PHẦN I: MỞ ĐẦU
I /Lý do chọn đề tài:
Trong thời đại ngày nay, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và công nghệ là
đặc điểm nổi bật và là sự thiết yếu của phát triển bền vững. Xu hướng đó đã đặt ra những
yêu cầu cho giáo dục đào tạo là xây dựng con người mới năng động, sáng tạo, có năng
lực giải quyết các vấn đề thực tiễn. Trước tình hình đó nhiệm vụ của giáo viên nói chung,
giáo viên địa lí nói riêng ở trường phổ thông phải cung cấp cho học sinh những tri thức
khoa học địa lý bằng cách sử dụng nhiều phương pháp dạy học mới, khai thác triệt để các
phương tiện trực quan đề nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo của học sinh.
Đối với môn học địa lý việc sử dụng bản đồ, Atlat là đặc trưng của bộ môn địa lý. Vì tất
cả các tri thức địa lý cơ bản đều được biểu hiện trong các phương tiện dạy học này .
Atlat là một công cụ rất quan trọng trong dạy và học môn địa lý của giáo viên và học
sinh. Atlat được xem như cuốn sách giáo khoa thứ hai giúp cho người học đào sâu những
tri thức địa lý và đồng thời giúp cho giáo viên thuận lợi trong việc giảng dạy môn địa lý.
Một trong những vai trò quan trọng của giáo viên địa lý phổ thông hiện nay là hướng dẫn
học sinh (HS) sử dụng Atlat để khai thác thông tin tìm tòi khám phá kiến thức mới . Rèn
luyện cho HS kĩ năng về bản đồ, biểu đồ, các kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp để lĩnh
hội một cách chuẩn xác và phát huy được tính tích cực trong học địa lý .
Trong thực tế hiện nay ở trường phổ thông, việc sử dụng Atlat trong dạy học địa lý còn
nhiều hạn chế. Phần lớn giáo viên chưa nhận thức một cách đầy đủ, chưa khai thác sử
dụng nguồn tri thức trong Atlat.
Về phía HS chưa quan tâm đến Atlat, rất ít khi sử dụng Atlat nên trang bị Atlat chưa đầy
đủ. Mặt khác HS vẫn còn yếu về kĩ năng sử dụng bản đồ biểu đồ, do vậy tồn tại một cách
học thuộc lòng, thụ động, ghi nhớ máy móc, chưa có năng lực động lập tư duy sáng tạo.
Từ đó việc học tập địa lý chưa cao. Điều này được thể hiện rõ qua thi cử, kiểm tra đánh
giá và năng lực tư duy sáng tạo.
Từ thực tế trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Phương pháp sử dụng Atlat địa lý Việt
Nam trong dạy học địa lý 12 trung học phổ thông ”
II /Tính lịch sử của sáng kiến:
Vấn đề sử dụng Atlat đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như :
+ Lâm quang dốc :Hướng dẫn sử dụng Atlat địa lí Việt Nam.
ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12.
I/ Quan niệm về Atlat:
- Atlat là một hệ thống các bản đồ có sự liên quan với nhau một cách hữu cơ và bổ sung
cho nhau được thành lập theo những chủ đề và mục đích sử dụng nhất định. Các bản đồ
trong Atlat được xây dựng theo một chương trình địa lí và lich sử nhất định như một tác
phẩm hoàn chỉnh.
Các tập Atlat ngày nay muôn hình, muôn vẻ rất khác nhau về lãnh thổ, nội dung, chủ đề,
mục đích nhưng đều đảm bảo các tính chất sau:
- Tính hoàn chỉnh : Là phẩm chất cơ bản và quan trọng nhất của một Atlat. Atlat được coi
là hoàn chỉnh khi các bản đồ trong Atlat phán ảnh tới mức cần thiết và giải thích được
đày đủ các vấn đề thuộc phạm vi đề mục theo mục đích của Atlat.
- Tính thống nhất: Dựa trên cơ sỡ toán học của bản đồ là sự lựa chọn hợp lí các phép
chiếu hình bản đồ. Phương pháp biểu hiện và kí hiệu bản đồ đảm bảo tính đồng nhất của
các phương pháp biểu hiện và các chỉ số thu nạp , sự tương đồng của các kí hiệu trên bản
đồ.
II/ Atlat giáo khoa địa lí Việt Nam:
1.Khái niệm: Là tập hợp một tập bản đồ giáo khoa trong đó bao gồm hệ thống các bản
đồ, tranh ảnh, biểu đồ … nhằm phản ảnh các sự vật hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế- xã
hội Việt Nam. các bản đồ, biểu đồ được sắp xếp theo một trình tự logic, có hệ thống của
các bài học địa lí Việt Nam phù hợp nội dung SGK và chương trình địa lí 12.
