skkn phương pháp sử dụng bảng kiến thức trong dạy học địa lí 10 - Pdf 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT XUÂN MỸ.
Mã số:
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG BẢNG KIẾN THỨC
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lý giáo dục 1
Phương pháp dạy học bộ môn 1
Phương pháp giáo dục 1
Lĩnh vực khác: 1
Có đính kèm:
1 Mô hình 1 Phần mềm 1 Phim ảnh 1 Hiện vật
khác
Năm học 2013 - 2014
1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: Nguyễn Thị Xuân Quỳnh
2. Năm sinh: 06/07/1979
3. Nam, nữ: Nữ
4. Địa chỉ: Xã Long Giao - Cẩm Mỹ - Đồng Nai
5. Điện thoại: 0914218081
6. Fax: E-mail:
7. Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn
8. Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Mỹ
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sỹ
- Năm nhận bằng: 2009

4.4.1. Vừa dạy vừa hình thành BKT 19
4.4.2 . Dạy xong hoàn thành sơ đồ và BKT 21
3
4.5. MẪU GIÁO ÁN MINH HỌA 22
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
2. HẠN CHẾ
3. KIẾN NGHỊ
4. HƯỚNG MỞ RỘNG ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
4
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Viết tắt Chữ nguyên nghĩa
BKT Bảng kiến thức
GV Giáo viên
HS Học sinh
HĐ Hoạt động
KTXH Kinh tế - xã hội
NXB Nhà xuất bản
PPDH Phương pháp dạy học
PTDH Phương tiện dạy học
SGK Sách giáo khoa
SGV Sách giáo viên
THPT Trung học phổ thông
TN Thực nghiệm
5
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với những thay đổi chương trình SGK, phương pháp giảng dạy
các môn học nói chung và môn địa lí nói riêng cũng đang có sự thay đổi theo
hướng thích nghi dần với yêu cầu của xã hội. Điều 28 Luật Giáo dục đã qui

của tác giả Nguyễn Trọng Phúc, NXB Đại học Quốc gia, 1997. Trong tài liệu
này mới chỉ trình bày các phương pháp sử dụng số liệu thống kê kinh tế xã
hội (phân tích, cách thể hiện) mà chưa đề cập đến các số liệu thống kê và các
biểu đồ về các hiện tượng tự nhiên, cũng như chưa đề cập đến cách thức sử
dụng.
- Rèn luyện kĩ năng địa lí của tác giả Mai Xuân San, NXB Giáo dục 1997.
Tài liệu này đề cập chung về các kĩ thuật, quy trình rèn luyện các loại kĩ
năng địa lí như: cách nhận biết, chỉ và đọc các đối tượng địa lí trên bản đồ;
cách xác định phương hướng, tọa độ, khoảng cách, vị trí, độ cao và mô tả,
phát hiện các mối liên hệ trên bản đồ; cách vẽ lát cắt và đọc lát cắt địa hình;
kĩ năng đọc, phân tích, lập biểu đồ, bảng thống kê và sử dụng tranh ảnh bằng
phương pháp đàm thoại.
- Lí luận dạy học địa lí ( phần đại cương) của tác giả Nguyễn Dược và
Nguyễn Trọng Phúc, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1998. Trong đó đã nêu
khái quát phương pháp hướng dẫn chung cho học sinh khai thác tri thức địa lí
từ bản đồ giáo khoa địa lí, bảng số liệu và biểu đồ nhưng chưa đi sâu nghiên
cứu cụ thể phương pháp sử dụng kênh hình cho học sinh.
- Sử dụng bản đồ và phương tiện kĩ thuật trong dạy học địa lí của tác giả
Nguyễn Trọng Phúc, NXB Đại học Quốc gia, 2001. Tài liệu có đề cập đến
một số quy trình và nguyên tắc sử dụng một số phương tiện dạy học, nhưng
chưa đề cập cụ thể đến phương pháp sử dụng kênh hình như: Số liệu thống
kê, biểu đồ, tranh ảnh, lát cắt, sơ đồ…
- Đổi mới phương pháp dạy học địa lí ở trường trung học phổ thông của tác
7
giả Nguyễn Đức Vũ và Phạm Thị Sen – NXB Giáo dục, 2004. Trong tài liệu
này các tác giả đã đề cập tới một số nội dung:
Giới thiệu chung về cách sử dụng bản đồ trong dạy học: đặt câu hỏi, ra bài
tập, bài thực hành, ra nhiệm vụ gắn với bản đồ nhưng chưa đưa ra cách làm
cụ thể.
Nêu khái niệm chung về các tài liệu, tranh ảnh, hình vẽ và cách thức hoạt

