!"#
$!
!"#
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
Hà Nội ngày… tháng năm
$!%
Công trình: Nhà Máy Thủy Điện Bảo Lâm
Hạng mục: Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
Thuộc gói thầu TB04- Dự Án Thủy Điện Bảo Lâm 1
Chế tạo lắp đặt lắp đặt thiết bị cơ điện nhà máy Thuỷ điện Bảo Lâm sẽ được thực hiện theo Hướng dẫn
cụ thể của nhà thầu cung cấp thiết bị. Đề án chỉ đề cập biện pháp tổng quát lắp đặt tổ máy chính của nhà
máy, biện pháp lắp đặt thiết bị điện, thiết bị cơ khí phụ sẽ được thực hiện theo điều kiện cụ thể của công
trình và hướng dẫn của nhà thầu cung cấp thiết bị.
&#'()%
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
TỔ VẬN CHUYỂN ,KHO
( 5 người )
ĐINH HOÀNG NAM
(tổ trưởng )
TỔ LẮP THIẾT BỊ CƠ KHÍ
( 30 người)
NGUYỄN VĂN THÀNH
(tổ trưởng )
TỔ LẮP CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN
(25 người)
NGUYỄN MINH TUẤN
(tổ trưởng )
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Lắp đặt ống hút
Điều chỉnh chu kỳ nén của động cơ chịu lực.
Điểm nối của trục chính và bánh xe công tác
Điều chỉnh độ hở của cánh hướng.
Vận hành thử
lắp đặt trục chính và bánh xe công tác, côn hút
Lắp đặt bộ truyền động của cánh hướng
Căn chỉnh đồng tâm đồng trục tổ máy
Lắp đặt bộ phận chèn trục tua bin
Lắp đặt ổ hướng tua bin
Lắp đặt đường ống và phụ kiện đường ống
Hiệu chỉnh khô tổ máy
Làm sạch và nghiệm thu
Lắp đặt sẵn bộ điều tốc turbine
Nắp trên và cánh hướng tua bin
Lắp đặt stayring
Lắp đặt buồng xoắn
Lắp đặt pit liner
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
!"Công tác lắp đặt tua bin thông thường được thực hiện theo qui trình như sau, qui trình cụ thể được
thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
#$%&'()*'
Phần thép ống hút bao gồm phần khuỷ cong và côn xả, khuỷ cong được tổ hợp tại vị trí lắp đặt
bằng mối ghép hàn. Khối lượng phân đoạn lớn nhất khoảng 3 tấn.
Các phân đoạn của khuỷ cong được vận chuyển từ kho bãi đến hạ lưu nhà máy, cách tâm cẩu tháp
khoảng 10m. Sử dụng cẩu tháp 10 tấn ở phía hạ lưu nhà máy để cẩu và hạ các phân đoạn vào vị trí
Mối hàn phải được kiểm tra bằng trực quan xem có các khuyết tật lớn (lỗ, hút).
Mối hàn được kiểm tra khuyết tật bên trong bằng thử màu (PT) và kiểm tra bằng hạt từ (MT).
Sau khi công tác kiểm tra chất lượng mối hàn thực hiện xong buồng xoắn được thử kín và thử bền
bằng áp lực nước, với áp lực thử theo qui định kỹ thuật của dự án coá tham chiếu khuyến cáo của
nhà sản xuất.
Buồng xoắn được đổ bê tông chèn cùng với pit liner. Bề mặt nửa trên của buồng xoắn được phủ
một lớp đệm bằng vật liệu đàn hồi trước khi đổ bê tông.
5 #$%&'$/'6/7.
Pit liner sẽ được chia thành hai (hay 1 phân đoạn) theo chiều cao. Trong lượng pitliner khoảng 2
tấn. Phương án sử dụng cẩu tháp 10 tấn hạ pit liner từ xe vận chuyển tập kết phía hạ lưu nhà máy
vào vị trí lắp. Yêu cầu pit liner thẳng đứng và không biến dạng.
8 #$%&'9:;9<))=>?@9<99A9B '. -C%D?@'.:99)E)
Nắp trên, vành điều chỉnh cánh hướng, trục chính và bộ phận khác của tua bin được hạ xuống vị trí
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
lắp bằng cẩu trục gian máy, thông qua giếng máy phát. Tình tự lắp đặt được thực hiện theo hướng
dẫn của nhà sản xuất.