2. Cấu trúc của Atlat địa lí Việt Nam:
Atlat đại lí Việt Nam phát hành năm 2010 gồm 3 phần chính: Địa lí tự nhiên, địa lí kinh
tế- xã hội và địa lí các vùng với 31 trang trong đó có đầy đủ nội dung sau:
- Biểu hiện các đối tượng địa lí tự nhiên như bản đồ hình thể, địa chất khoáng sản, khí
hậu, bản đồ đất, thực vật và động vật, các miền địa lí tự nhiên kèm theo lát cắt và hình
ảnh minh hoạ.
- Biểu hiện các đối tượng dân cư- xã hội: Bản đồ hành chính, dân số, dân tộc kèm theo đồ
thị, biểu đồ dân số, tháp tuổi minh hoạ.
- Biểu hiện các đối tượng địa lí kinh tế: như bản đồ nông nghiệp chung, bản đồ lúa, hoa
màu, chăn nuôi, cây công nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, bản đồ công nghiệp chung,
phương pháp bản đồ mật độ
4.Ý nghĩa của việc sử dụng Atlat trong dạy học địa lí:
a. Đối với giáo viên: Đối tượng địa lí rất rộng lớn . Vì thế trong dạy học địa lí cần sử
dụng bản đồ, Atlat, để trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng cho HS. Bởi vì bản đồ vừa là
nguồn tri thức vừa là phương tiện minh hoạ.
Atlat cần thiết cho GV trong tất cả các khâu của quá trình dạy học: Khâu chuẩn bị bài,
giảng bài mới, củng cố, kiểm tra-đánh giá, hướng dẫn HS học bài, làm bài tập ở nhà,
chuẩn bị bài mới…
- Khâu chuẩn bị bài giảng: Khâu quyết định chất lượng bài giảng. Trên cơ sỡ nội dung
trong SGK, GV phải biết sử dụng Atlat kết hợp với bản đồ trong SGK, bản đồ treo tường,
bảng số liệu để xây dựng phương pháp truyên thụ thích hợp và chuẩn bị các phương tiện
dạy học phù hợp. tuy nhiên, trong khi soạn giảng nội dung kiến thức SGK với bản đồ,
biểu đồ chưa phù hợp và tương ứng. Điều đó đòi hỏi GV phải hiệu chỉnh, bổ sung sai sót
để các tài liệu trên thống nhất với nhau theo tính chuẩn xác và khoa học.
- Khâu giảng bài mới: GV sử dụng Atlat để khai thác nguồn tri thức phong phú. Trên cơ
sỡ Atlat GV đưa ra hệ thống câu hỏi, các dạng bài tập để hướng dẫn HS tìm tòi, khám
phá, giành lấy kiến thức của mình. GV sử dụng Atllat là phương tiện điều khiển hoạt
động nhận thức của HS: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu
tượng đến thực tiễn.ngoài việc giúp cho HS đào sâu những tri thức đã lĩnh hội được, Atlat
còn giúp cho GV hướng dẫn HS năng lực quan sát phân tích tổng hợp để rút ra những kết
luận cần thiết có độ tin cậy. Atlat giúp cho GV có thêm điều kiện thuận lợi để trình bài
giảng một cách đơn giản, đầy đủ, sâu sắc, tiết kiệm được thời gian, truyền thụ kiến thức
một cách sinh động, dễ nhớ, dễ hiểu. Đặc biệt tạo trạng thái tâm lí thoái mải, kích thích
hứng thú nhận thức làm cho bài học trở nên sinh động và hấp dẫn hơn.
- Khâu kiểm tra và đánh giá: GV sử dụng Atlat kiểm tra, đánh giá HS về mức độ nắm
vững kiến thức, kĩ năng địa lí trong tiết học. Để đạt được mục tiêu đó, GV ra cho HS các
câu hỏi, bài tập nhỏ, đòi hỏi HS phải quay ngược lại kiến thức vừa học trong bài để hiểu
sâu hơn. Các câu hỏi, bài tập yêu cầu HS phải làm việc với Atlat, bảng số liệu thống kê,
lược đồ. Vì vậy Atlat rất cần thiết và thuận lợi cho GV trong kiểm tra, đánh giá.
