i
i
TRANG
MỤC LỤC I
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT III
DANH MỤC CÁC BẢNG IV
DANH MỤC CÁC HÌNH V
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN 4
1.1. RONG NÂU 4
1.2. GIỚI THIỆU VỀ PHLOROTANNIN 6
1.3. PHƢƠNG PHÁP TÁCH CHIẾT VÀ TINH CHẾ PHLOROTANNIN 12
1.4. CƠ CHẾ CHỐNG OXY HÓA CỦA PHLOROTANNIN 21
1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHLOROTANNIN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
.22
1.6. ỨNG DỤNG SẤY PHUN TẠO BỘT CHỨA HOẠT CHẤT CHỐNG OXY HÓA 26
1.7. KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHLOROTANNIN TRONG ĐỒ UỐNG
27
1.8. GIỚI THIỆU MỘT SỐ QUY TRÌNH SẢN XUẤT ĐỒ UỐNG 29
1.9. GIỚI THIỆU VỀ KỸ THUẬT THANH TRÙNG 32
CHƢƠNG II - ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. ĐỐI TƢỢNG 34
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.2.1. Phƣơng pháp phân tích 34
2.2.2. Phƣơng pháp tinh chế 36
2.2.3. Phƣơng pháp đánh giá cảm quan 37
2.2.4. Phƣơng pháp định lƣợng vi sinh vật 38
2.2.5. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm 38
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 145
TÀI LIỆU THAM KHẢO 147
PHỤ LỤC 1
iii
iii
AOAC
BCC
CQTB
CAGR
DM:NL
DMBA
DPPH
DW
EtOAC
EtOH
HHP
HPLC
IFIC
NM – NM
PVPP
Phc
RP
SFE
SC-CO
2
iv
CÁC NG
Bảng 1.1. Danh mục các loài rong thu mẫu tại Vịnh Nha Trang 4
Bảng 1.2. Bảng tính chất của một số dung môi phổ biến 13
Bảng 1.3. Hoạt tính bắt gốc tự do ở một số loài rong trên thế giới 23
Bảng 1.4. Hoạt tính chống oxh hóa của một số loài rong Sargassum 23
Bảng 1.5. Hoạt tính chống oxy hóa của các dịch chiết và phân đoạn từ loài 25
Bảng 2.1. Hệ số quan trọng của các chỉ tiêu 37
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm tối ƣu hóa điều kiện chiết phlorotannin với hoạt tính chống oxy hóa
. 45
Bảng 3.1. Thiết kế thí nghiệm biến mã theo mô hình Box-behnken và kết quả 76
Bảng 3.2. Thí nghiệm lặp lại ở điểm tối ƣu và kết quả 76
Bảng 3.3. Sự thay đổi một số chỉ tiêu của dịch chiết phlorotannin trƣớc và sau khi cô đặc 82
Bảng 3.4. Tóm tắt quá trình tinh sạch phlorotannin 85
Bảng 3.5. Khối lƣợng chuột bạch thí nghiệm sau 7 ngày nuôi ở các chế độ khác nhau
.………… 116
Bảng 3.6. Ảnh hƣởng của tỷ lệ xanthan gum - carrageenan đến CQTB của sản phẩm
122
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của nhiệt độ và thời gian đồng hóa đến độ màu sản phẩm 127
Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của điều kiện thanh trùng đến kết quả kiểm tra vi sinh ở đồ uống
129
Bảng 3.9. Ảnh hƣởng của thời gian thanh trùng đến độ màu sản phẩm 130
Bảng 3.10. Kết quả kiểm nghiệm cảm quan sản phẩm nƣớc giải khát phlorotannin 135
Bảng 3.11. Kết quả đánh giá một số chỉ tiêu chất lƣợng của đồ uống 135
Bảng 3.12. Kết quả phân tích vi sinh và kim loại nặng trong đồ uống theo thời gian
và điều kiện bảo quản 137
Bảng 3.13. Kết quả phân tích hàm lƣợng phlorotannin với hoạt tính chống oxy hóa
hoạt tính chống oxy hóa 43
Hình 2. 10. Khảo sát ảnh hƣởng của pH dung môi đến khả năng chiết phlorotannin
với hoạt tính chống oxy hóa 43
Hình 2.11. Khảo sát ảnh hƣởng của số lần chiết đến khả năng chiết phlorotannin với
hoạt tính chống oxy hóa 44
Hình 2.12. Bố trí thí nghiệm nhiệt độ cô đặc dịch chiết chứa phlorotannin với hoạt
tính chống oxy hóa 45
vi
vi
Hình 2.13. Bố trí thí nghiệm xác định chất trợ sấy 46
Hình 2.14. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ chất trợ sấy 47
Hình 2.15. Bố trí thí nghiệm xác định áp suất bơm 47
Hình 2.16. Bố trí thí nghiệm xác định tốc độ bơm 48
Hình 2.17. Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ đầu vào 48
