. Quá trình hoàn thiện tổ chức
4.1 Khái niệm
Quá trình hoàn thiện tổ chức là quá trình lựa chọn và triển khai một
cơ cấu tổ chức phù hợp với chiến lựợc và những điều kiện môi trường
của tổ chức. Đó là một quá trình liên tục bởi vì chiến lược có thể thay
đổi, và các hoạt động của tổ chức không phải bao giờ cũng đem lại kết

Những câu hỏi cơ bản cần trả lời là:
1. Để thực hiện mục tiêu của tổ chức cần tiến hành những nhóm hoạt
động (chức năng) mang tính đốc lập tương đối nào?
2. Mỗi chức năng bao gồm những nhiêm vụ nào?
3. Để thực hiện mỗi nhiệm vụ cần tiến hành những công việc nào?
Các công việc đó có mối quan hệ với nhau như thế nào?
4. Mỗi công việc được tiến hành ở đâu?
5. Thời gian tiến hành mỗi công việc trong một chu kỳ hoạt động?
6. Những phẩm chất và năng lực cần thiết để tiến hành công việc?
4.2.3. Xây dựng các bộ phận và phân hệ của cơ cấu
Nếu như tập hợp các chức năng, nhiệm vụ, công việc cần thực hiện
trong tổ chức được hình thành thong qua quá trình chuyên môn hóa, thì
các bộ phận và phân hệ của cơ cấu lại được hình thành thông qua quá
trình tổng hợp hóa các công việc.Trên cơ sở của các quyết định mang
tính nguyên tắc về tiêu chí hợp nhóm các hoạt động, các mối quan hệ
quyền hạn, tầm quản lý và mức độ phân quyền, trong giai đoạn này cần
tiến hành những công việc cơ bản sau:
1. Bộ phận hóa các công việc. Hợp nhóm các công việc có mối quan hệ
gần gũi theo cách hợp lý nhất để tạo nên các bộ phận. Xác định số người
cần thiết trong các bộ phận .
Phân tích các mục
tiêu chiến lược
Phân tích chức
năng hoạt động
Phân tích công
việc
15
2. Hình thành cấp bậc quản lý. Các cấp quản lý trung gian được hình
thành căn cứ vào quyết định về tầm quản lý và tiêu chí hợp nhóm các bộ
phận.

định là công cụ hiệu quả nhất để xác định và làm rõ các mối quan hệ
quyền hạn trong tổ chức, qua đó cho thấy ai có quyền ký duyệt các quyết
định có liên quan tới việc thực hiện một nhiệm vụ nhất định.
17
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT
1. Giới thiệu chung về công ty
1.1. Lịch sử hình thành Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng
Đường Sắt
Tiền than của CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG ĐƯỜNG SẮT, là Xí nghiệp Tư vấn thiết kế công trình
thuộc Công Ty CP công trình đường Sắt được thành lập theo quyết
định Số 1172/QĐ-ĐS-TCCB-LĐ ngày 18/8/2004 của Hội động Quản
trị Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam và Quyết định số: 525/QĐ/CT-
TCTĐ ngày 15/6/2005 của Hội động quản trị Công ty CP Công trình
Đường sắt với nhiệm vụ chủ yếu là Tư vấn, Thiết kế các công trình
Giao thông, Dân dụng, Công nghiệp, đặc biệt là các công trình trong
ngành Đường sắt. Sau 3năm đi vào hoạt động, Xí nghiệp đã có bước
phát triển vượt bậc, từng bước khẳng định được thương hiệu và uy tín
doanh nghiệp, sản lượng thực hiện, doanh thu năm sau cao hơn năm
trước, thu nhập và đời số của CBCNV ngày được nâng cao. Tuy nhiên,
bên cạnh sự tăng trưởng đã xuất hiện một số hạn chế, khó khăn cần
thiết phải tháo gỡ: Theo luật đấu thầu thì Xí nghiệp Tư vấn thiết kế
Công trình không thể trực tiếp tham gia đấu thầu Tư vấn ( yêu cầu hạch
toán độc lập) nên đơn vị chỉ đuọc nhận những công trình chỉ định thầu
( giá trị dưới 500 triệu) điều này ảnh hưởng rất nhiều đến sản lượng,
doanh thu và gây ra nhiều hạn chế về năng lực, Kinh nghiệm của
Doanh nghiệp. Cũng theo luật đấu thầu thì những dự án, công trình do
Xí nghiẹp Tư vấn thiết kế Công trình thực hiện việc thiết kế và tư vấn
đầu tư xây dựng thì Công ty CP Công trình Đường sắt không được thi