- Hướng dẫn HS tự học và ôn tập: GV sử dụng Atlat để nhằm củng cố những kiến thức
- Cấu trúc sách:
SGK địa lí 12 gồm 45 bài, trong đó có 35 bài lí thuyết và 10 bài thực hành. Phân bố theo
đơn vị kiến thức lớn như sau:
Các nội dung theo chương trình Số bài chia ra
Lí thuyết Thực hành
Việt Nam trên đường đổi mới và hội nhập 1 1 -
1. Địa lí tự nhiên 14 12 2
- Vị trí lí và lịch sử phát triển lãnh thổ 4 3 1
- Đặc điểm chung của tự nhiên 8 7 1
- Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên 2 2 -
2. Địa lí dân cư 4 3 1
3. Địa lí kinh tế 24 19 5
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 1 1 -
- Địa lí các ngành kinh tế 11 9 2
- Địa lí các vùng kinh tế 12 9 3
4.Địa lí địa phương 2 - 2
2.Mối liên quan giữa đặc điểm SGK địa lí 12 với việc sử dung Atlat địa lí Việt Nam
trong dạy học.
a. Thuận lợi:
- Cấu trúc chương trình và SGK địa lí 12 gồm 4 phần, được xây dưng chặt chẽ, trình tự
các bài học được sắp xếp theo hệ thống khoa học, logic, phù hợp cấu trúc trình tự trong
Atlat tạo thuận cho HS tra cứu và khai thác kiến thức. Giáo viên giảng bài học nào thì HS
dở trang Atlat có bản đồ phục vụ bài học đó. Cụ thể SGK địa lí có trình tự: địa lí tự nhiên,
địa lí dân cư, địa lí các ngành kinh tế, địa lí các vùng thì trong Atlat cũng sắp tương ứng .
- Nội dung của chương trình và SGK địa lí 12 phù hợp với Atlat địa lí Việt Nam và được
thể hiện đầy đủ chi tiết qua các kênh hình , tạo điều kiện thuận lợi cho HS rèn luyện các
khả năng địa lí.
- Nội dung trong SGK cả bài lí thuyết lẫn thực hành có liên quan đến Atlat tương đối
nhiều thể hiện qua các câu hỏi giữa và cuối bài .
- Cách trình bày theo vấn đề của SGK và chương trình tạo điều kiện phối hợp giữa Atlat
vẫn đề, các câu hỏi thác mắc để tìm hiểu bản chất bên trong của sự vật, hiện tượng. Các
em thường thích tranh luận và bày tỏ ý kiến của mình. Nhiều khi các em chưa phát huy
hết năng lực độc lập mà còn kết luận vội vàng theo cảm tính. GV có thể dựa vào các đặc
điểm này để đặt ra các tình huống có vấn đề trong dạy học, hướng dẫn và kích thích các
em độc lập suy nghĩ để giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn . Đây là những điều
kiện thuận lợi nhăm phát huy tính tích cực, năng lực học tập của hs.
2 Tình hình sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy học địa lí 12-THPT hiện nay:
a. Quan niệm của giáo viên về việc sử dụng atlat trong dạy học địa lí.
Qua trao đổi một số giáo viên trong trường cho thấy các giáo viên đánh giá cao việc sử
dụng Atlat địa lí việt nam trong dạy học. Giáo viên xem Atlat là phương tiện trực quan
sinh động giúp cho giáo viên có cơ sở soạn bài theo phương pháp mới, sử dụng nhiều
hình thức dạy học phối hợp với các phương pháp, phương tiện dạy học mới phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của HS.
Bảng 1.1: mức độ sử dụng atlat của GV trường THPT Nghi Lộc 2.
Tên giáo viên Mức độ sử dụng
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không sử dụng
Nguyễn Mạnh hùng x
Võ Thị Hiền x
Trần Thị Luận x
b. Thực trạng sử dụng Atlat của giáo viên:
Tôi đã dự giờ một số tiết dạy địa lí của giáo viên lớp 12, quan sát GV lên lớp cũng như
phóng vấn GV tham gia giảng dạy địa lí khối 12. Tôi thấy rằng giáo viên ít sử dụng Atlat
trong quá trình dạy học trên lớp và làm bài tập ở nhà chỉ trừ khi bài thực hành và bài tập
đó yêu cầu phải sử dụng Atlat. Khi hỏi các giáo viên: Trong quá trình giảng bài trên lớp
nếu sử dụng Atlat đại lí sẽ có tác dụng rất lớn đến việc phát huy tính tích cực, tư duy sáng
tạo của HS nhưng tại sao lại ít sử dụng? Đa số giáo viên đều có chung ý kiến: Đa số HS
chưa trang bị đày đủ atllat đồng thời khi sử dụng atlat trong một tiết dạy đòi hỏi thật kĩ
lưỡng từ khâu nghiên cứu đến khâu soạn bài, như vậy rất tổn thời gian, nên giáo viên chỉ
chú ý đến việc hoàn thành giáo án 45 phút mà thôi.
Bảng1.2. hướng sử dụng Atlat của giáo viên trong dạy học địa lí 12.
