Công trình đợc hoàn thành tại
:
Trờng ĐạI HọC Y H NộI
Hớng dẫn khoa học :
Gs.ts. Dơng Đình Thiện
GS.TS. Trơng Việt Dũng
Phản biện 1 : PGS.TS Phm Trí Dũng
Đại học Y tế công cộng, Hà Nội
Phản biện 2 : PGS. Nguyễn Thị Kim Chúc
Đại học Y Hà Nội
Phản biện 3 : PGS.TS. Đỗ Văn Dũng
Đại học Y Dợc TP.HCM
Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp
Nhà nớc tổ chức tại: Đại học Y Hà Nội Vào hồi: 1 14 giờ, ngày 29 tháng 9 năm 2009 2006. Có thể tìm hiểu luận án tại :
- Th viện Quốc gia
- Th viện trờng Đại học Y Hà Nội
1
Mở đầu
L do Shigella l mt vn sc kho cụng cng ton cu, c
bit l cỏc nc ang phỏt trin. Theo c tớnh ca T chc Y t
Th gii, hng nm cú khong 165 triu lt tiờu chy do Shigella
trong ú 99% lt xut hin cỏc nc ang phỏt trin v 69 % lt
tr em di 5 tui. Trong 1,1 triu ngi t vong do nhim Shigella
thỡ 60% s t
vong tr di 5 tui. Vi s lng ln bnh nhõn iu
tr ti cỏc c s y t, l chớnh l gỏnh nng chi tiờu cho khon ngõn
sỏch hn hp dnh cho y t. Bnh cũn l nguyờn nhõn cú ý ngha lm
mt i nhng ngy cụng lao ng ngi ln v cng l nguyờn nhõn
gõy t l mc v t vong rt cao c bit l tr em di 5 tui. ó
cú nhng nghiờn cu c tớnh gỏnh n
Mở đầu: 3 trang; Tổng quan: 38 trang; Đối tợng và phơng pháp
nghiên cứu: 21 trang; Kết quả nghiên cứu: 39 trang; Bàn luận: 34
trang; Kết luận và kiến nghị: 3 trang; Có 31 bảng, 18 biểu đồ, 123 tài
liệu tham khảo và 3 phụ lục.
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Khỏi quỏt v bnh l do Shigella
L trc khun l bnh nhim khun ng rut cp tớnh nguyờn
nhõn do trc khun Shigella. Bnh lõy truyn ch y
u qua tip xỳc
qua ng phõn-ming. Th in hỡnh bnh biu hin vi nhng triu
chng au qun, mút rn, i ngoi ra mỏu mi v cy phõn cho kt
qu Shigella dng tớnh. Nu c iu tr ỳng, kp thi bnh cú th
khi sau 2-4 ngy, nu khụng c iu tr bnh cú th t khi hoc
chuyn thnh th rt n
ng v cú th t vong c bit khi cng ngy
cng cú s gia tng cỏc type Shigella khỏng a khỏng sinh.
Theo c tớnh ca T chc Y t th gii hng nm cỏc nc
ang phỏt trin cú khong 163,2 triu t mc l do Shigella trong ú
113,3 triu t nhúm tr < 5 tui. T l t vong do l l 595.195
ngi trong ú 89.385 tr di 5 tui. cỏc nc phỏt trin c tớnh
hng nm cú 1.516.575 tri
u ngi tri qua mt t l trong ú cú
khong 3.030 trng hp b t vong. Tớnh n nm 1996, tng s t
nhim Shigella hng nm trờn ton th gii l 164,7 triu trong ú
162,3 triu t mc bnh l cỏc nc ang phỏt trin, 1,5 triu l
cỏc nc phỏt trin nhng n nm 1997 thỡ s nhim l Shigella ó
lờn ti 167 triu t hng nm.
T l mc v t vong l do Shigella Vit Nam ch da trờn bỏo
cỏo ca cỏc c s y t, mụ hỡnh bnh tt v gỏnh nng thc s ca
Ngoi chi phớ trc tip v giỏn tip cũn cú cỏc chi phớ khụng o lng
c nh au n phin mun v c gi l chi phớ khụng rừ rng.