F #$1<)379G'<9?@9G3H
Bánh xe công tác và côn xả được hạ xuống cao trình 215.2 từ sàn lắp máy bằng cầu trục gian máy,
thông qua lỗ thả thiết bị. Tiếp theo đó bánh xe công tác và côn xả lần lượt được đửa vào vị trí lắp
bằng xe lăn kết hợp với ray thi công vào vị trí căn chỉnh. Tiếp theo đó bánh xe công tác được với
trục chính sau đó bánh xe công tác và trục chính được nâng lên vị trí lắp đặt bằng cẩu trục gian
máy.
Trình tự cụ thể phải được tiến hành theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
+ IJKLMNIINO
Van trước tua bin có trọng lượng 28 tấn được đặt vào vị trí lắp sau khi lắp xong buồng xoắn và
đoạn ống áp lực trước van. Thả van dược thực hiện bằng cầu trục gian máy.
Tiến hành nghiệm thu và làm sạch van trước tua bin.
Kiểm soát việc nghiệm thu đầu vào ống áp lực và đầu ra buồng xoắn, tiến hành lắp đặt.
Bệ đỡ của van trước tua bin được lắp đặt xong và van trước tua bin sẽ được cẩu và được định vị
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
0+ )R$9)('TV$1WX=>/
− Lắp dụng cụ tổ hợp chốt kẹp lên trên các thanh rãnh đuôi cá đã được hàn xong theo bản vẽ.
− Đưa chốt kẹp vào rãnh của dụng cụ lắp chốt kẹp, chèn chốt kẹp vào.
− Dùng thiết bị đo độ tròn stato để kiểm tra chốt kẹp và dùng chêm để điều chỉnh độ bằng phẳng
của từng chốt kẹp.
− Kiểm tra độ nghiêng của từng chốt kẹp.
− Hàn đính chốt kẹp theo tiêu chuẩn.
− Kiểm tra độ bằng phẳng tất cả các chốt kẹp;
− Kiểm tra sự chênh lệch về chiều cao của các chốt kẹp gần nhau.
− Hàn chính thức cho chốt kẹp theo tiêu chuẩn.
− Kiểm tra bằng mắt thường đường hàn; tiến hành kiểm tra thẩm thấu cho mối hàn.
− Vệ sinh khung stato. Sơn khung stato.
00 YZ$6[/S'!'4
4.2.4.1
− Đo độ thẳng đứng của trụ làm tâm.
− Kiểm tra lá thép từ trước khi chính thức xếp lõi stato.
− Tính toán số lớp của từng đoạn lõi căn cứ theo chiều cao của từng đoạn lõi trong bản vẽ. Liệt kê
vị trí của từng lá thép từ đặc biệt.
− Dùng máy hút bụi để vệ sinh sao cho lõi stato phải sạch.
4.2.4.2 Xếp lõi stato
Khi xếp đoạn đầu tiên, dùng thanh điều chỉnh để điều chỉnh lõi. Đưa đều thanh dẫn hướng vào
rãnh lõi quanh đường tròn. Để cố định lá thép từ stato, phải lắp ít nhất hai thanh dẫn hướng cho
một lá thép từ. Căn chỉnh khoảng cách cho từng thanh dẫn hướng và không được chạm đáy rãnh.
Dùng lá thép từ cách điện để điều chỉnh độ bằng phẳng của lõi stato theo kết quả đã ghi lại để đảm
bảo chiều cao và độ bằng phẳng cuối cùng khi ép lõi stato lần cuối.
Sau khi ép lõi stator, đo chiều dài của mặt lưng, đáy rãnh và đỉnh rãnh của lõi; Đo độ bằng phẳng
lõi theo chu vi và bán kính.
05 )R$')!)X\S'!'4
− Quét sơn vào rãnh và thiết bị đo lường nhiệt độ stato. Chú ý lắc đều sơn trước khi quét. Khi
quét, phải bảo vệ chốt kẹp, tấm kẹp khỏi bị dính sơn. Chiều dày sơn phải đồng nhất và vừa phải.
Không còn thấy được màu sơn gốc của lõi thép.
− Đánh dấu rãnh sẽ lắp thiết bị đo nhiệt độ bằng sơn đỏ theo bản vẽ .
4.2.5.3 Tổ hợp vòng đỡ cuối
− Đưa các thanh bên dưới vào rãnh xung quanh đường tròn. Ba thanh bên dưới cho từng vòng đỡ
cuối, trong đó, hai thanh ở đầu vòng đỡ cuối và một thanh ở giữa vòng đỡ cuối.
− Đưa thanh vào rãnh theo bản vẽ. Dùng băng dính để dán miếng đệm đáy vào đáy rãnh, ngoại trừ
rãnh có nhiệt kế ở đáy.