Cây lương
thực
Đặc điểm sinh thái Phân bố chủ yếu
Lúa gạo
- Ưa khí hậu nóng, ẩm, chân
ruộng ngập nước
- Đất phù sa và cần nhiều
phân bón.
- Miền nhiệt đới, đặc biệt là châu Á gió
mùa.
- Các nước trồng nhiều: Trung Quốc,
Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam,
Băng-la-đét, Thái Lan.
Lúa mì
- Ưa khí hậu ấm, khô, vào
thời kì sinh trưởng cần nhiệt
độ thấp.
- Đất đai màu mỡ, cần nhiều
phân bón.
- Miền ôn đới và cận nhiệt.
- Các nước trồng nhiều: Hoa Kì, Trung
Quốc, Ấn Độ, Hoa Kì, Pháp, LB Nga,
Ca-na-đa, Ô- xtrây-li-a…
Ngô
- Ưa khí hậu nóng, đất ẩm,
nhiều mùn, dễ thoát nước.
- Dễ thích nghi với sự dao
động của khí hậu.
- Miền ôn đới cận nhiệt và cả ôn đới
nóng.

4 Bài 29. Địa lí ngành chăn nuôi - Các ngành chăn nuôi
5 Bài 32. Địa lí ngành công
nghiệp
- Công nghiệp năng lượng
Như vậy, theo bảng hệ thống BKT như trên cho ta thấy SGK Địa lí 10
có 5 bảng. Nhờ có sự phong phú về BKT trong SGK Địa lí mà giúp cho việc
dạy học môn Địa lí thêm sinh động, trực quan, HS dễ dàng tiếp thu bài học và
nhớ kiến thức thật lâu. Bởi lẽ: “Trăm nghe không bằng một thấy”.
Tuy nhiên, để HS hiểu đúng ý nghĩa và phương pháp sử dụng BKT
một cách có hiệu quả thì đó còn là cả một vấn đề mà cả thầy và trò cần phải
tuân thủ theo các nguyên tắc dưới đây.
2. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG BẢNG KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ 10
Để nâng cao hiệu quả sử dụng bảng kiến thức trong quá trình dạy học
cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
2.1. Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
Chỉ đưa bảng kiến thức vào lúc cần sử dụng đến nó, không đưa vào
trước làm phân tán sự chú ý của HS, cũng như không nên để quá lâu khi đã sử
dụng xong. Phải đặt chỗ có đủ ánh sáng.
2.2. Sử dụng bảng kiến thức phải đủ cường độ
Nguyên tắc này đòi hỏi khi sử dụng bảng kiến thức đề cập đến nội dung
và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với trình độ tiếp thu và lứa
tuổi của HS. Từng loại bảng kiến thức có mức độ sử dụng khác nhau, không
nên kéo dài việc trình diễn bảng kiến thức hoặc dùng lặp lại một loại bảng
11
kiến thức quá nhiều lần trong tiết giảng. Theo lí luận dạy học địa lí, giáo viên
nên sử dụng khoảng 5 phút cho mỗi nội dung và trên mỗi loại bảng kiến thức
2.3. Sử dụng bảng kiến thức phối hợp với các phương tiện dạy học
khác, nhiều dạng khác nhau trong cùng một bài dạy học, không nên quá
cường điệu một loại nào đó, sử dụng liên tục sẽ gây nhàm chán ở HS.