Atlat trong giờ học và trong làm bài tập địa lí không? Thì số HS thường xuyên sử dụng
Atlat quá ít, chỉ có 24 em chiếm 21,8%, các em chủ yếu sử dụng Atlat trong việc làm bài
thực hành, bài tập, trả lời câu hỏi liên quan đến Atlat theo yêu cầu của SGK chứ không
biết kết hợp nội dung kiến thức trong SGK và bản đồ trong Atlat để chứng minh, phân
tích, giải tích cho một hiện tượng, đối tượng địa lí. Trong khi đó số em ít sử dụng Atlat
lên đến 51 em chiếm 46,4% đặc biệt có một số bộ phận HS không bao giời sử dụng đến
Atlat 35 em chiếm 31,8%. Không biết số HS này sẽ làm bài tập có yêu cầu sử dụng Atlat
như thế nào?
Khi hỏi HS lựa chọn giữa làm đề thi khai thác kiến thức từ Atlat và kiến thức học thuộc
thì phần đa các em chọn đề sử dụng kiến thức học thuộc chiếm 87%.
Nguyên nhân do đâu mà hs ít sử dụng Atlat địa lí là do GV sử dụng Atlat trong dạy học
địa lí còn quá ít và khả năng sử dung Atlat của HS còn thấp. Các em rất lúng túng và khó
khăn khi sử dụng Atlat.
Có tới 75,6% ( 190em) cho rằng việc sử dụng Atlat là tương đối khó khăn và có 21,5%
( 54 em) HS xem việc sử dụng Atlat là rất khó khăn. GV hầu như chưa chú ý đến việc
khai thác kênh hình trong SGK nên HS ít có dịp tiếp xúc, sử dụng Atlat, không tạo được
nhu cầu sử dụng Atlat cho các em. GV chưa dành thời gian hướng dẫn cụ thể cách đọc và
sử dụng Atlat nên HS sử dụng Atlat và khai thác kiến thức từ Atlat còn lúng túng, vì vậy
các em không thích sử dụng Alat đại lí. Xu thế ngày nay HS theo ban KHXH-NVcòn rất
ít nên các em ít quan tâm đến môn học của ban này trong đó có bộ môn đại lí. Đặc biệt
HS 12 chuẩn bị cho thi đại học vậy nên ý thức học của các em chưa cao, ngại khó, thụ
động trong việc học môn địa lí từ đó làm các em không quan tâm đến việc sử dung Atlat.
3. Ưu nhược điểm của việc sử dụng Atlat đại lí Việt Nam trong dạy học địa lí
a. Ưu điểm:
- Giờ học địa lí trử nên sinh động, hứng thú hơn. HS đỡ nhàm chán, cẳng thẳng do sự
thay đổi trạng thái tâm lí trong giờ học. Tích cực, động não sẽ trở nên năng động, sáng
tạo hơn. Tránh lối ghi nhớ máy móc, nặng nề mang kiến thức lý thuyết.
- HS dễ hiểu bài hơn, dễ tái hiện kiến thức do được quan sát trực quan, tự làm việc nội
dung kiến thức được khắc sâu hơn.
- Đối với việc học bài cũ và làm bài tập, chuẩn bị bài mới ở nhà sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cuối lớp, không nhìn thấy bản đồ treo tường .
Trong Atlat có một số bài dạy có thể không cần sử dụng Atlat nhưng nếu GV sử dụng
Atlat phù hợp với SGK và bản đồ treo tường thì hiệu quả sẽ cao hơn. Dưới đây là hệ
thống bài học trong SGK có liên quan đến Atlat mà tôi nghiên cứu, thống kê.
Bảng 2.1: nội dung các bài học trong SGK có sử dụng Atlat địa lí Việt Nam.
Bài Nội của bài học có
sử dụng Atlat
(mục, tên mục)
Nội dung Atlat được khai
thác (số trang)
Mục tiêu sử dụng Atlat
trong mục bài học
Bài 2: Vị trí
đại lí và phạm
vi lãnh thổ
1. Vị trí đại lí.
2. Phạm vi lãnh thổ
- Bản đồ hành chính Việt
Nam ( trang 4-5 )
- Bản đồ Việt Nam trong
Đông Nam Á(4 )
- Bản đồ giao thông việt
nam(23)
- Hướng dẫn HS xác định
vị trí đại lí, giới hạn lãnh
thổ trên đất liền và trên
biển.
- Hướng dẫn HS kể tên
một số cửa khẩu quốc tế
quan trọng trên đất liền
Bài 11: Thiên
nhiên phân
hoá đa dạng
1.Thiên nhiên phân
hoá bắc- nam
2.Thiên nhiên phân
hoá theo Đông -Tây
- Bản đồ hình thể (6-7) - Hướng dẫn HS xác định 2
phần lãnh thổ phía bắc và
phía nam
- Nhận xét được sự biến
đổi thiên nhiên đông –tây.