− Đặt lớp lót lên dụng cụ, quét đều keo bán dẫn lên lớp lót. Chiều dày lớp keo bán dẫn tương
ứng với chiều rộng của thanh và rãnh. Đặt thanh lên lớp lót. Dùng lớp lót để quấn phần đoạn
thẳng của thanh, chiều dài phần nhô ra phải giống nhau. Khi quấn, không được chạm vào dấu
sơn đỏ trên thanh, nếu không thì phải chùi sạch keo ngay.
− Đưa thanh bên dưới vào rãnh, căn chỉnh đồng nhất tim thanh với lõi. Khi đưa thanh vào, không
được làm hỏng lớp lót, nếu không thì phải lấy thanh ra, vệ sinh thanh và quét lại keo.
− Ép thanh xuống đến đáy rãnh; phải đảm bảo không có khe hở giữa thanh với đáy rãnh. Kiểm
tra chiều dài của lớp lót bên ngoài rãnh có phải là 3mm không. Báo cáo kết quả theo mẫu
− Tổ hợp vòng đỡ đầu cuối bên trên và tấm đỡ cách điện theo bản vẽ .
− Dùng que hàn thép không rỉ để hàn vòng đỡ đầu cuối trên và dưới rồi mài theo bản vẽ. Trong
quá trình hàn và mài, phải bảo vệ các cuộn dây đã lắp sẵn lắp tại nhà máy chế tạo, và tránh để
vật liệu bên ngoài rơi vào stato.
− Xếp chồng phần cách điện của vòng đỡ cuối trên và dưới theo bản vẽ .
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
− Kiểm tra và siết các bulông của các tấm đỡ cách điện, và dùng vòng đệm hãm để khóa chặt các
bulông.
4.2.5.4 Lắp điện trở nhiệt
− Kiểm tra điện trở nhiệt kế có hoạt động tốt không.
− Lắp điện trở nhiệt kế theo bản vẽ.
4.2.5.5 Lắp thanh bên dưới
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
4.2.5.7 Lắp nêm
− Đo khoảng cách giữa đỉnh rãnh với thanh bên trên theo bản vẽ. Tính toán chiều dày của miếng
đệm để lắp nêm.
− Điều chỉnh độ dày và độ kín của miếng đệm theo bản vẽ.
− Chèn miếng nêm vào cho đến khi bằng với tấm đệm đàn hồi. Miếng đệm không được vượt quá
miếng nêm hoặc chạm với phần có điện trở cao trên thanh. Dung sai khe trống của nêm với lõi
là 3mm. Báo cáo kết quả theo mẫu. Bề mặt nêm không được cao hơn lõi.
− Kiểm tra độ chặt của nêm. Không có khoảng trống nào tại đầu của nêm. Chiều dài khoảng trống
không được vượt quá 1/3 chiều dài nêm. Báo cáo kết quả theo mẫu
− Đối với rãnh có lắp nhiệt kế, kiểm tra nhiệt kế sau khi lắp từng nêm.
− Tiến hành thử cao áp thanh bên dưới. Báo cáo kết quả theo mẫu. Khi thử nghiệm, phải nối đất
nhiệt kế và thanh không được thử nghiệm. Dùng mêgôm để kiểm tra điện trở cách điện trước và
sau khi thử nghiệm. So sách kết quả giữa các thanh được thử nghiệm và các thanh không được
thử nghiệm.
4.2.5.8 Hàn bằng đồng cho tấm dẫn điện và đoạn nối
− Trước khi hàn, dùng giấy nhám vệ sinh bụi và lớp ôxy hóa trên đầu cực cuộn dây và các tấm
dẫn điện, sau đó vệ sinh bằng acetone hoặc cồn; không được có vết nứt trên các tấm dẫn điện.
− Đặt các tấm dẫn điện trên cả hai đầu cực của cuộn dây bên trên và dưới để kiểm tra điều kiện
tiếp xúc giữa tấm dẫn điện và đầu cực cuộn dây, nếu khe hở giữa tấm dẫn điện và đầu cực cuộn
dây lớn hơn 0.20mm, thì phải điều chỉnh đầu cực cuộn dây bằng dụng cụ chuyên dụng; khi điều
chỉnh đầu cực cuộn dây, không được làm hỏng phần cách điện của đầu cuộn dây.
− Đặt các tấm dẫn điện trên đầu cực cuộn dây, và đặt vật liệu hàn bạc 0.20mm BCu80PAg giữa
các tấm dẫn điện và đầu cực cuộn dây, giữ chặt các tấm dẫn điện vào đầu cực cuộn dây bằng
kẹp. Điều chỉnh tấm dẫn điện, chênh lệch cao độ so với tấm dẫn điện liền kề không được vượt
quá 3mm, và chênh lệch cao độ của tất cả các tấm dẫn điện không được vượt quá 5mm.