Xỏc nh giỏ tr v tớnh chi phớ trc tip thng d dng vỡ ú l sụ
tin bnh nhõn phi tr cho iu tr bnh, cho i li, n ung. Ngc
li khụng d dng khi c tớnh chi phớ giỏn tip. Cú ba phng phỏp
tớnh chi phớ giỏn tip nhng thụng dng nht l phng phỏp coi
con ngi nh ngun vn nhõn lc, b bnh l mt i thu nh
p.
Trong phõn tớch chi phớ, quan im cú vai trũ rt quan trng vỡ nú
quyt nh a loi chi phớ no vo tớnh toỏn v phm vi no.
4
Nghiờn cu c thc hin trờn cỏc quan im khỏc nhau s a ra k
qu khỏc nhau cho cỏc loi bnh khỏc nhau.
Vit Nam, nghiờn cu phõn tớch chi phớ do au m cũn rt him
hoi. Vi chớnh sỏch t ch v ti chớnh, kt qu cỏc nghiờn cu phõn
tớch chi phớ do au m s l bng chng hu ớch cho quỏ trỡnh xỏc
nh u tiờn v lp k hoch cho cỏc hot ng phũng bnh.
Chơng 2
Đối tợng v PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Nghiờn cu gm hai phn: nghiờn c
u nh lng v nh tớnh
2.1. Nghiờn cu nh lng
2.1.1.i tng nghiờn cu, chn mu nghiờn cu.
Nghiờn cu c trin khai trong thi gian t thỏng 8 nm 2002 n
thỏng 1 nm 2004 gm cú 2 phn: Chi phớ ca gia ỡnh ngi bnh
trong iu tr l v chi phớ cho iu tr l ti c s y t
Tiờu chun chn mu:
Chi phớ ca h gia ỡnh:
d
2n: C mu (s bnh nhõn cn iu tra)
Vi tin cy 95% thỡ Z 1-
/2 = 1,96; d=0,06
p : c tớnh t l bnh nhõn mc l do Shigella ti khỏm v iu tr ti c s
y t trong h thng, l 35%(theo c tớnh t l bnh nhõn mc l do Shigella
ti khỏm cỏc c s y t cỏc nc ang phỏt trin). p dng cụng thc, c
mu tớnh c l 242. C mu nghiờn cu c cng thờm 10% c mu tớnh
c d phũng nh
ng trng hp bnh nhõn b cuc. Nh vy c mu
trong nghiờn cu d kin l: 270 bnh nhõn. Trong thc t 290 bnh nhõn b
l do Shigella ó c theo dừi v a vo nghiờn cu. Khi phõn tớch bnh
nhõn c chia theo nhúm t 0-5 tui; trờn 5 tui n 17 tui; t 18 tui tr
lờn xỏc nh s khỏc bit v chi phớ ca gia ỡnh trong iu tr l do
Shigella gia cỏc nhúm tui khỏc nhau.
C mu tớnh chi phớ trc tip cho iu tr l ti cỏc c s y t
Tuyn tnh: Bnh vin a khoa tnh Khỏnh Ho l bnh vin duy
nht, v hi cu bnh ỏn ca 83 bnh nhõn b l do Shigella
Tuyn phũng khỏm a khoa khu vc: 2 phũng khỏm a khoa khu vc;
Mi phũng khỏm a khoa hi cu bnh ỏn ca 10 bnh nhõn.
Tuyn y t xó: 25% cỏc trm y t xó phng = 4 trm y t
xó. Mi
trm y t xó hi cu bnh ỏn ca 5 bnh nhõn.