- Nêu dẫn chứng về mối
quan hệ giữa thềm lục địa
và địa hình trên đất liền
Bài 13: Thực
hành
1. Bài tập 1
2. Bài tập 2
- Bản đồ hình thể (6-7) -
Bản đồ các miền tự nhiên
(13-14)
- Hướng dẫn HS xác định
vị trí dãy núi, đỉnh núi, cao
nguyên, dòng sông.
- Điền vào lược đồ trống
các cánh cung, dãy núi,
đỉnh.
Bài 14: Sử
dụng và bảo
Bài 18: Đô thị
hoá
2. Mạng lưới đô thị - Bản đồ dân số(15) - Kể tên và xác định được
vị trí các đô thị lớn, đặc
biệt là loại 1. các đô thị
đông dân nhất cả nước.
Bài20:
chuyển dịch
cơ cấu kinh tế
1. Chuyển dịch cơ
cấu ngành kinh tế
- Bản đồ kinh tế chung
(17)
- Hướng dẫn HS nhận xét
sự chuyển dịch cơ cấu
GDP theo khu vực kinh tế.
- Sự chuyển dịch cơ cấu
GDP giữa các vùng
Bài 22. Vấn
đề phát triển
nông nghiệp
1, Ngành trồng trọt.
2. Ngành chăn nuôi
- Bản đồ hình thể (6-7)
- Bản đồ nông nghiệp
chung (18), bản đồ lúa,
bản đồ cây công nghiệp,
bản đồ chăn nuôi (19)
- Xác định 2 đồng bằng lớn
và đồng bằng duyên hải
chung (18)
- Xác định 7 vùng nông
nghiệp nước ta, kể tên các
sản phẩm chuyên môn hoá
của từng vùng.
Bài 26. Cơ
cấu ngành
công nghiệp
2, Cơ cấu công
nghiệp theo thành
phần kinh tế
- Bản đồ công nghiệp
chung (21)
- Hướng dẫn HS trình bày
sự phân hoá lãnh thổ công
nghiệp nước ta, kể tên các
trung tâm công nghiệp lớn,
các sản phẩm chính của
trung tâm
Bài 27. Vấn
đề phát triển
một số ngành
công nghiệp
trọng điểm
1.Công nghiệp năng
lượng.
2. Công nghiệp chế
biến lương thực-
thực phẩm
- Bản đồ địa chất khoáng
vật và động vật (12)
- Bản đồ dân số (15)
- Bản đồ giao thông(23)
- Bản đồ công nghiệp
chung (21)
- Hướng dẫn HS phân tích
các nhân tố bên trong có
ảnh hưởng đến tổ chức
lãnh thổ công nghiệp.
- Hướng dẫn HS xác định
các điểm công nghiệp, các
trung tâm công nghiệp lớn
và rất lớn, nêu cơ cấu
ngành trong mỗi trung
tâm .
Bài 29: Thực
hành
1. Bài tập 3 - Bản đồ công nghiệp
chung (21)
- Bản đồ giao thông (23)
- Giải thích tại sao Đông
Nam Bộ là vùng có tỉ trọng
giá trị giá trị công nghiệp
lớn nhất cả nước.
Bài 30. Vấn
đề phát triển
ngành giao
thông vận tải
và thông tin
liên lạc
biến khoáng sản và
thuỷ điện.
3. Trồng và chế biến
cây công nghiệp ,
cây dược liệu, rau
- Bản đồ hành chính việt
nam(4-5 )
- Bản đồ dân số(15)
- Bản đồ dân tộc (16)
- Bản đồ tự nhiên và kinh
- Xác định vị trí địa lí, gồm
các tỉnh (thành phố) nào?
- Hướng dẫn HS chứng
minh dân cư thưa thớt, chủ
yếu dân tộc ít người.
- Hướng dẫn HS chứng
minh thế mạnh khai thác,
quả cận nhiệt và ôn
đới.
tế cuả vùng (26).
- Bản đồ khí hậu (9)
- Bản đồ các nhóm đất và
các loại chính (11), thực
vật và động vật (12)
chế biến khoáng sản và
thuỷ điện
- Hướng dẫn HS chứng
minh trồng và chế biến cây
công nghiệp, cây dược
liệu, rau quả cận nhiệt và
cấu nông-lâm-ngư
nghiệp
- Bản đồ tự nhiên và kinh
tế cuả vùng (27) bản đồ
hành chính việt nam(4-5.
- Bản đồ hình thể (6-7)
- Hướng dẫn HS xác định
vị trí địa lí, phạm vi lãnh
thổ, gồm các tỉnh (thành
phố) nào?