giải thích… mà một phần nội dung của bảng được thể hiện trên các phương
tiện như: bản đồ, lược đồ, tranh ảnh… thì GV cần đặt câu hỏi gắn với phương
tiện đó để phát hiện, tìm ra tri thức.
Bước 2: Tổ chức cho HS nghiên cứu, thảo luận, hoàn thành nhiệm vụ.
Để HS làm việc theo đúng ý đồ của GV thì GV cần có những câu hỏi, những
vấn đề mang tính gợi mở, dẫn dắt HS làm việc.
Bước 3: GV tổng kết, chuẩn hóa kiến thức
4. PHƯƠNG PHÁP CỤ THỂ SỬ DỤNG BẢNG KIẾN THỨC TRONG
DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10
4.1. Sử dụng bảng kiến thức để kiểm tra bài cũ của học sinh
- Ý nghĩa:
Việc sử dụng bảng kiến thức trong SGK để kiểm tra bài cũ của HS sẽ
có tác dụng:
+ Thúc đẩy và luôn nêu cao ý thức làm bài tập và ôn bài của HS, tạo
thói quen tự học, từ đó giúp các em rèn luyện kĩ năng và nhớ bài học một
cách vững chắc hơn.
+ Giúp GV nắm bắt được tình hình thực tế việc sử dụng bảng kiến thức
trong SGK để có biện pháp xử lý, điều chỉnh kịp thời những thiếu sót hoặc sai
sót của HS nhằm hoàn thiện các kỹ năng cho các em.
- Cách thức tiến hành:
Khi sử dụng BKT trong SGK địa lí 10 để kiểm tra bài cũ của HS với
mục đích là đòi hỏi HS phải tái hiện các kiến thức đã được cung cấp trước đó.
Vì vậy GV có thể thực hiện bằng cách:
+ Sử dụng các câu hỏi có sẵn trong SGK sau mỗi bài học để kiểm tra
HS. Các câu hỏi sau mỗi bài học trong SGK có các loại như: Thế nào? Tại
13
sao? Giải thích, trình bày, phân tích để tái hiện kiến thức. Tuy nhiên các câu
hỏi để kiểm tra kiến thức ở loại bài này thường rất ít yêu cầu HS dựa vào
BKT nào của bài học để trả lời nên GV có thể chuẩn bị trước để nêu lên trước
HS.

thái
Vai trò và tình
hình sản xuất
Phân bố chủ yếu
Lúa mì
Lúa gạo
Ngô
4.2. Sử dụng bảng kiến thức trong khâu giảng bài mới
Việc sử dụng bảng kiến thức trong khâu giảng bài mới của tiết học có
thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm các bảng
kiến thức, cách thiết kế bài học, PP và hình thức tổ chức dạy học của GV, khả
năng của HS, yêu cầu của bài học.
Sử dụng bảng kiến thức có sẵn trong SGK
* Tổ chức, hướng dẫn HS làm việc với bảng kiến thức không có câu
hỏi kèm theo
- Ý nghĩa:
Bảng kiến thức không có câu hỏi kèm theo là những bảng kiến thức
được thiết kế với mục đích chủ yếu để minh họa cho các đoạn văn viết mô tả,
giải thích các sự vật, hiện tượng địa lí hoặc hỗ trợ, làm sáng tỏ cho lời giảng
của GV trên lớp. Bên cạnh đó, chức năng là nguồn kiến thức cũng song song
tồn tại mặc dù nó không phải là chức năng chủ yếu. Vì vậy, việc tổ chức cho
HS làm việc với bảng kiến thức không có câu hỏi kèm theo có ý nghĩa:
+ Làm sinh động thêm cho bài học
+ Tạo sự chủ động và linh hoạt để GV vận dụng sáng tạo các PPDH (có
thể đặt câu hỏi và ra các bài tập nhỏ…) khi thiết kế bài dạy để HS hoạt động
nhân thức, phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và tình hình thực tế của HS trong
lớp.
- Cách thức tiến hành:
Phần lớn bảng kiến thức được thiết kế đưa vào bài học của SGK ở
dạng này thường không yêu cầu cao về việc tìm kiếm kiến thức cũng như thời

quan sát các loại bảng kiến thức có trong bài học để chỉ cho HS chú ý đến các
16
chi tiết của các sự vật, hiện tượng địa lí có trong bảng kiến thức liên quan đến
kiến thức bài học từ đó làm sáng tỏ những nội dung bài giảng của GV. Cách
thức này thường gắn với PP giải thích – minh họa và phù hợp với hình thức tổ
chức lớp học theo lớp để toàn bộ HS có thể hình thành và ghi nhớ kiến thức
bài học.
- Yêu cầu khi thực hiện:
Trong dạy học, câu hỏi với tư cách là một yếu tố kỹ thuật và được coi
là một phương tiện dạy học, nó không đồng nhất với bài tập, yêu cầu, đề nghị,
chỉ thị trong SGK nên việc đặt câu hỏi và sử dụng câu hỏi phải tuân thủ
những qui trình nhất định. Hơn nữa tùy thuộc vào nội dung bảng kiến thức,
nội dung bài học, đối tượng HS mà có thể đưa ra những yêu cầu khác nhau
của câu hỏi (quan sát và tái hiện, quan sát và chứng minh, vận dụng để giải
thích, so sánh, liên hệ).
Như vậy, để tổ chức cho HS làm việc với loại bảng kiến thức này cần
thực hiện các yêu cầu sau:
+ Nghiên cứu kỹ các điều kiện đặt câu hỏi (đặc điểm bảng kiến thức,
yêu cầu về khai thác kiến thức, mục tiêu bài học, đặc điểm HS).
+ Xác định câu hỏi: số lượng, mức độ yêu cầu và các đặc tính của câu
hỏi như ( tính rõ ràng, chính xác, tính thách thức, tính định hướng, tính vừa
sức).
+ Định hướng và thực hiện sự hỗ trợ cho HS làm việc: bằng gợi ý, bằng
sự tham gia trực tiếp của GV, cách sử dụng ngôn ngữ, xử lý trả lời của HS.
+ Khi minh họa, GV phải có những thao tác theo một thứ tự nhất định,
đọc to và rõ ràng các đối tượng, sự vật thể hiện trên bảng kiến thức.
Nhìn chung, cách thức này chỉ có thể tiến hành trong thời gian ngắn và
không yêu cầu quá cao về mức độ làm việc với bảng kiến thức.
* Tổ chức, hướng dẫn HS làm việc với BKT không có câu hỏi kèm theo
Khi dạy bài 28. Địa lí ngành trồng trọt. Mục II.2. Các cây công nghiệp