− Điều chỉnh áp suất thủy lực và áp lực khí của máy hàn theo hướng dẫn vận hành máy, sau đó
hàn các tấm dẫn điện theo hướng dẫn vận hành.
− Gắn và hàn đoạn nối theo bản vẽ tổ hợp thanh dẫn.
− Kiểm tra chất lượng hàn các tấm dẫn điện và các đoạn nối. Mồi mối hàn phải đầy hoàn toàn,
− Kiểm tra độ thăng bằng của giá đỡ mayơ rotor , báo cáo kết quả theo mẫu.
− Vệ sinh khối ghép mối và đường rãnh, cạo bỏ sơn. Vệ sinh mặt bích trên và dưới; kiểm tra và
mài điểm cao nhô lên. Vệ sinh và mài chi tiết chốt trên mặt bích dưới của mayơ một cách cẩn
thận. Vệ sinh các chi tiết để ghép nối vành phanh và ghép nối mayơ với giá đỡ. Vệ sinh ren và
tarô ren.
4.3.3.2 Tổ hợp khung rotor.
− Nâng mayơ rotor lên khung mayơ rotor bằng cẩu trục gian máy, bổ sung thêm miếng nêm đồng
giữa mayơ và giá đỡ. Xác định hướng mayơ theo bản vẽ. Dùng bulông xiết chặt mayơ và giá
đỡ. Quét dầu mỡ chống gỉ sét và dán giấy parafin lên bề mặt của mặt bích dưới tiếp xúc với
không khí. Kiểm tra độ đồng tâm cho mặt trong của mặt bích trên và dưới và độ đồng tâm của
chi tiết ghép mối mặt bích trên và dưới.
− Điều chỉnh và đo độ thăng bằng của mặt bích dưới, nếu không thì phải chèn thêm miếng nêm.
Tổ hợp trụ làm tâm của thiết bị đo độ tròn. Di chuyển trụ làm tâm, điều chỉnh độ đồng tâm cho
trụ làm tâm với mặt trong của mặt bích dưới mayơ. Điều chỉnh độ thẳng đứng của trụ làm tâm.
Bổ sung miếng nêm giữa trụ làm tâm với mặt bích trên của mayơ nếu cần thiết. Lắp tay đòn của
thiết bị đo độ tròn.
0+0 @T) .4'4.
4.3.4.1
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
− Vệ sinh mối hàn. Không được có sơn, dầu và gỉ sét gần mối hàn trong phạm vi 50mm.
− Tăng cường cho mỗi mối hàn. Hàn tăng cường lên mối hàn bán kính và mối hàn chu vi của
khung. Chiều tăng cứng phải ngược lại với chiều co rút của mối hàn.
− Hàn tăng cường. Điều chỉnh và đo độ thăng bằng của mặt bích dưới, nếu không thì phải bổ sung
miếng nêm. Kiểm tra độ đồng tâm cho mặt trong của mặt bích trên và dưới và độ đồng tâm của
chốt nối mặt bích trên và dưới. Điều chỉnh độ đồng tâm cho trụ làm tâm với mặt trong của mặt
bích dưới mayơ. Điều chỉnh độ thẳng đứng của trụ làm tâm. Đo dây cung và độ thẳng đứng cho
thanh chống và tính toán độ tròn cùng với độ đồng tâm. Kiểm tra độ thăng bằng của móc
khung. Đo độ thăng bằng của mặt nối vành phanh trên khung; Đo khoảng cách từ mặt nối vành
phanh trên khung đến mặt bích dưới của mayơ; Đo độ thăng bằng của mặt bích dưới của mayơ.
dưới mayơ. Điều chỉnh độ thẳng đứng của trụ làm tâm. Đo dây cung và độ thẳng đứng cho
thanh chống và tính toán độ tròn cùng với độ đồng tâm. Kiểm tra độ thăng bằng của móc
khung. Đo độ thăng bằng của mặt nối vành phanh trên khung; Đo khoảng cách từ mặt nối vành
phanh trên khung đến mặt bích dưới của mayơ; Đo độ thăng bằng của mặt bích dưới của mayơ.
4.3.4.5 Vệ sinh và sơn khung rotor.
0+5 #$?@)$)!)
− Vệ sinh và tẩy bavia trên vành phanh
− Kiểm tra bề mặt để ghép nối vành phanh. Tarô bulông nếu cần.