- trình bày cơ sỡ hình thành
cơ cấu- nông lâm –ngư
nghiệp
Bài 36. Vấn
đề phát triển
kinh tế-xã hội
ở Duyên Hải
Nam Trung
Bộ
1. Khái quát chung
2. Phát triển tổng
hợp kinh tế biển
- Bản đồ tự nhiên và kinh
tế cuả vùng (28)
- Bản đồ hành chính việt
nam(4-5.
- Bản đồ lâm nghiệp và
thuỷ sản (20 )
- Bản đồ du lịch (25)
- Bản đồ giao thông(23)
thớt, chủ yếu dân tộc ít
động vật (12). bản đồ dân
số(15).
- Bản đồ dân tộc (16).
- Bản đồ nông nghiệp
chung (18). Bản đồ cây
công nghiệp 2007(19)
người.
- Xác định các vùng đất
bazan và đối chiếu với các
vùng phân bố cây công
nghiệp ở tây nguyên
Bài38: Thực
hành
- Bài tập 2 - Bản đồ khí hậu (9)
- Bản đồ nông nghiệp
chung (18), bản đồ chăn
nuôi (19)
- Giải tại sao vùng trung du
miền núi bắc bộ và tây
nguyên có thế mạnh chăn
nuôi gia súc lớn.
- Tại sao Trung du miền
núi Bắc Bộ trâu nuôi nhiều
hơn bò còn tây nguyên
ngược lại.
Bài 39. Vấn
đề khai thác
lãnh thổ theo
chiều sâu ở
thổ, gồm các tỉnh (thành
phố) nào?
Bài 41. Vấn
đề phát triển
kinh tế, an
ninh quốc
phòng ở biển
Đông và các
đảo quần đảo
1.Vùng biển và
thềm lục địa của
nước ta giàu tài
nguyên.
2. Các đảo và quần
đảo
- Bản đồ lâm nghiệp và
thuỷ sản (20 )
- Bản đồ hành chính; trong
Đông nam Á(4 )
- Kể tên các ngư trọng
điểm của nước ta.
- Xác định vùng biển Đông
cùng các đảo, quần đảo
thuộc nước ta (đặc biệt các
huyện đảo)
Bài 44-45.
tìm hiểu đại lí
tỉnh, thành
phố
- Bản đồ hình thể (6-7).
tượng địa lí trên bản đồ, xác lập mối quan hệ nhân quả.
- Bước 3: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn hs khai thác kiến thức trong Atlat liên
quan đến bài học.
+ Giao nhiệm vụ phải rõ ràng, dứt khoát để HS có thể dễ dàng thực hiện. Nên phối hợp
nhịp nhàng các phương pháp dạy học: theo hình thức toàn lớp, cá nhân hay nhóm thảo
luận tuỳ theo từng nội dung câu hỏi bài tập.
+ Hướng dẫn HS khai thác được tri thức trong Atlat, mối quan hệ giữa trang Atlat này
với trang Atlat khác để HS tìm ra kiến thức đúng.
- Bước 4: Cho HS trao đổi và nêu kết quả nghiên cứu từ các bản đồ trong Atlat.
+ HS tiến hành làm việc theo nhiệm vụ mà GV đã phân công ở bước 3.
+ GV lần lượt cho HS trình các ý kiến của mình, các HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV kết luận chốt kiến thức đúng, HS lắng nghe và ghi chép bài.
Ví dụ bài 37: “vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên”có sử dụng Atlat GV tiến
hành các bước sau:
- Bước 1: GV nghiên cứu bài học liệt kê nội dung có sử dụng Atlat, các trang Atlat có
liên quan.
+ Bài này có 2 nội dung sử dụng Atlat:
Mục 1. khái quát chung:
. Hướng dẫn HS xác định VTĐL của vùng và ý nghĩa của VTĐL.
. Hướng dẫn hs chứng minh dân cư thưa thớt, chủ yếu dân tộc ít người.
Mục 2. phát triển cây công nghiệp lâu năm:
. hướng dẫn HS xác định các vùng đất bazan và đối chiếu với các vùng phân bố cây công
nghiệp ở Tây Nguyên.
+ Các bản đồ Atlat liên quan: bản đồ hành chính, bản đồ dân số, bản đồ hình thể, bản đồ
dân tộc, bản đồ đất và thực vật, bản đồ Vùng duyên hải nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Bước 2: Sử dụng các câu hỏi sau:
+ CH1: Quan sát bản đồ hành chính và hình thể trong Atlat địa lí việt nam hãy xác
định VTĐL của vùng Tây Nguyên và phân tích ý nghĩa của VTĐL đó đối với tự nhiên
và phát triển KT-XH?
