SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Hướng dẫn xây dựng và làm việc
với Bảng kiến thức trong dạy, học Địa lí
12 theo hướng tích cực
Người thực hiện: Trần Văn Bằng
địa lí và giảng dạy trên lớp, coi nó như là một phương
pháp dạy học, nhằm kích thích học sinh tích cực học tập.
Ninh Hải, tháng 4 năm 2010
Tác giả
Tran
g
I ĐẶT VẤN
ĐỀ
1
1
Tình hình thực
tế
1
2
Cơ cở lý luận và pháp
lý
1
2.1
Định hướng đổi mới PPDH và chương tình giáo dục phổ
thông
1
2.2
Bảng kiến
thức(BKT)
2
Cách sử dụng Bảng kiến thức trong quá trình dạy học địa
lý
3
III ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ
9
1
Đánh giá
chung
9
1.1
Ưu
điểm
9
1.2
Nhược
điểm 10 HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG KIẾN THỨC
TRONG DẠY, HỌC ĐỊA LÍ 12 THEO HƯỚNG TÍCH CỰC.
11
V PHỤ
LỤC
12
Tài liệu tham khảo
Một số bài soạn mẫu
Thực tế, việc xây dựng Bảng kiến thức và kết hợp với các phương pháp dạy
học ở trường phổ thông đã được nhiều giáo viên(GV) sử dụng. Thế nhưng, sử
dụng như thế nào cho có hiệu quả, nhuần nhuyễn là vấn đề bức thiết cho GV nói
chung và GV Địa lý nói riêng.
Mặt khác, chương trình SGK lớp 12 là một chương trình mới, rất phù hợp
cho phương pháp xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức. Đồng thời, nội dung
phong phú và hấp dẫn chắc chắn sẽ mang đến cho học sinh nhiều hứng thú trong
các giờ học.
Bản thân là một giáo viên, tôi muốn đóng góp sức mình vào sự nghiệp giáo
dục, điển hình là trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo học tập của học sinh.
Với thực tế trên, trong quá trình giảng dạy tôi rút ra được một số kinh
nghiệm về: “Hướng dẫn xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy,
học Địa Lí 12 theo hướng tích cực.” xin trình bày ra đây để các đồng nghiệp
xem xét, nếu được thì cũng có thể ứng dụng trong công tác giảng dạy của bản
thân.
2. Cơ cở lý luận và pháp lý:
tâm nghiên cứu giáo dục và bồi dưỡng giáo viên- 2008). Bảng kiến thức là một
dạng kênh hình độc đáo của sách giáo khoa Địa lí phổ thông, trong đó có các cột
và hàng như bảng thống kê, nhưng nội dung của bảng không phải số liệu, mà đó
là các kiến thức đã được chọn lọc và trình bày một cách ngắn gọn.
Bảng kiến thức là các kiến thức được trình bày cô đọng, ngắn gọn và có
tính hệ thống (kiến thức được sắp xếp vào các hàng, cột).
2.2.2. Các loại Bảng kiến thức:
Có thể phân loại theo các dấu hiệu như sau:
- Theo mục đích sử dụng:
+ Bảng dùng để giảng bài mới.
+ Bảng dùng ôn tập.
+ Bảng kiểm tra bài cũ
- Theo mức độ đầy đủ của nội dung:
+ Bảng chưa có nội dung.
+ Bảng có nội dung chưa đầy đủ.
+ Bảng có nội dung đầy đủ.
- Theo mức độ khó:
+ Bảng liên hệ kiến thức.
+ Bảng chọn lọc, hệ thống hoá.
+ Bảng bài tập nhận thức.
- Theo nội dung
+ Bảng so sánh kiến thức.
+ Bảng thống kê kiến thức.
+ Bảng nhận thức
3. Phạm vi các yêu cầu và giải pháp các vấn đề:
Trong phạm vi của SKKN này, với tư cách là một giáo viên Địa lí tôi chỉ
nêu ra một số giải pháp mà bản thân đã thực hiện trong quá trình dạy học tại
trường THPT Tôn Đức Thắng:
- Cách xây dựng và làm việc với Bảng kiến thức trong dạy học địa lí kết hợp với
các phương pháp khác.
Tuy nhiên cũng cần chú ý. Tùy vào các loại bảng và mục đích sử dụng để
làm gì, trong khâu nào của hoạt động dạy học mà ta có thể có các cách xây dựng
tương ứng.(ví dụ: bảng trống để kiểm tra bài cũ, học bài mới, bảng đầy đủ nội
dung để tổng hợp sử dụng khi ôn tập chương )
1.2. Một số lưu ý khi xây dựng BKT.
Để xây dựng Bảng kiến thức trong dạy học địa lý cần chú ý bảo đảm :
· Tính khoa học : nội dung Bảng kiến thức phải bám sát nội dung chuẩn chương
trình, các mối liên hệ phải là bản chất, khách quan chứ không áp đặt, cưỡng ép.