Hình 2.18. Sơ đồ quy trình dự kiến sản xuất nƣớc giải khát phlorotannin 49
Hình 2.19. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ đƣờng phối trộn 50
Hình 2.20. Bố trí thí nghiệm xác định ngƣỡng cảm vị đƣờng bổ sung 50
Hình 2.21. Bố trí thí nghiệm xác định nồng độ acid ascorbic và acid citric kết hợp
đƣợc ƣa thích 51
Hình 2.22. Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ xanthan gum bổ sung 51
Hình 2.23. Bố trí thí nghiệm ngƣỡng cảm quan xanthan gum bổ sung 52
Hình 2.24. Bố trí thí nghiệm xác định nồng độ carrageenan và xanthan gum kết hợp
đƣợc ƣa thích 52
Hình 2.25. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định hàm lƣợng phlorotannin 53
Hình 2.26. Sơ đồ bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ và thời gian đồng hóa thích hợp
53
Hình 2.27. Bố trí thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng thích hợp 54
Hình 3.1. Ảnh hƣởng của dung môi và phƣơng pháp chiết đến hàm lƣợng phlorotannin và
Hình 3.14. Ảnh hƣởng thời gian đến hoạt tính chống oxy hóa tổng của dịch chiết
thu nhận từ rong mơ S. serratum 69
Hình 3.15. Ảnh hƣởng thời gian chiết đến hoạt tính khử sắt của dịch chiết thu nhận
từ rong mơ S. serratum 70
Hình 3.16. Ảnh hƣởng pH dung môi chiết đến hàm lƣợng phlorotannin thu nhận từ
rong mơ S. serratum 73
Hình 3.17. Ảnh hƣởng pH dung môi chiết đến hoạt tính chống oxy hóa tổng của
dịch chiết thu nhận từ rong mơ S. serratum 73
Hình 3.18. Ảnh hƣởng pH dung môi chiết đến hoạt tính khử sắt của dịch chiết thu
nhận từ rong mơ S. serratum 73
Hình 3.19. Mô hình minh họa 3D 77
Hình 3.20. Ảnh hƣởng của số lần chiết đến hàm lƣợng phlorotannin của dịch chiết
80
Hình 3.21. Ảnh hƣởng của số lần chiết đến hoạt tính chống oxy hóa tổng của dịch chiết
80
Hình 3.22. Ảnh hƣởng của số lần chiết đến hoạt tính khử sắt của dịch chiết 80
viii
viii
Hình 3.23. Hàm lƣợng phlorotannin và hoạt tính chống oxy hóa của các phân đoạn
dịch cô đặc bằng các dung môi khác nhau 85
Hình 3.24. Sắc ký đồ dịch phlorotannin từ rong mơ S. serratum cô đặc qua cột lọc
gel Sephadex LH 20, cột 2x25cm, 10ml/phân đoạn 85
Hình 3.25. Dịch chiết ethanol trên sắc ký bản mỏng trƣớc khi phun thuốc thử 88
Hình 3.26. Dịch chiết ethanol trên sắc ký bản mỏng sau khi phun thuốc thử 88
Hình 3.27. Phân đoạn ethyl acetate trên sắc ký bản mỏng sau khi phun thuốc thử 88
Hình 3.28. LC/MS của dịch chiết 89
Hình 3.29. LC/MS của phân đoạn n-hexan 89
Hình 3.30. LC/MS của phân đoạn chloroform 89
Hình 3.46. Ảnh hƣởng của tốc độ bơm nhập liệu tới hàm lƣợng phlorotannin của
chế phẩm phlorotannin sau sấy phun 107
Hình 3.47. Ảnh hƣởng của tốc độ bơm nhập liệu tới hoạt tính chống oxy hóa của
chế phẩm phlorotannin sau sấy phun 108
Hình 3.48. Ảnh hƣởng của tốc độ bơm nhập liệu tới hoạt tính khử sắt của chế phẩm
phlorotannin sau sấy phun 108
Hình 3.49. Ảnh hƣởng của tốc độ bơm nhập liệu tới hoạt tính bắt gốc tự do của
phlorotannin trong chế phẩm sau sấy phun 108
Hình 3.50. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu vào đến hàm lƣợng phlorotannin của bột
chế phẩm phlorotannin thu đƣợc sau sấy phun 111
Hình 3.51. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu vào đến hoạt tính chống oxy hóa tổng của
bột chế phẩm phlorotannin thu đƣợc sau sấy phun 111
Hình 3.52. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu vào đến hoạt tính khử sắt của bột chế phẩm
phlorotannin thu đƣợc sau sấy phun 111
Hình 3.53. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu vào đến hoạt tính bắt gốc tự do của bột chế
phẩm phlorotannin thu đƣợc sau sấy phun 112
Hình 3.54. Quy trình sấy phun thu nhận bột phlorotannin từ dịch chiết rong mơ S.