− Tổ hợp thử vành phanh. Hiệu chỉnh đồng nhất khe hở giữa mỗi vành phanh. Giữ nguyên tất cả
các vành phanh trên mấu nối
− Kiểm tra độ thăng bằng và so le của vành phanh. Tấm sau không được cao hơn tấm trước tính
theo chiều quay. Kiểm tra khoảng cách giữa các vành phanh với mặt bích dưới của mayơ rotor.
Nếu không thì phải mài vành phanh.
− Tháo và xử lý vành phanh
− Tổ hợp vành phanh. Siết chặt các bulông. Độ thăng bằng của vành phanh là 2mm. Tấm sau
không được cao hơn tấm trước tính theo chiều quay.
− Hàn đính bulông ghép nối vành phanh với khung rotor. Kiểm tra mối hàn bằng mắt. Kiểm tra
thẩm thấu cho mối hàn.
0+8 )`$?@)
4.3.6.1 Chuẩn bị ghép vành
− Vệ sinh dụng cụ lắp
− Điều chỉnh và đo độ thăng bằng mặt bích dưới, nếu không thì phải bổ sung miếng nêm. Kiểm
tra độ đồng tâm của mặt trong mặt bích trên và dưới cùng với độ đồng tâm của mấu nối mặt
bích trên và dưới. Điều chỉnh độ đồng tâm cho trụ làm tâm với mặt trong mặt bích dưới mayơ .
Điều chỉnh độ thẳng đứng của trụ làm tâm. Kiểm tra bán kính khung để tổ hợp các chốt điều
chỉnh. Đo dây cung và độ thẳng đứng cho thanh chống và tính toán độ tròn và độ đồng tâm.
− Đặt kích nâng để đỡ vành; điều chỉnh độ thăng bằng và độ cao của kích nâng.
4.3.6.2 Ghép vành
− Đặt tấm đỡ dưới điều chỉnh độ so le và bán kính của tấm đỡ dưới.
− Hàn tăng cứng vào tấm đỡ dưới. Hàn tấm đỡ dưới. Kiểm tra độ thăng bằng của tấm đỡ dưới .
chốt cài cực từ vào. Cẩu lắp các cực từ theo trình tự đối xứng.
− Dùng búa đóng lại chốt cài cực từ sau khi đã lắp xong cực từ.
− Cắt bỏ phần thừa của chốt cài cực từ. Vệ sinh cực từ và vành.
− Hiệu chỉnh và đo độ thăng bằng mặt bích dưới
− Dùng mêgôm để đo điện trở cách điện.
− Mài vành giảm chấn. Tổ hợp khớp nối giảm chấn theo bản vẽ
− Mài đầu và khớp nối cuộn dây của cực từ ; Tổ hợp trước khớp nối và kẹp . Lắp khớp nối và
kẹp; khoan lỗ. Vệ sinh các các đầu bằng đồng. Lắp bulông và siết chặt. Hàn kẹp vào vành roto.
Kiểm tra mối hàn bằng mắt thường. Kiểm tra thẩm thấu cho mối hàn. Vệ sinh vành và cực từ.
− Dùng mêgôm kế để đo điện trở cách điện. Thử nghiệm cao áp AC cho cực từ .
− Đo khoảng cách từ vành phanh đến mặt bích dưới mayơ
0+f )R$T)>$(/.4'4.
− Tổ hợp khớp nối rotor từ cực từ đến dây dẫn theo bản vẽ .
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
− Cách điện khớp nối rotor theo tiêu chuẩn cách điện. Dán keo vào giữa kẹp và khớp nối. Khóa
tất cả bulông và đai ốc. Kiểm tra khe hở giữa khớp nối bằng căn lá. Hàn kẹp vào khung rotor.
Kiểm tra mối hàn bằng mắt thường. Kiểm tra thẩm thấu cho mối hàn.
0+g IaS/)?@SA.4'4.
Vệ sinh và sơn rotor theo tiêu chuẩn
00 )R$/<9)h')i$'.W
Giá chữ thập trên bao gồm cánh tay đòn, may ơ và thanh giằng
− Chuẩn bị kích nâng và nêm điều chỉnh để điều chỉnh may ơ. Chỉnh độ bằng của nêm điều chỉnh
với dung sai 1mm.
− Di chuyển may ơ, cánh tay đòn và thanh giằng đến sàn lắp ráp. Vệ sinh bề mặt mối nối; mài
nhẵn bavia; vệ sinh lỗ ghép nối.