+ CH2: Quan sát bản đồ dân số và bản đồ dân tộc trong Atlat địa lí Việt Nam, hãy
mật độ dân số <50 người / km
2
đến 50-100người/km
2
. Vùng tập trung đông dân nhất là
Plâycu và Buôn ma thuột chỉ đạt từ 201-500 người/ km
2
.
. Ở đây là địa bàn cư trú dân tộc ít người, tập trung các nhóm ngữ hệ nam á, nam đảo với
các dân tộc thiếu số: Xu đăng, Ba na, Gia rai, Ê đê, Cơ ho, Mạ, Mơ nông…
. Khó khăn: Phát triển KT-XH và an ninh quốc phòng. Thuận có truyền thống văn hoá
độc đáo.
CH3: Quan sát 2 bản đồ ta thấy :
vùng phân bố cây công nghiệp trùng với phân bố đât bazan cụ thể: Vùng chủ yếu tập
trung đất feralit trên đất bazan và đất fralit trên các loại đá mẹ khác. Vùng đất feralit trên
đất bazan có các loại cây công nghiệp phát triển mạnh: cao su, hồ tiêu,cà phê, chè, ngô,
bông.
. Sở dĩ như vậy là đất bazan màu mỡ, có tầng phong hoá ,giàu dinh dưỡng thích hợp cho
trồng cây công nghiệp.
2. Cách sử dụng các trang bản đồ cụ thể trong aAlat địa lí Vệt Nam.
a. Hướng HS dẫn khai thác tri thức trong các trang Atlat biểu hiện nội dung
địa lí tự nhiên.
. Cách sử dụng trang bản đồ hình thể (6-7): Bản đồ hình thể hiện địa hình của lãnh thổ,
hệ thống sông ngòi, dãy núi, tên các đỉnh núi. khi khái thác trang này GV cần hướng dẫn
các cách sau:
- GV hướng dẫn HS nhìn thang phân tầng độ cao và độ sâu ở góc phải trên cùng tờ bản
đồ, để thấy dược sự phân chia các bậc độ cao trên đất liền và sự phân bố thềm lục địa trên
khắp vùng biển, Bắc, Trung, Nam và các bậc độ sâu khác. Ví dụ có bao nhiêu thang bậc
độ cao? Nhận xét độ cao địa hình và độ sâu của biển nước ta,…
- GV hướng dẫn hs đọc các dạng địa hình lớn như các dãy núi, các sơn nguyên,
biển.)
. Độ cong của đường biểu diễn nhiệt độ.
. Vì sao độ cong của đường biểu diễn nhiệt độ của biểu đồ định vị ở phía Bắc lại cong
hơn các đường biểu diễn nhiệt độ của biểu đồ định vị ở phía Nam.
. Biên độ nhiệt của các tháng trong năm( tháng nóng nhất, lạnh nhất, chênh lệch nhiều
hay ít, điều hoà hay cực đoan?)
. Vì sao có đường biểu diễn nhiệt độ có một đỉnh, có 2 đỉnh.
+ Lượng mưa: GV hướng dẫn HS quan sát và đọc các biểu đồ lượng mưa, khai thác các
khía cạnh thông tin:
. Vị trí kí hiệu biểu đồ (vị trí địa phương xây dựng biểu đồ: vĩ độ, độ cao, gần biển hay xa
biển, nằm trên sườn đón gió, song song với hứơng gió hay khuất gió).
. So sánh lượng mưa chênh lệch giữa các tháng, mùa mưa nhiều nhất, ít nhất của địa
phương vào những thàng nào trong năm.
. Giải thích sự khác nhau về mùa mưa,mùa lũ của 3 miền khí hậu.
+ Gió biểu hiện bằng biểu đồ hoa gió:
GV hướng dẫn HS đọc các hướng gió trên biểu đồ hoa gió, so sánh độ dài các cạnh hoa
gió với nhau, cánh hoa gió nào dài hơn biểu thị hướng gió thịnh hành trên địa phương.
GV hướng dẫn HS đọc từng loại gió: gói mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông, gió bão.
* Cách sử dụng bản đồ các hệ thống sông (10):
Bản đồ các hệ thống sông chủ yếu thể hiện lưu vực chín sông lớn của nước ta. Ngoài ra
còn có các lưu vực sông nhỏ, các trạm thuỷ văn và tên trạm. do đó khi sử dụng bản đồ
này GV hướng dẫn HS khai thác theo các cách sau:
- GV hướng dẫn HS xác định và nắm được màu sắc thể hiện chín lưu vực sông lớn.
- Hướng dẫn HS kết hợp với bản đồ các miền địa lí tự nhiên để nắm được đặc điểm
sông ngòi của nước ta như là: hướng, xuất phát từ đâu, cửa sông đổ ra là vùng nào?