2.2.3.Phng phỏp thu thp s liu:
a. Thu thp s liu v chi phớ ca gia ỡnh trong iu tr l
Phng vn trc tip bnh nhõn hoc ngi nh bnh nhõn ó c
mắc
bệnh
x Chi phí trực
tiếp mỗi đợt
mắc bệnh
+ Chi phí gián
tiếp mỗi đợt
mắc bệnh
Chi phí trực
tiếp mỗi đợt
mắc bệnh
= Chi phí
điều trị
ngoại trú
+ Chi phí điều
trị nội trú
+ Chi phí trực
tiếp không
cho điều trịChi phí gián tiếp
mỗi đợt mắc bệnh
=Mất thu nhập
của người bệnh
+Mất thu nhập của
người nhà bệnh nhân
Chi phí trực tiếp gia đình phải trả cho điều trị gồm: Chi cho khám
bệnh, ngày giường, thuốc và xét nghiệm.
phiếu phỏng vấn chi phí của gia đình 2 lần độc lập để tránh sai số trong
quá trình nhập số liệu và phần mềm Stata để phân tích số liệu.
Các thông tin sử dụng trong tính chi phí điều trị bệnh lỵ do Shigella
tại cơ sở y tế được nhập và tính trên phần mềm Microsofe Excel, phân
tích bằng phần mềm SPSS. Chi phí trung bình mỗi lầ
n khám ngoại trú
được ước tính dựa trên qui đổi từ số lần khám ngoại trú sang ngày
điều trị nội trú.
2.2. Nghiên cứu định tính.
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm xin ý kiến chuyên gia về giá trị
sử dụng và tính thực tiễn của đề tài.
8
2.2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích, các chuyên gia có
kinh nghiệm về lĩnh vực này đã được mời tham gia thảo luận. Một
cuộc thảo luận nhóm tập trung đã được thực hiện với sự tham gia của
các chuyên gia có kinh nghiệm về kinh tế y tế gồm: Các nghiên cứu
viên và chuyên gia về Kinh tế Y tế thuộc Trường Đại học, Viện có
liên quan và Bộ
Y tế và các Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.
2.2.2. Thu thập thông tin và phân tích số liệu:
Tổ chức thảo luận nhóm với sự tham gia của các chuyên gia có
kinh nghiệm. Dựa trên hướng dẫn chi tiết, các chuyên gia đã tập trung
thảo luận về: giá trị sử dụng và tính thực tiễn của phương pháp phân
tích chi phí ứng dụng trong nghiên cứu. Thư ký ghi chép toàn bộ ý
kiến của các chuyên gia và đọc lại biên bản thảo luận cho các thành
viên tham dự
thảo luận trước khi cuộc thảo luận kết thúc.
Thông tin thu thập được từ biên bản cuộc thảo luận đã được
Độ lệch chuẩn 150,40 61,80 175,50
Chi phí thấp nhất 0,00 0,00 0,00
Chi phí cao nhất 1.270,00 770,00 1.330,00
Chi phí ở trung vị 56,00 12,00 75,00
Chi phí ở 25% 28,00 4,00 39,00
Chi phí ở 75% 119,00 28,00 158,00
Khoảng tứ phân vị 91,00 24,00 119,00
Nghiên cứu trên 290 bệnh nhân, kết quả bảng 3.6 cho thấy chi phí
trực tiếp trung bình gia đình phải chi trả cho một đợt điều trị lỵ do
Shigella là 131,60 nghìn đồng trong đó chi phí điều trị gấp xấp xỉ 4
lần chi phí ngoài điều trị. Chi phí ở trung vị là 75,00 nghìn trong
khoảng tứ phân vị là 119,00 nghìn đồng.
Bảng 3 .11. Chi phí trực tiếp trung bình 1 đợt điều trị lỵ theo nhóm tuổi
Đơn vị: nghìn đồng
Chi cho điều trị
Chi phí ngoài
điều trị
Tổng chi phí
Loại chi phí
Nhóm tuổi
TB
TV TB TV TB TV
Nhóm 0-5
tuổi (n=162)
96,40 58,00 33,10 14,00 129,50 76,50
Nhóm >5-17
tuổi (n=43)
45,40 39,00 13,90 4,00 59,30 40,00
Nhóm ≥18
phí rơi vào giai đoạn từ ngày 0 đến ngày 7.
Nghỉ việc
27%
Thay thế
3%
Chăm sóc
64%
Thăm hỏi
6%
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ các chi phí thành phần của chi phí gián tiếp
Xét các chi phí thành phần trong chi phí gián tiếp, biểu đồ 3.9 cho
thấy chi phí cho chăm sóc người bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất, 64%; chi
phí do nghỉ việc cũng chiếm một phần đáng kể 27%. Chi phí cho
thay thế và chi phí cho thăm hỏi chiếm tỷ lệ thấp hơn rất nhiều.