− Nâng may ơ đặt lên kích nâng, chú ý chiều. Hiệu chỉnh độ thăng bằng .
− Lắp cánh tay đòn vào may ơ. Dùng kích nâng để đỡ cánh tay đòn. Dùng bulông và chốt để ghép
cánh tay đòn với may ơ. Điều chỉnh khoảng cách từ bề mặt may ơ lắp nắp đậy của mayơ đến
mặt ngoài của cánh tay đòn.
− Nâng cụm mayơ đặt lên kích, chú ý đặt cho đúng chiều. Điều chỉnh độ thăng bằng.
− Nâng tay đòn ghép vào xung quanh mayơ và đỡ bằng kích.
4.5.1.2 Hàn giá đỡ dưới
Hàn các mối hàn dọc trục;
Hàn các mối hàn chu vi.
4.5.1.3 Vệ sinh và sơn giá đỡ dưới.
08 )R$'B;%<-
− Chuyển tấm đáy ra hiện trường. Vệ sinh tấm đáy và mài ba via cũng như các điểm lồi.
− Lắp thử bulông nối; tarô vít nếu cần.
− Nâng tấm đáy lắp vào bên dưới tay đòn và ghép bằng bulông. Lắp néo vào tấm đáy.
0F )R$')m/<%lX=>/
− Đặt nêm vào trong hố. Điều chỉnh tâm, độ cao và bán kính của nêm.
− Nâng giá đỡ dưới vào hố và đặt lên nêm.
− Điều chỉnh độ thăng bằng, tâm và độ cao của giá đỡ dưới bằng kích.
− Hàn đính tấm đáy với cốt thép.
− Đổ bê tông.
− Nâng giá đỡ dưới ra khỏi hố.
0c #$1nX]
− Vệ sinh bể dầu
− Lắp bể dầu lên giá đỡ dưới, chú ý chiều.
0f )R$9)&
− Vệ sinh mặt trong của bể dầu.
− Tổ hợp thử các chi tiết quay. Ép séc-măng đỡ vào mặt lưng của séc-măng ổ chặn. Diện tích mặt
tiếp xúc ít nhất là 80%.
− Tổ hợp đệm lò xo. Tổ hợp bulông đỡ, tấm đỡ, secmăng đỡ và secmăng chặn.
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
− Tổ hợp tấm nối để nối secmăng chặn với secmăng đỡ. Dùng nêm gỗ để điều chỉnh độ thăng
bằng của sécmăng đỡ. Dùng bulông đỡ để điều chỉnh khoảng cách từ mặt sau sécmăng đỡ đến
giá đỡ .
hướng dẫn kỹ thuật.
Nâng vành quay lên sécmăng chặn. Độ thăng bằng phải nằm trong 0,02mm/m. Tất cả sécmăng
chặn phải tiếp xúc tốt với vành quay.
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
Chèn chốt vào vành quay. Nâng vành chặn lên trên vành quay.
Tổ hợp roong lên trên ổ chặn; Dán roăng. Tổ hợp chốt .
4.10.2.2 #$%&'()
Tổ hợp nắp chụp dưới theo bản vẽ. Đổ bêtông dưới néo. Tổ hợp máng tròn của tuabin; Mở lỗ trên
nắp chụp dưới để khoan dầm treo của máng tròn. Hàn nắp chụp dưới vào dầm treo.
4.10.2.3 #$%*+',-'()!./0'()1
0g+ ) ^1_)q.4'4
− Tổ hợp ống dầu phanh
− Tổ hợp thiết bị hút bụi phanh.
− Tổ hợp ống nước làm mát và ống dẫn dầu bôi trơn.
− Điều chỉnh cao độ và vị trí của giá đỡ bộ làm mát không khí máy phát. Hàn giá đỡ bộ làm mát
khí vào khung stato. Treo bộ làm mát khí lên giá đỡ và chèn miếng nỉ . Kiểm tra xem khoảng
cách tim dọc trục của bộ làm mát khí với lõi stato có trong phạm vi 25±10mm; kiểm tra xem
khoảng cách tim theo chu vi của bộ làm mát khí với lõi stato có trong phạm vi ±6mm.
− Tổ hợp ống và đường ống dẫn khí.
− Hạ màng ngăn dầu bên dưới vào giếng máy phát.
− Khi giá đỡ dưới và phanh đã sẵn sàng, có thể nâng roto. Đánh dấu điểm mốc trong buồng tuabin
và đánh dấu điểm đo lường trên giá đỡ dưới gần trục chính. Đo khoảng cách giữa hai điểm.