serratum 115
Hình 3.55. Ảnh hƣởng của tỷ lệ acid citric đến tổng điểm cảm quan chung 118
Hình 3.56. Ảnh hƣởng của tỷ lệ đƣờng bổ sung đến tổng điểm cảm quan chung của sản phẩm
119
Hình 3.57. Ảnh hƣởng của tỷ lệ hỗn hợp acid citric - acid ascorbic bổ sung đến tổng
điểm cảm quan chung của sản phẩm 120
x
x
Hình 3.59. Ảnh hƣởng của tỷ lệ phlorotannin bổ sung đến chất lƣợng cảm quan của
sản phẩm đồ uống 124
Hình 3.60. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng phlorotannin bổ sung đến hoạt tính chống
Ngày nay do sự phát triển của xã hội, con ngƣời ngày càng phải đối mặt với
nhiều mối nguy nhƣ ô nhiễm môi trƣờng, stress,… làm phát sinh các gốc tự do
trong cơ thể gây ảnh hƣởng không tốt đến sức khỏe. Do vậy, con ngƣời có xu thế
tìm kiếm, khai thác và sử dụng các chất tự nhiên có hoạt tính chống oxy hóa, có khả
năng hỗ trợ cơ thể đào thải các gốc tự do giúp tăng cƣờng sức khỏe. Do vậy,
phlorotannin từ rong mơ đã đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm.
Vùng biển Nha Trang có nguồn lợi rong mơ Sargassum phong phú và đa dạng
về số lƣợng, chủng loại. Mặt khác, rong mơ ở vùng biển Nha Trang đƣợc cho rằng
có chứa các hoạt chất sinh học nhƣ fucoidan, phlorotannin, alginate,…. với hàm
lƣợng cao. Do vậy việc nghiên cứu Nghiên cứu thu nhận phlorotannin từ rong
mơ Sargassum serratum tại Nha Trang và thử nghiệm sử dụng trong đồ uống có
hoạt tính chống oxy hóa” là cần thiết.
Mc tiêu ca Lun án:
- Nghiên cứu thu nhận phlorotannin có hoạt tính chống oxy hóa từ rong mơ
2 (Sargassum serratum) thu hoạch ở vùng biển Nha Trang, Khánh Hòa.
- Thử nghiệm sử dụng phlorotannin trong đồ uống có hoạt tính chống oxy hóa.
Ni dung ca Lun án:
1) Nghiên cu tách chit và t n phlorotannin t
ch vùng bin Nha Trang, Khánh Hòa.
n và tinh sch phlorotannin thu nhn t . serratum
).
3) Nghiên cu s thu nhn bt phlorotannin t dch chi
c tính ca phlorotannin thu t
5) Th nghim s dng phlorotannin ung có hot tính chng oxy hóa
.
c tin ca lun án
c
.
1.1. RONG NÂU
Hiện nay, trên thế giới rong nâu đã xác định đƣợc khoảng 6.000 loài, chia làm
03 ngành rong chính là rong lục (Chlorophyta), rong nâu (Phaeophyta) và rong đỏ
(Rhodophyta) [64]. Trong các loại rong kể trên thì rong nâu là một trong số các loài
thực vật biển có thể tự tái tạo và là nguồn tài nguyên có thể cung cấp các chất có
hoạt tính sinh học quý báu nhƣ fucoidan, laminaran, polyuromannan, alginate,… và
các chất chuyển hóa thứ cấp nhƣ alkaloid, phlorotannin, acetogenin và terpene.