11
3
.1.5.4. Chi phí trung bình của gia đình cho một đợt điều trị lỵ Shigella
Bảng 3. 20. Chi phí trung bình của gia đình cho điều trị một đợt
lỵ do Shigella theo giới và tuổi.
Đơn vị: nghìn đồng
Chi phí trung bình
Nhóm tuổi
n
Trực tiếp Gián tiếp
Tổng số
SD
Từ 0-5 tuổi
≥5-17 tuổi
2.549,90 3,900,100 6.450,000
≥18 tuổi
14.747,50 12,800,15 27.547,65
Chung 38.276,40 30.009,200 68.277,600
Tổng chi phí các hộ gia đình phải gánh chịu cho điều trị lỵ do
Shigella tại Nha Trang Khánh Hoà là 68.277,600 nghìn đồng trong đó
khoản chi phí lớn nhất rơi vào nhóm trẻ từ 0 đến 5 tuổi, 34.334,280
nghìn đồng. Nhóm thấp nhất là nhóm từ ≥5-17 tuổi.
12
3.2. Chi phí trực tiếp điều trị lỵ do Shigella tại các cơ sở y tế.
3.2.4.Chi phí điều trị lỵ tại các cơ sở y tế Nha Trang, Khánh Hoà
Bảng 3.28. Chi phí đơn vị của các dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế.
Đơn vị: nghìn đồng
Khoa phòng
Chi phí /ngày
giường
Chi phí /lần
khám
Bệnh viện Đa khoa Khánh Hoà
Khoa Nhi 178,80 21,90
Khoa Lây 283,00 34,60
Phòng khám 89,50
PKĐK khu vực (trung bình) 12,30 6,10
Trạm y tế xã (trung bình) 47,47 12.72
Tại bệnh viện Đa khoa Khánh Hoà, bệnh nhân lỵ do Shigella được
khám và điều trị tại 3 khoa: Khoa khám cấp cứu lưu, khoa nhi, khoa
truyền nhiễm. Bảng trên cho thấy cùng một loại dịch vụ khác nhau
nhưng ở các khoa khác nhau thì chi phí đơn vị khác nhau.
trị nội trú tại phòng khám đa khoa khu vực.
Đơn vị: nghìn đồng
Loại chi phí n TB SD Min Max
Chi ngày giường
3 75,65 0,00 75,65 -
Chi phí XN
3 52,00 8,666 42,00 57
Chi cho thuốc
3 40,51 9,129 32,64 50,52
Tổng số
3 186,562 13,798 156,02 183,17
Bệnh nhân trả
3
68,628
39,745 105,37 132,52
PKĐK bao cấp
3
117,834 Chi phí trung bình cho điều trị nội trú một đợt lỵ do Shigella thấp.
Phần lớn chi phí rơi vào chi phí cho ngày giường. Số tiền bệnh nhânXét nghiệm:
49.915 ; 4%
Ngày
giường
:
1.1154.319 ; 87%
36,79%
16,2%
1.329,11
186,562
0
200
400
600
800
1.000
1.200
1.400
1.600
Bệnh viện Phòng khám đa khoa
Tổng
chi
phí
Hóa
đơn
Nghìn đồng
biết về chi phí cho cung cấp dịch vụ điều trị tại các cơ sở y tế có vai
trò rất quan trọng trong việc sử dụng và quản lý nguồn lực, xây dựng
giá khám chữa bệnh phù hợp. Kết quả nghiên cứu là cơ sở rất cần
thiết cho các công ty bảo hiểm trong xây dựng phí bảo hiểm, cho các
nhà chính sách sử dụ
ng trong xây dựng chính sách.