0g0 q.4'4
− Tháo thiết bị đo độ tròn. Vệ sinh nắp bích bên trên của mayơ roto và tổ hợp thiết bị nâng.
− Nâng roto lên khoảng 10mm và dừng. Kiểm tra kỹ cầu trục, dầm cân bằng và thiết bị nâng.
Nâng tiếp roto đến 200mm. Nâng và thả roto ba lần trong khoảng cách từ 10mm đến 200mm để
đảm bảo cầu trục thật tốt.
− Vệ sinh nắp bích bên dưới của mayơ roto. Mài bavia và các điểm nhô cao hơn.
− Hạ roto vào giếng máy phát. Khi nâng roto cao hơn stato 500mm, định tâm roto với stato. Thả
0
theo giờ đồng hồ; khe hở nằm trong 0,03-0,05mm. Để ngăn chi tiết quay không bị dịch chuyển,
cài đặt hai đồng hồ để kiểm tra.
− Đội roto bằng phanh; Cài đặt các đồng hồ đo đến zero. Thả roto và nới lỏng các sécmăng ổ
hướng. Ghi lại chỉ số đọc của đồng hồ đo.
− Tính toán độ ép theo tâm của từng gối đỡ lò xo. Chênh lệch của từng độ ép là 0,15mm và độ
thăng bằng vành quay là 0,02mm/m.
− Nếu không, thì phải điều chỉnh bulông đỡ trên từng gối đỡ lò xo.
0gc u9)v)';<-
− Giữa bánh xe công tác với vành đáy và nắp chụp tuabin, không được có vật cản (eyewinker).
Giữa stato và roto, không được có vật cản (eyewinker)
− Dùng bút lông để đánh dấu tám điểm có khoảng cách bằng nhau (đánh số theo chiều ngược
chiều kim đồng hồ) trên chu vi ngõng trục ổ hướng dưới. Điểm đầu tiên ứng với trục +Y.
Tương tự như vậy, đánh dấu tám điểm trên vành góp, ngõng trục ổ hướng trên, vành tì, vành
quay, ngõng trục ổ hướng tuabin, nắp chụp tuabin và vành đáy. Điểm đánh dấu tương ứng với
điểm đánh dấu trên ngõng trục ổ hướng dưới.
− Cài đặt các đồng hồ đo trên vành đỡ ổ hướng dưới ứng với trục +X và +Y với đầu chạm với
ngõng trục ổ hướng dưới. Tương tự như vậy, cài đặt các đồng hồ đo trên vành góp, ngõng trục ổ
hướng trên, vành tì, vành quay, và ngõng trục ổ hướng tuabin. Cài đặt các đồng hồ đo dưới
vành quay ứng với trục +X và +Y với đầu chạm với vành quay. Cài đặt các đồng hồ đo đến
zero.
− Khi các chi tiết quay không mang tải, tổ hợp bốn sécmăng ổ hướng trên và ổ hướng tuabin ứng
với góc 90
0
theo chiều kim đồng hồ; khe hở nằm trong 0,03-0,05mm. Bôi dầu lên trên bề mặt
làm việc của các đoạn sécmăng ổ hướng trên và ổ hướng tuabin. Để ngăn chi tiết quay không bị
dịch chuyển, cài đặt hai đồng hồ đo để kiểm tra.
− Đội roto bằng phanh; Bôi dầu lên trên bề mặt làm việc của sécmăng chặn.
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
hướng trên phải nằm đối diện rãnh của sécmăng ổ hướng trên. Tổ hớp bulông đỡ và đai ốc . Tùy
theo độ lệch tâm của ngõng trục ổ hướng trên và khe hở thiết kế (0,15~0,25mm) mà chèn thêm
nêm giữa bulông đỡ và sécmăng ổ hướng trên. Siết bulông đỡ và khóa đai ốc.
0g5 )R$)=>X=>/
Tổ hợp ổ hướng dưới cũng giống như cách tổ hợp ổ hướng trên. Dùng Mêgôm để đo điện trở cách
điện. Tiến hành thử cao áp AC cho sécmăng ổ hướng dưới.
0g8 )R$1D6@;;<'X]
Thử áp lực nước cho bộ làm mát dầu bên trên. Báo cáo kết quả theo mẫu . Tổ hợp bộ làm mát dầu
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
bên trên vào trong bồn dầu bên trên. Tổ hợp ống nước. Thử áp lực nước cho ống nước. Báo cáo
kết quả theo mẫu.
Tổ hợp bộ làm mát dầu bên dưới vào trong bồn dầu. Tổ hợp ống nước theo bản vẽ. Thử áp lực
nước cho ống nước.