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho rong
biển phát triển. Theo thống kê, nƣớc ta có khoảng 794 loài rong biển, phân bố ở
vùng biển phía Bắc 310 loài, miền Nam 484 loài và 156 loài tìm thấy ở cả hai miền
[10]. Trong đó, 24 loài đã đƣợc sử dụng cho sản xuất các chế phẩm công nghiệp,
18 loài dùng làm dƣợc liệu, 30 loài làm thực phẩm, 10 loài làm thức ăn gia súc. Các
đối tƣợng quan trọng là: rong Câu (Gracilaria), rong mơ (Sargassum), rong Đông
(Hypnea), và rong Bún (Enteromorpha). Rong mơ Sargassum đƣợc phân loại:
Phaeophyta
Phaeophyceae
Fucales
Sargassaceae
Chi Sargassum
Hiện tại ở vùng biển Nha Trang có 20 loài rong nâu Sargassum (bảng 1.1).
Bng 1.1. Danh mc các loài rong thu mu ti Vnh Nha Trang [17]
Loài
Bãi Tiên -
-
Sông Lô
Hòn Tre
x
x
S. denticarpum
x S. duplicatum
x
x S. feldmanii
S. ilicifolium
x S. kuetzingii
x
S. mcclurei
x
x
x
S. vietnamenese
x Rong nâu Sargassum serratum đƣợc lựa chọn nghiên cứu có đặc điểm phân
loại và đặc điểm sinh học nhƣ sau:
Sargassum serratum N. H. Dai - Mơ gai.
Loài rong này đã đƣợc công bố và định danh bởi Nguyễn Hữu Đại và Nguyễn
Hữu Trí (2002) [13], Nguyễn Hữu Đại (2007) [14].
Rong mịn mọc thành bụi cao 40-80 cm trên một đĩa bám hình nón, nhỏ 5-6
mm nhƣng rất chắc. Trụ chính hình trụ, trơn, cao 2-4 mm, mang 3-7 nhánh chính.
Nhánh chính hình trụ 0,5-1 mm đƣờng kính.
Lá trên thân chính thƣờng dài khoảng 0,7-1,5 mm, rộng 5-7mm. Mép lá có
nhiều răng cƣa to, nhọn không đều, gân lá không rõ, huyệt rõ và nằm rải rác. Lá trên
các nhánh bên và nhánh chót chỉ dài 0,5-1 cm, rộng 1,5-3 mm, có hình mũi mác,
nhiều răng cƣa nhọn.
Phao rất nhiều, nhỏ hình xoan, kích thƣớc 1-2 mm, thƣờng mang 1 đến vài gai
trên đầu hay cánh nhỏ (Hình 1.1).
6 Rong khác gốc. Cây đực có đế đực
hình trụ, có u, phân nhánh, dài 0,5-2 cm.
Cây cái có đế ngắn hơn 3-5 mm, hình trụ
dẹp, phân nhánh, có gai. Rong khô có
màu nâu đậm.
Phlorotannin thuộc lớp này chủ yếu bao gồm fuhalol và phlorethol. Ragan và
Jamieson sử dụng phƣơng pháp khối phổ để phân tích cấu trúc của phlorotannin và
nhận thấy các đơn vị cơ bản của fuhalol và phlorethol đƣợc liên kết với nhau thông
qua liên kết ether [146]. Hiện các nhà khoa học đã thu nhận đƣợc một số hợp chất
fuhalol, phlorethol và hydroxyphlorethol từ rong nâu Carpophyllum spp. (C.
mascalocarpum và C. angustifolium) và Sargassum spp. (S. spinuligerum và S.
muticum). Triacetate của phloroglucinol đƣợc phát hiện ở rong nâu Himanthalia
elongata [155].
Phlorotannin mạch thẳng nhƣ acetate của 2-hydroxyphloroglucinol,
diphlorethol, bifuhalol, trifuhalol A, hydroxytetraphlorethol,
hydroxypentaphlorethol và hydroxyhexaphlorethol. Những hợp chất này đã đƣợc
tìm thấy từ loài C. mascalocarpum. Diphlorethol và trifuhalol tồn tại ở trong các
loài Halidrys siliquosa và Laminaria ochroleuca. Phlorotannin mạch thẳng nhƣ
hydroxytrifuhalol A, dihydroxytetraphlorethol A và dihydroxytetraphlorethol B có
nguồn gốc từ rong nâu Sargassum spinuligerum [155].