16
Kết quả nghiên cứu cho thấy rõ chi phí phát sinh cho từng
giai đoạn mắc và điều trị bệnh, cho các cách ứng sử khác nhau trong
tìm kiếm các dịch vụ khám và điều trị có thể là cơ sở cho xây dựng
hướng dẫn quản lý bệnh. Các chuyên gia đều nhận định rằng nghiên
cứu được thực hiện dựa trên hệ thống kế toán của Việt Nam, do vậy
phương pháp tính chi phí ứng dụng trong nghiên cứu lỵ
do Shigella
có thể là mô hình ứng dụng cho việc đo lường gánh nặng kinh tế của
các bệnh khác.
Ch−¬ng 4
Bμn luËn
4.2. Chi phí của gia đình trong điều trị lỵ do Shigella
Kết quả nghiên cứu chi phí của gia đình trong điều trị lỵ do
Shigella dựa trên tính toán trực tiếp các khoản chi tiêu từ thông tin do
bệnh nhân hoặc người nhà cung cấp và từ một số các giả thiết liên
quan đến tiền công cho nh
ững hạng mục không đo trực tiếp được. Chi
phí trực tiếp và gián tiếp của gia đình cho điều trị lỵ do Shigella đã
được tính toán và phân tích trong nghiên cứu
Chi phí trực tiếp của gia đình cho điều trị lỵ do Shigella gồm chi
phí cho điều trị và chi phí không cho điều trị. Mặc dù phí khám chữa
bệnh chỉ bao phủ một phần chi phí thực, chi phí trực tiếp trung bình
nhóm dưới 5 tuổi và gấp đôi nhóm trên 5 tuổi đến 17 tuổi. Sự khác
biệt này có thể là do người dân nhận thức rằng lỵ do Shigella không
trầm trọ
ng. Hơn thế nữa bệnh nhân nhóm này ở độ tuổi lao động nên
khi mắc bệnh, thay bằng tới cơ sở y tế, họ đã tìm kiếm các phương
pháp điều trị khác và khi không khỏi họ đến viện thì thường ở tình
trạng nặng nên phải điều trị dài ngày hơn, phối hợp nhiều loại thuốc
nên tốn kém hơn. Chưa có nghiên cứu nào ở Việt Nam về chi phí của
bệnh nhân cho điều trị lỵ do Shigella nên gặp khó khăn trong so sánh
kết quả đạt được.
Chi phí trung bình cho một đợt mắc lỵ do Shigella cao gấp hơn
10 lần chi phí cho y tế/người/năm (235,440/21,30), cao gấp hơn 2 lần
chi tiêu cho y tế của một hộ nghèo/năm (235,440/102,00) và bằng 2/3
chi tiêu cho y tế của một hộ giàu/năm. Khoản chi này là đáng kể cho
thấy lỵ có ảnh hưởng rất lớn không chỉ
đến kinh tế của các gia đình
mà còn ảnh hưởng đến khoản chi tiêu cho chăm sóc sức khoẻ vốn rất
ít ỏi của họ.
4.3. Chi phí trực tiếp cho điều trị lỵ do Shigella tại các cơ sở y tế.
Số bệnh nhân điều trị lỵ do Shigella tại bệnh viện Đa khoa tỉnh
Khánh Hoà cao, 83 bệnh nhân trong 18 tháng chiếm 98% số bệnh
nhân phải điều trị n
ội trú tại các cơ sở y tế.
Chi phí trung bình một lần khám ngoại trú tại Khoa cấp cứu lưu
Bệnh viện Khánh Hoà khá cao, gấp 5 lần một lần khám ở phòng khám
18
khoa Nhi và gấp hơn 2 lần một lần khám ở phòng khám tại khoa
Truyền nhiễm trong cùng bệnh viện. Sự chênh lệch về chi phí giữa
Khoa cấp lưu và các khoa khác là kết quả của sự khác biệt về chi phí
Mặc dù chỉ là những kết quả ban đầu nhưng những thông tin
thu thập được từ nghiên cứu sẽ là những thông tin có ích cho xây
dựng và điều chỉnh giá khám chữa bệnh đồng thời có thể là cơ sở cho
tă
ng cường thêm kinh phí cho các chương trình phòng bệnh nhằm
giảm bớt chi phí cho bệnh viện.
19
Chi phí trung bình cho một đợt điều trị nội trú lỵ tại Bệnh viện Đa
khoa Khánh Hoà.