19
trường và sự điều chỉnh của luật doanh nghiệp là nỗ lực phấn đấu không
ngừng của tập thể cán bộ nhân viên Công ty.
Hiện nay trụ sở của Công ty tại: Tầng 2 – Tòa nhà số 9 – Đường
Láng Hạ - Phường Thành Công – Quận Ba Đình- Thành Phố Hà Nội.
Điện thoại: 04.5146640; Fax : 40.5146641
1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, giao thông, công
nghiệp, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật ( trong phạm chứng chỉ hành nghề đã
đăng kỹ kinh nghiệp );
- Thiết kế kiến trúc công trình ;
- Thiết kế các công trình giao thông;
- Tư vấn, giám sát thi công xây dựng công trình: cầu đường, dân dụng và
công nghiệp ( lĩnh vực xây dựng và hoàn thiện);
- Dịch vụ khảo sát và vẽ bản đồ ; dịch vụ khảo sát địa chất công trình
xây dựng ;
- Tư vấn thẩm tra các công trình giao thông, dân dụng, công nghiệp và
hạ tầng kỹ thuật (trong phạm chứng chỉ hành nghề đã đăng ký kinh
nghiệp);
- Thiết kế quy hoạch mặt bằng xây dựng công trình;
- Tư vấn quản lý dự án;
- Tư vấn lập hồ sơ mới thầu;
- Thí nghiệp vật liệu xây dựng và thí nghiệp địa chất công trình;
- Mua, bán vật tư, máy móc, thiết bị công nghệ thông tin, tín hiệu, điện
chiếu sáng;
- Thi công các công trình: hạ tầng kỹ thuật, giao thông, dân dụng, thông
tin- tín hiệu - điện.
20
1.3. Ngun lc ca cụng ty
Bản kê khai năng lực chuyên môn của Công ty và

Phú Giỏm
c Ch
nhim d
ỏn
II. Cỏc K s ch cht
1
Kiu Cao
H
1998
i hc
GTVT
K s khai
thỏc VT st
Trng
Phũng cụng
trỡnh 2, Ch
nhim thit
k
2
Nguyn
Trng Hon
2005
i hc
GTVT
K s cu
ng
Phú phũng
Cụng trinh1,
Ch trỡ thit
k

Trng
phũng
chun b T
v Kinh
doanh
21
6
Bựi Th Hu 2005
i hc
GTVT
Ký s cu
ng
Phú phũng
chun b T
v Kinh
doanh
7
Nguyn Võn
Kha
2005
i Hc
M a
cht
K s a
cht thy
võn
Trng
phũng a
k thut
8

Kỹ s Địa
chất công
trình
Phũng a
hỡnh, Ch
nhim kho
sỏt a hỡnh
11
Nguyn
Trng Bỏch
1969
i hc
GTVT
K s
ng
Chuyờn Gia
12
Nguyn
Huy Trng
1994
i Hc
Kin Trỳc
Kin Trỳc
s
T trng
T kin trỳc
13
Nguyn
Hu Thụng
1985

i hc
GTVT
K s cu
ng
Phũng Cụng
trinh2
17
Nguyn
Hoi Nam
2006
i hc
GTVT
K s cu
ng
Phũng Cụng
trinh1
18
Nguyn
Th Hin
2005
i hc
GTVT
Thc S cu
ng
Phũng Cụng
trinh1
19
Nguyn
Kim Chung
2006

trong cụng ty cng cú mt s cỏ nhõn c hip hi t vn xõy dng
VECAS trao tng bng khen nh ụng ng Xuõn Thu v ụng Phm
Minh Tun. Hin nay cụng ty cng to iu kin cho cỏc thnh viờn
tham gia cỏc khoỏ hc do VECAS m ra cho cỏc thnh viờn trong
cụng ty cú th hc hi v hon thin mỡnh.
2.C cu t chc ca cụng ty hin nay
2.1. Mụ hỡnh c cu t chc ca cụng ty hin nay
Sơ đồ tổ chức công ty
24
Phòng Nhân chính
Các Phó Giám đốc
Phòng TC Kế toán
Chi nhánh,
Văn phòng đại
diện
Phòng Công trình 1
Phòng CBĐT&KD
Phòng Công trình 2
Phòng Địa kỹ thuật
Phòng Địa hình
Trung tâm QH Kiến trúc
Chi nhánh Miền Trung
VP Đại diện Miền Nam
Khối
Sản xuất
Phòng Tổ chức Hành Chính
CNTT TH VT
Khối
Quản lý
Giám đốc

vÊn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status