Phlorotannin mạch nhánh chẳng hạn nhƣ các dạng acetate của trifuhalol C,
trifuhalol D, trifuhalol A, pentaphlorethol A, hexafuhalol A,
deshydroxyheptafuhalol A, heptafuhalol A, octafuhalol A và nonafuhalol A, các
hợp chất này đƣợc tìm thấy từ C. mascalocarpum; hydroxypentafuhalol B,
hydroxyheptafuhalol A, hydroxytrifuhalol B (596), deshydroxytetrafuhalol B (597),
hydroxyheptafuhalol B (598), heptafuhalol B (599), hydroxypentafuhalol A (600),
pentafuhalol B (601), deshydroxyfuhalol B (602), nonafuhalol B (603),
pentaphlorethol A (604) thu nhận từ loài S. spinuligerum và trifuhalol B thu nhận từ
loài S. muticum chứa (615) [155].
Loài Carpophyllum mascalocarpum chứa các chất thuộc nhóm
phlorethofuhalol nhƣ pentafuhalol A, phlorethopentafuhalol A,
phlorethopentafuhalol B và diphlorethopentafuhalol A. Loài C. angustifolium chứa
8
terfucopentaphlorethol, terfucohexaphlorethol, hydroxyterfucophlorethol,
quaterfucononaphlorethol và bisfucopentaphlorethol A đều tồn tại trong loài
Himanthalia elongata.
* Phlorotannin vi liên kt dibenzodioxin [155]
Phlorotannin chứa liên kết đặc trƣng dibenzodioxin trong cấu trúc phân tử là
các chất thuộc nhóm eckol và carmalol [1], [4]. Loài Eisenia arborea có chứa eckol
(681), 4-bromoeckol (682), 4-iodoeckol (683), 7-hydroxyeckol (684), 3-phloroeckol
(685), bromo-3- phloroeckol (686) và iodo-3-phloroeckol (687). Hỗn hợp 681 phân
lập từ Ecklonia kurome. Loài Eisenia arborea có chứa bieckol nhƣ 9,9-bieckol
(688) và 7,7-dihydroxy-7,9-bieckol (689). Loài E. kurome có chứa 2-phloro-6,6 -
bieckol (690). Những eckol khác bao gồm dioxinodehydroeckol (691), 7,7-bieckol
(692), 7,9-bieckol (693), 8,4-dieckol (694), 7,2-bieckol (695) và fucofuroeckols A–
C (696–698) có nguồn gốc từ Eisenia arborea.
Phloroglucinol
Tetrafuhalol A
Tetraphlorethol B
Tetrafucol A
Fucodiphlorethol A
Eckol
Diphlorethohydroxycarmalol
[118]
Hình 1.2. Mt s cu trúc ca phlorotannin [147]
1.2.4
Theo Michael và cộng sự (2006) chỉ ra rằng phlorotannin có chức năng làm
tăng tính liên kết và độ chắc cho thành tế bào. Phlorotanin của tảo nâu đƣợc tìm
thấy trong các physod của tế bào [120]. Phlorotanin trở thành thành phần của tế bào
rong nâu khi physod kết hợp với màng tế bào và phlorotannin sẽ tạo phức với acid
alginic [164].
Hình 1.5. Mô hình phlorotannin liên kt cng hóa tr vi acid alginic ca màng
t bào to nâu
- Màng tế bào tảo nâu chủ yếu gồm các polysaccharid nhƣ: acid alginic, muối
của acid alginic và fucan (polysaccharide sunfat). Các hợp chất phenol liên kết với
nhau thông qua các liên kết: liên kết kỵ nƣớc, liên kết hydro, liên kết ion và liên kết
cộng hóa trị. Liên kết giữa màng tế bào và phlorotanin là liên kết este [155].
- Tảo nâu tiết ra phlorotanin để phòng vệ đối với động vật ăn tảo [39], [198].
- Phlorotannin hấp thụ bƣớc sóng UV, chủ yếu là UVC và một phần UVB, với
cực đại tại 195 nm và 265 nm [136], [147].
12 - Sinh khối của rong nâu là rất lớn và đa dạng, song thành phần cấu trúc và
tính chất của các chất chứa trong đó lại chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều. Vì vậy rong
nâu đƣợc sử dụng nhƣ nguồn cung cấp các hợp chất có hoạt tính sinh học cao cũng
bị hạn chế.