Theo kết quả nghiên cứu, chi phí trung bình cho một đợt điều
trị lỵ do Shigella cao, theo giá năm 2003 là 1.329,110 nghìn đồng ±
794,719 và chi phí cao nhất là 4.689,707 nghìn đồng; 87% của tổng
chi phí là chi phí cho ngày giường; chi phí cho thuốc là 124,676 nghìn
đồng chiếm 9% tổng chi phí và chi phí cho xét nghiệm là 50,821
nghìn đồng chiếm 4% tổng chi phí, cao hơn rất nhiều so với chi phí
cho điều trị tiêu chảy ở bệnh việ
n Xanh Pôn nhưng thấp hơn chi phí
cho điều trị tiêu chảy ở bệnh viện Vĩnh phúc và không cao như được
biết ở một vài bệnh viện khác. Kết quả này đưa ra gợi ý là có lẽ phác
đồ điều trị Shigella cũng như là thuốc được sử dụng trong bệnh viên
Khánh Hòa là hợp lý, bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc thích
hợp, không có sự lạm dụng trong sử d
ụng xét nghiệm hay kê đơn
thuốc đắt tiền nhập ngoại mà thường thấy ở nhiều cơ sở y tế khác. Có
sự khác nhau nhiều về chi phí trung bình cho các đợt điều trị khác
nhau; chi phí cho một đợt mắc lỵ tối thiểu là 145,909 nghìn đồng và
tối đa là 4.689,707 nghìn đồng. Sự khác biệt này là do mức độ nặng
nhẹ khác nhau của các trường hợp mắc bệnh
Sử dụng cùng cách tiếp cận trong phân tích và tính chi phí
ng pháp dự phòng lỵ do Shigella mà còn cần
thiết trong tăng cường hiểu biết cho cả thày thuốc và người bệnh về
việc điều trị lỵ sớm và đúng phác đồ.
Không có bệnh án chi tiết đối với bệnh nhân ngoại trú tại
bệnh viện Khánh Hòa nên không thể tính chi phí trung bình cho điều
trị bệnh nhân Shigella ngoại trú tại bệnh viện.Chi phí trung bình cho
điều trị một đợt mắc lỵ
của bệnh nhân ngoại trú tại phòng khám đa
khoa khu vực là 47,189 nghìn đồng/1 đợt thấp hơn trạm y tế xã,
61,640 nghìn đồng/1 đợt trong đó chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ cao
nhất, 67% ở phòng khám đa khoa và 49% ở trạm y tế xã. Điều này là
hợp lý vì trạm y tế xã có chức năng chính là dự phòng, số lượng bệnh
nhân được điều trị tại trạm y tế xã là tương đối thấp và như vậ
y dẫn
đến chi phí đơn vị điều trị bệnh nhân ngoại trú cao hơn so với phòng
khám đa khoa khu vực.
Về mô hình cho đầu tư, chi phí điều trị tại bệnh viện chính là
chi phí có thể tránh được cho một trường hợp bệnh mà được dự phòng
bằng vắc xin. Kết quả của nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mặc dù tiêu
chảy do Shigella không được coi là bệnh trầm trọng như HIV/AIDS
và th
ời gian nằm viện không quá dài nhưng chi phí điều trị bệnh tiêu
chảy sẽ chiếm một phần chi phí cơ bản mà bệnh viện phải gánh chịu
do quá trình nằm viện của bệnh nhân. Hiện tại, khoản chi phí này
đang được nhà nước bao cấp, về lâu dài khoản bao cấp này sẽ giảm
hoặc bị cắt đi thì lúc đó bệnh nhân sẽ phải gánh chịu chi phí rất cao.
21
4.4. Giá trị sử dụng và giá trị thực tiễn của phương pháp phân
tích chi phí.
y tế với thông tin về nguồn lực sử dụng từ bệnh nhân nghiên cứu đã
đưa một ra ước tính khá đầy đủ chi phí cho điều trị lỵ do Shigella ở
các tuyến khác nhau và các hình thức điều trị khác nhau. Kết quả
nghiên cứu đã được sử dụng để ngoại suy gánh nặng kinh tế cho cộng
đồng và cho các cơ sở y tế trong phạm vi cả nướ
c.