Từ đó cho HS rút ra nhận xét. Ví dụ: xác định các hệ thống sông lớn ở nước ta, các
sông đó thuộc tỉnh nào? Qua đó cho biết vai trò các con sông. Hoặc qua bản đồ em
có nhận xét gì về hệ thống sông ngòi nước ta? Sông ngòi nước ta có vai trò như thế
nào đối vưới phát triển kinh tế- xã hội.
* Cách sử dụng bản đồ các nhóm và các loại đất chính, thực vật và động vật
Trang 4-5 gồm bản đồ hành chính, bản đồ việt nam trong Đông Nam Á và bảng số liệu
diện tích dân số của 63 tỉnh, thành phố trong cẩ nước. GV hướng dẫn HS sử dụng bản đồ
theo các bước sau:
- Hướng dẫn HS quan sát bản đồ, xác định vị trí của việt nam trong Đông Nam Á,
giới hạn, vị trí, tên các tỉnh, thành phố, tỉnh lị. Ví dụ: cho HS điền tên các tỉnh, thành phố
vào lược đồ câm…
- Tìm hiểu sâu hơn về các tỉnh bằng cách xem bảng số liệu ở phía dưới bản đồ: Quan sát
bản đồ kết hợp bảng số liệu, kể tên 5 tỉnh, thành phố có diện tích lớn nhất cả nước.
- Thấy rõ mối quan hệ địa lí của nước ta với các nước trong khu vực, tác động của VTĐL
đến tự nhiên và KT-XH. Ví dụ: xác định các quốc gia tiếp giáp với nước ta, xác định
nước ta tiếp với vùng biển của những nước nào trên thế giới? Kết hợp với bản đồ khác để
thấy được quan hệ giữa nước ta với các nước trong khu vực. Ví dụ: kết hợp với bản đồ
giao thông xác định các cửa khẩu giữa nước ta với Lào và Campuchia?
* Cách sử dụng trang bản đồ dân số (15):
Bản đồ dân số thể hiện mật độ dân số của từng tỉnh, thành phố trong cả nước. trên nền
mật độ, dân cư đô thị được trình bày bằng phương pháp kí hiệu, quy mô dân số và sự
phân cấp đô thị trình bày rõ ràng trên bản đồ. GV hướng dẫn HS khai thác theo các cách
sau:
- Hướng dẫn HS xác định và nắm được màu sắc biểu hiện mật độ dân số của từng vùng
trong một tỉnh; nắm được kí điểm biểu hiện quy mô dân số. Ví dụ: Việt Nam có mấy đô
thị đặc biệt, kể tên các đô thị đó. Xác định 6 đô thị có dân số đông nhất nước ta?
- Xác định vị trí tập trung các điểm dân cư, nhận xét và so sánh sự phân bố dân cư,
giải thích nguyên nhân. Ví dụ: so sánh sự phân bố dân cư ở vùng đồng bằng sông hồng và
vùng trung du miền núi bắc bộ, vì sao có sự khác biệt như vậy ?
- GV hướng dẫn HS giải thích mối liên hệ giữa bản đồ dân số và các bản đồ khác. Ví dụ:
quan sát bản đồ dân số và bản đồ công nghiệp chung ở vùng nào dân cư tập trung đông
đúc thì ở đó cũng tập trung các trung tâm công nghiệp lớn. Vì sao?
* Cách sử dụng trang bản đồ dân tộc(16):
Trang bản đồ dân tộc thể hiện cộng đồng các dân tộc Việt Nam với các ngữ hệ và nhóm
ngôn ngữ phong phú. GV hướng dẫn HS các cách khai thác sau:
- Nhận xét sự phân bố các loại cây trồng, vật nuôi có mối liên hệ như thế nào với
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp. Ví dụ: quan sát màu nền của vùng để thấy hiện trạng
sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu của vùng, sau đó quan sát vị trí các loại cây trồng, vật
nuôi để thấy được mối liên hệ giữa hiện trạng sử dụng đất và sự phân bố cây trồng, vật
nuôi…
- Giải thích sự phân bố đó dựa vào các bản khác ( như: bản đồ khí hậu, bản đồ hình thể,
…). Sự phân bố đó ảnh hưởng như thế nào đến phát triển các ngành kinh tế khác. Ví dụ:
kết hợp với bản đồ khí hậu có thể giải thích được vì sao trâu lại tập trung nhiều ở vùng
núi Trung du miền núi Bắc Bộ, hoặc vì sao chè cũng được trồng nhiều ở Tây Nguyên.
* Cách sử dụng trang bản đồ nông nghiệp (trang 19):
Trang bản đồ nông nghiệp gồm 3 bản đồ: bản đồ chăn nuôi, bản đồ cây công nghiệp, bản
đồ lúa (năm 2007).