- Cũng nhƣ các hợp chất phenol khác, phlorotannin hoạt động nhƣ một chất
trong chit xut hp cht t nhiên [21]
Dung môi
Công thc hóa hc
m sôi
Hng s n môi
N-hexane
CH
3
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
2
-CH
3
36
0
C
1,84
Chloroform
CHCl
3
61
0
C
33,00
Nƣớc
H-O-H
100
0
C
80,00
Methanol và ethanol là những dung môi có cực nên sẽ hòa tan tốt các chất
phân cực, nên khi dùng các dung môi này để chiết sẽ thu đƣợc các chất phân cực
hòa tan với hàm lƣợng cao hơn các dung môi khác. Ngƣợc lại, chloroform có khả
năng phân cực thấp hơn nên khả năng hòa tan các chất phân cực bị hạn chế. Ethanol
hòa tan đƣợc các chất không phân cực đồng thời cũng có khả năng tạo cầu nối
hydro với các nhóm phân cực khác. Vì thế ethanol đƣợc coi là dung môi vạn năng.
Xét theo khả năng tách chiết các chất phân cực, ngƣời ta sắp xếp các dung môi theo
thứ tự từ không phân cực đến phân cực mạnh dùng trong chiết xuất các chất từ dƣợc
liệu: ete dầu, ete, chloroform, cồn và cuối cùng là nƣớc.
* Chc và dung môi phân cc
Các chất điện ly nhƣ các muối vô cơ đều tan trong dung môi phân cực. Các
hợp chất hữu cơ phân cực nói chung không ion hóa, nhƣng nếu chúng có chứa các
nhóm hoặc nguyên tử mang điện âm, chúng có thể hình thành cầu nối hydro với
phân tử nƣớc và tan đƣợc trong nƣớc. Những nhóm có khả năng tạo cầu nối hydro
nhƣ: - OH, CO, NO, NH
2
, và các halogen gọi là nhóm phân cực. Phân tử nào càng
có nhiều nhóm phân cực thì phân tử ấy càng dễ hòa tan trong nƣớc. Nhƣng nếu
phân tử có mạch hydro carbon càng dài thì độ hòa tan càng giảm.
14 Thực nghiệm cho thấy, nếu phân tử có mạch nhánh và số cacbon của mạch
- Dễ dàng đƣợc tách ra khỏi dịch chiết.
- Có tính trơ (không phản ứng với chất nghiên cứu).
- Không độc, không dễ bốc cháy.
- Có độ nhớt kém để không làm cản trở quá trình khuếch tán.
- Các dung môi cần có độ tinh khiết nhất định để không là ảnh hƣởng đến kiệu
quả và chất lƣợng của dịch chiết.
Trong thực tế một số dung môi bán trên thị trƣờng thƣờng có lẫn một số chất
dẻo nhƣ các diankylphtalate, tri-n-butyl acetylcitrate và tributylphosphate. Các chất
này có thể lẫn do quá trình sản xuất và bảo quản. Methanol và chloroform thƣờng
chứa dioctylphtalate, di-2-etylhexyl phalate. Các chất này làm sai lệch kết quả phân
lập trong quá trình nghiên cứu.
1.3.1.1. P
Tách chiết bằng dung môi là quá trình tách và phân ly các chất, dựa vào quá
trình chuyển chất ở nguyên liệu sang môi trƣờng lỏng không hòa tan với môi trƣờng
ban đầu chứa chất cần chiết; nhằm nâng cao nồng độ của chất cần nghiên cứu và
đƣợc gọi là chiết làm giàu.
* )
- Phƣơng pháp ngấm kiệt là một trong những phƣơng pháp trích ly đƣợc sử
dụng phổ biến nhất không đòi hỏi nhiều thao tác cũng nhƣ thời gian. Nguyên liệu
đƣợc cho vào bình ngấm kiệt và rút nhỏ giọt dịch chiết phía dƣới bình, đồng thời bổ
sung thêm dung môi ở phía trên bình sao cho dung môi luôn ngập bề mặt nguyên
liệu khoảng 3 - 4cm. Phƣơng pháp này chiết kiệt hoạt chất từ nguyên liệu và tiết
kiệm dung môi. Tuy nhiên, vẫn còn thủ công, năng suất thấp, phức tạp hơn phƣơng
pháp ngâm dầm và tốn dung môi [178].
* Chit bngâm chit (Maceration)
Phƣơng pháp ngâm chiết là ngâm nguyên liệu trong dung môi và sau thời gian
nhất định sẽ tiến hành lọc lấy dung môi. Trong quá trình chiết có thể kết hợp khuấy
trộn và tuần hoàn dịch để tăng cƣờng hiệu quả chiết. Ngâm chiết có thể ngâm tĩnh,