Mặc dù không tránh khỏi những hạn chế trong quá trình triển
khai nghiên cứu như thông tin chi phí phía người bệnh chủ yếu dựa
22
vo nh li, cú nhng hng mc trong bỏo cỏo ti chớnh ca cỏc c s
y t khụng phự hp vi hng mc trong tớnh toỏn, cỏc gii phỏp phự
hp vi thc t Vit Nam ó c thc hin cú th thu c kt
qu y v ỏng tin cy nht.
Mt im ct lừi cú nh hng ln ti cht lng ca nghiờn
cu l cn cú h th
ng giỏm sỏt cht ch. Trờn thc t Vit Nam, õy
l mt vn khú khn nhng vỡ nhng thụng tin v chi phớ cho bnh
tt l bng chng rt cn thit cho qun lý v hn th na trong xu
hng hin ti khi phng phỏp phõn tớch chi phớ do mc bnh ó v
ang c ỏp dng rt rng rói trờn ton th gii thỡ trong bi cnh
ca Vit Nam hin nay thu thp nhng thụng tin ny nờn c coi l
mt trong nh
ng thụng tin c bn v cn c a vo thnh mt
phn ca cỏc chng trỡnh mc tiờu Quc gia.
Nghiờn cu ó m rng hiu bit ca chỳng ta v gỏnh nng
ca tiờu chy do Shigella Vit Nam bng ỏnh giỏ chi phớ ca bnh
t ú l c s cho vic sn xut v s dng cỏc vc xin phũng l
do Shigella. Nhng c tớnh trong nghiờn cu s l c s cú giỏ tr
Chi phớ ca gia ỡnh cho iu tr mt t l do Shigella nhúm >18
tui l 324,09 nghỡn cao gp ri chi phớ trung bỡnh nhúm di 5
tui v gp ụi chi phớ trung bỡnh nhúm t 5 n 17 tui.
2. Chi phớ cho
iu tr l do Shigella ti cỏc c s y t.
Chi phớ mt ln khỏm ngoi trỳ ti Khoa Cp cu lu ca bnh vin
a khoa Khỏnh Ho l 89,50 nghỡn ng, cao gp 3,5 ln chi phớ mt
ln khỏm ngoi trỳ Khoa Nhi v gp 2,5 ln chi phớ 1 ln khỏm
ngoi trỳ ti Khoa truyn nhim. Khon chi phớ ny cao gp 15 ln v
4 ln chi phớ trung bỡnh mt ln khỏm ngoi trỳ Phũng khỏm a
khoa khu vc v trm y t xó. Chi phớ cho mt ngy ging
khoa
Truyn nhim v khoa Nhi cng khỏc nhau, 283,00 nghỡn ng v
178,00 nghỡn ng mi khoa, cao gp hng chc ln so vi chi phớ
ngy ging phũng khỏm a khoa hoc trm y t xó.
Chi phớ trung bỡnh cho mt t iu tr ni trỳ l do Shigella ti bnh
vin a khoa Khỏnh Ho l 1.339,110 nghỡn ng 794,719, cao gp
6 ln chi phớ bnh nhõn phi tr v cú bnh nhõn chi phớ lờn ti
4.689,707 ng. Chi phớ ngy ging chim t l ln nht, 87% trong
tng s chi phớ cho
t iu tr. Chi phớ trung bỡnh cho mt t iu
tr ni trỳ ti phũng khỏm a khoa khu vc l 186,562 nghỡn ng, 8
ln thp hn chi phớ ti Bnh vin a khoa Khỏnh Ho.
Chi phớ trung bỡnh iu tr ngoi trỳ mt t l do Shigella phũng
khỏm a khoa khu vc v trm y t xó phng l 47,19 nghỡn ng v
24
61,640 nghìn đồng trong đó chi phí cho thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất,
67% tại phòng khám đa khoa khu vực; 49% tại trạm y tế xã.
Tính trên tổng số bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện, nếu không
ợp. 25