4.3 Sử dụng bảng kiến thức để củng cố bài học
- Ý nghĩa:
18
Việc củng cố kiến thức thường diễn ra sau khi HS học xong một nội
dung trong bài hay kết thúc bài học. Đây là một yêu cầu cần thực hiện trong
khi dạy học. Do vậy, hướng dẫn và tổ chức cho HS sử dụng bảng kiến thức để
củng cố bài học sẽ có tác dụng:
+ Giúp HS củng cố, vận dụng và hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng
vừa mới học nhằm làm cho nó trở nên vững chắc hơn.
+ Giúp GV đánh giá được phần nào mức độ tiếp thu bài học, khả năng
nắm bắt và thực hành với các kỹ năng làm việc với bảng kiến thức để có biện
pháp uốn nắn, sửa chữa kịp thời.
- Cách thức tiến hành:
Do đây là giai đoạn kết thúc một phần nội dung hay một bài học nên
trong quá trình thực hiện, GV để HS trình bày lại kiến thức đã lĩnh hội được
trước đó. Tùy vào mục đích, thời gian mà GV có thể xác định các hình thức
củng cố với các cách thức khác nhau:
+ Nếu coi việc củng cố kiến thức là một công việc chỉ đơn thuần nhằm
giúp HS nhớ và tái hiện lại thì cách thức mà GV có thể tiến hành là treo các
đồ dùng trực quan lên bảng, kết hợp với bảng kiến thức trong SGK sau đó nêu
câu hỏi có tính chất khái quát để HS trả lời hoặc chính GV nêu tóm tắt những
ý chính của bài.
+ Nếu coi việc củng cố bao hàm cả việc nhớ, nắm kiến thức, cả việc
hoàn thiện và biết vận dụng kiến thức thì cách GV có thể làm là: đặt ra các
câu hỏi dựa trên nội dung các bảng kiến thức hoặc tổ chức các cuộc thi nhỏ,
đố vui nhỏ:
Thi điền vào bảng kiến thức còn khuyết.
Thi ghép các nội dung giữa các đối tượng trên các bảng kiến thức.
Tổ chức trò chơi đặt các câu hỏi giữa các nhóm HS.
Với các cách thức tổ chức linh hoạt và sinh động này sẽ có tác dụng tốt

Nhóm 1, 2 củng cố: Đới lạnh
Nhóm 3, 4 củng cố: Đới ôn hòa
Nhóm 5, 6 củng cố: Đới nóng
Nếu nhóm 1 lên điền khuyết thì nhóm 2 sẽ có nhiệm vụ bổ sung, nhận
20
xét cho nhóm 1. Các nhóm khác tương tự.
Sau đó GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
BKT khuyết là dạng BKT mà giáo viên có thể vẽ nhanh lên bảng đen
một dạng sườn của nội dung cần giảng. Sau đó yêu cầu học sinh dựa vào sách
giáo khoa, các nguồn kiến thức mà các em đã có, dựa vào sườn của BKT các
em lên bảng điền vào những chỗ còn trống. Đây là một dạng BKT có khả
năng phát triển được tư duy cũng như khả năng làm việc tích cực năng động
của các em. Đối với những bài có nhiều chi tiết không cần sử dụng BKT đã
chuẩn bị sẵn hoặc trong BKT học sinh có khả năng khai thác được thì có thể
sử dụng BKT khuyết. Đây là các loại BKT chỉ cần vẽ một cách đơn giản,
tương đối chính xác về thời gian và không gian để học sinh tự tìm tòi và ghi
nhận lên bảng.
4.4. Thiết kế BKT từ kênh chữ
Các BKT dùng trong dạy học địa lí ở lớp 10 có thể có sẵn trong SGK,
tuy nhiên có những bài nội dung khá dài mà chủ yếu là kênh chữ, do vậy đối
với những bài như vậy GV nên chuyển nội dung bài học từ kênh chữ sang
BKT, giúp ta thấy được mối liên hệ của các sự vật hiện tượng.
4.4.1 Vừa dạy vừa hình thành BKT
GV vừa hướng dẫn HS khám phá các mối liên hệ, song song với việc
hoàn thành BKT (vừa dạy vừa vẽ). Đây là hình thức dạy học có sự tham gia
tích cực của HS. Bằng các PP dạy học giảng giải, kết hợp với đàm thoại gợi
mở, thảo luận nhóm nhỏ,…, các kiến thức cần thiết cùng các mối liên hệ sẽ
được hình thành dần trên BKT, tương ứng với tiến trình dạy học. Kết quả của
nội dung dạy học được thể hiện kết tinh ở trên BKT .
Ví dụ minh họa:

Quanh năm Đông Bắc ở
bán cầu Bắc
+ Đông Nam
ở bán cầu
Nam
Khô, ít mưa
Gió mùa Thường có ở
đới nóng
(Nam Á,
Đông Nam
Á) và phía
đông các đại
lục ở vĩ độ
ôn đới
(Đông Á,
Đông Bắc
Hoa Kì…)
Theo mùa + Đông Bắc,
Tây Nam ở
bán cầu Bắc
+ Tây Bắc,
Đông Nam ở
bán cầu Nam
Tùy nơi xuất
phát của gió
mà có thể là
ẩm và mưa
nhiều hay lạnh
và khô.
4.4.2. Dạy xong hoàn thành BKT:

thể gợi lại ngay lập tức không có sự nhầm lẫn với các phần khác. Đây cũng
là tiền đề để học sinh có thể tóm tắt nội dung của tất cả các bài học. Học sinh
khi học tới một bài khác một nội dung khác tiếp theo thì sẽ có ngay sự liên
tưởng so sánh kích thích sự tư duy sáng tạo và sự năng động trong học tập
của học sinh.
4.5. MẪU GIÁO ÁN MINH HỌA
Bài 12. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
I. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này HS phải:
23
1. Về kiến thức
Hiểu rõ:
- Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi khí áp từ nơi này đến nơi khác.
- Nguyên nhân hình thành một số loại gió chính
2. Về kỹ năng
Nhận biết nguyên nhân hình thành của một số loại gió thông qua bản đồ,
sơ đồ
II. Phương tiện dạy học
- Sơ đồ các đai khí áp và gió trên Trái Đất
- Bản đồ các khu áp cao, áp thấp trong tháng 7
- Bản đồ các khu áp cao, áp thấp trong tháng 1
- Sơ đồ gió biển và gió đất; quá trình hình thành gió Fơn
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định tổ chức: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Câu 1. Em hãy so sánh nguyên nhân hình thành Frông và nguyên nhân
hình thành dải hội tụ nhiệt đới.
Câu 2. Dựa vào bảng 11 và hình 11.3 (SGK Địa lí 10), trình bày và giải
thích sự thay đổi biên độ nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ, theo vị trí gần
hay xa đại dương.

Thực tế, chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữa
lục địa và đại dương nên các đai khí áp
không liên tục mà chia cắt thành những khu
khí áp riêng biệt.
GV: Như chúng ta đã biết, nguyên nhân sinh
ra gió là sự thay đổi khí áp, gió từ áp cao thổi
về áp thấp. Vậy tại sao lại có sự thay đổi khí
áp? Giải thích?
 Kết luận:
- Càng lên cao, không khí loãng, sức ép càng
nhỏ, khí áp càng giảm.
- Những nơi có nhiệt độ cao, không khí nở
ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ. Những nơi có
nhiệt độ thấp, không khí co lại, tỉ trọng tăng
lên, khí áp tăng.
- Không khí có chứa nhiều hơi nước khí áp
cũng hạ vì trọng lượng riêng của không khí
Đất.
2. Phân bố các đai khí
áp trên Trái Đất
- Các đai khí áp phân bố
xen kẽ và đối xứng qua áp
thấp xích đạo.
2. Nguyên nhân thay đổi
khí áp
- Do độ cao thay đổi:
càng lên cao khí áp càng
giảm
- Do nhiệt độ, độ ẩm
thay đổi: nhiệt độ, độ ẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status