0gF )R$Jx?@Xy-
Tổ hợp RTD và dây theo bản vẽ. Kiểm tra RTD trước và sau khi tổ hợp.
0gc )R$.U)4;X]
Tổ hợp rãnh gom dầu theo bản vẽ .
0gf w12X]
Trước khi đóng, phải vệ sinh bồn dầu.Báo cáo kết quả theo mẫu QCR0003. Khi tất cả các chi tiết
trong bồn dầu đã được tổ hợp, thì tổ hợp nắp chụp.
0gg q$X]
Nạp dầu vào bồn dầu theo bản vẽ. Không được có rò rỉ trên đường ống. Báo cáo kết quả theo mẫu
QCR5124.
0 t)z/%Dr')m)/a;?@9)q-')m';<-
0 t/n;'.!'.=>9T)/T)z/%D
− Kiểm tra chất lượng công tác lắp đặt máy phát.
− Kiểm tra tổ hợp roto, các chi tiết phải được khóa chặt theo hướng dẫn của bản vẽ.
− Kiểm tra khe hở, không được có bất kỳ vật lạ nào.
− Kiểm tra khe hở giữa các chi tiết quay và các chi tiết tĩnh.
− Thực hiện thử nghiệm tổ máy theo “Qui trình lắp đặt tua bin máy phát thủy điện”. Khi thực hiện
thử nghiệm chạy vượt tốc và sa thải tải, ghi lại các thông số liên quan vào mẫu, sau khi dừng tổ
máy, kiểm tra toàn bộ các chi tiết quay.
− Nếu cần thì thực hiện thử nghiệm các tính năng liên quan của tổ máy theo hợp đồng.
00 )q-')mF/{
Sau khi thực hiện xong các thử nghiệm thường, kiểm tra toàn bộ tổ máy, rồi bắt đầu chạy thử 72
giờ liên tục ở chế độ tải định mức (Nếu khi thể đạt được tải định mức, thì phải chạy ở mức tải lớn
nhất). Trong quá trình chạy thử, theo dõi nhiệt độ của tổ máy và ghi lại các thông số liên quan vào
mẫu. Trong thời gian chạy thử 72 giờ, nếu tổ máy dừng do sự cố, thì thời gian đã chạy không được
cộng dồn.
Sau 72 giờ chạy thử, kiểm tra tổ máy và khắc phục các tồn tại của tổ máy, sau đó kiểm tra và
nghiệm thu.
05 <49<4T/n;'.!9)B'6=R';<-
TT Mục kiểm tra
1 Kiểm tra mối hàn bằng mắt thường
2 Kiểm tra không phá hủy mối hàn
3 Vệ sinh
4 Độ cao đường tim của lõi stator
5 Độ tròn và độ đồng tâm của stator
6 Thiết bị đo độ tròn
7 Hàn khung stator
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT
Công Trình Thủy Điện Bảo Lâm Lắp Đặt Thiết Bị Cơ Điện Đồng Bộ
TT Mục kiểm tra
8 Thanh rãnh đuôi cá chuẩn
9 Thanh rãnh đuôi cá thành phần
10 Thanh rãnh đuôi cá thành phần
11 Kích thước của thanh rãnh đuôi cá
12 Kích thước của thanh rãnh đuôi cá
13 Sai lệch kích thước của thanh rãnh đuôi cá
41 Miếng nêm
42 Thử cao áp thanh trên
43 Hàn cuộn dây
44 Điện trở DC của cuộn dây
45 Điện trở cách điện của cuộn dây
46 Thử rò DC cho cuộn dây
47 Thử cao áp cuộn dây
48 Độ võng của rotor
49 Độ thăng bằng của giá đỡ may-ơ rotor
50 Độ đồng tâm của mặt bích trên và dưới của may-ơ rotor
51 Tâm của thiết bị đo độ tròn
52 Độ thẳng đứng của thiết bị đo độ tròn
53 Độ thăng bằng của may-ơ rotor
54 Độ thẳng đứng, độ tròn và độ đồng tâm của giá chữ thập
55 Dây cung của thanh đứng
56 Độ thăng bằng của móc giữ
57 Độ thăng bằng của giá chữ thập rotor
58 Độ thăng bằng của mặt nối vành phanh trên giá chữ thập
59 Độ so le vành phanh
60 Độ thăng bằng của vành phanh
61 Độ so le thanh đứng với rãnh lá thép từ
62 Độ thẳng đứng, độ tròn và độ đồng tâm của vành
Công Ty CP Thươn gMại Và Xây Lắp DT