· Tính sư phạm, tư tưởng: có tính khái quát cao, lược bỏ các kiến thức phụ, dễ
đọc, dễ nhớ. Qua Bảng kiến thức, học sinh thấy được các mối liên hệ khách quan,
biện chứng.
· Tính mỹ thuật: bố cục hợp lý, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức,
có thể dùng màu sắc làm rõ
2. Cách sử dụng Bảng kiến thức trong quá trình dạy học Địa lý:
2.1.Trong tiết học trên lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Sử dụng Bảng kiến thức trong việc kiểm tra kiến thức cũ của HS đầu tiết
học. Giáo viên dùng bảng kiến thức trống (vẽ sẵn trên giấy hoặc thiết kế trong
phiếu học tập) để học sinh điền nội dung, để hoàn thiện Bảng kiến thức. Hoặc sử
dụng bảng đã hoàn thành yêu cầu HS rút ra nhận xét Vd: Trước khi tìm hiểu bài mới “ Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên” GV
yêu cầu:
? Hãy hoàn thành BKT về thế mạnh và hạn chế của vùng DHNTB?
Nội dung tìm hiểu Thuận lợi Khó khăn
Điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên
Kinh tế - xã hội
tế - xã hội
Trình độ thâm
canh
Chuyên môn
hóa sản xuất
Trung
du và
miền
núi Bắc
Bộ
- Núi, cao
nguyên, đồi
thấp.
- Đất feralit đỏ
vàng, đất phù sa
cổ bạc màu.
- Khí hậu cận
nhiệt đới, ôn đới
trên núi, có mùa
đông lạnh
- Mật độ dân số
tương đối thấp.
Dân có kinh
nghiệm sản xuất
lâm nghiệp,
trồng cây công
nghiệp.
- ở vùng trung
du có các cơ sở
công nghiệp chế
- ở vùng núi còn
nhiều khó khăn.
Đồng
bằng
sông
Hồng
- Đồng bằng
châu thổ có
nhiều ô trũng.
- Đất phù sa
sông Hồng và
sông Thái Bình.
- Có mùa đông
lạnh
- Mật độ dân số
cao nhất cả
nước.
- Dân có kinh
nghiệm thâm
canh lúa nước.
- Mạng lưới đô
thị dày đặc: Các
thành phố lớn
tập trung công
nghiệp chế biến.
- Quá trình đô
thị hóa và công
nghiệp hóa
đang được đẩy
Bộ
- Đồng bằng
hẹp, vùng đồi
trước núi.
- Đất phù sa, đất
feralit (có cả đất
badan).
- Thường xảy ra
thiên tai (bão,
lụt), nạn cát
bay, gió Lào.
- Dân có kinh
nghiệm đấu
tranh chinh
phục tự nhiên.
- Có một số đô
thị vừa và nhỏ,
chủ yếu ở dải
ven biển. Có
một số cơ sở
công nghiệp chế
biến.
- Trình độ thâm
canh tương đối
thấp: Nông
nghiệp sử dụng
nhiều lao động
- Cây công
nghiệp hàng
năm (lạc, mía,
- Trình độ thâm
canh khá cao.
Sử dụng nhiều
lao động và vật
tư nông nghiệp.
- Cây công
nghiệp hàng
năm (mía, thuốc
lá)
- Cây công
nghiệp lâu năm
(dừa)
- Lúa.
- Bò thịt, lợn.
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy
sản.
Tây
Nguyên
- Các cao
nguyên badan
rộng lớn, ở các
độ cao khác
nhau.
- Khí hậu phân
ra hai mùa:
mưa, khô rõ rệt.
Nam
Bộ
- Các vùng đất
badan và đất
xám phù sa cổ
rộng lớn, khá
bằng phẳng.
- Các vùng
trũng có khả
năng nuôi trồng
thủy sản.
- Thiếu nước về
mùa khô.
- Có các thành
phố lớn, nằm
trong vùng kinh
tế trọng điểm
phía Nam.
- Tập trung
nhiều cơ sở
công nghiệp chế
biến.
- Điều kiện giao
thông vận tải
thuận lợi.
- Trình độ thâm
canh cao. Sản
xuất hàng hóa,
sử dụng nhiều
máy móc, vật tư
sản.
-Có thị trường
rộng lớn là
vùng Đông
Nam Bộ.
- Điều kiện giao
thông vận tải
thuận lợi.
- Có mạng lưới
đô thị vừa và
nhỏ, có các cơ
sở công nghiệp
chế biến.
- Trình độ thâm
canh cao. Sản
xuất hàng hóa,
sử dụng nhiều
máy móc, vật tư
nông nghiệp.
- Lúa, lúa có
chất lượng cao.
- Cây công
nghiệp ngắn
ngày (mía, đay,
cói)
- Cây ăn quả
nhiệt đới.
- Thủy sản (đặc
biệt là tôm).
- Gia cầm (đặc
+ Hướng dẫn HS làm việc nhóm theo phiếu học tập: Có thể dựa vào BKT soạn
thảo phiếu học tập có hình thức tương tự, tổ chức cho HS hoạt động với kênh hình
khác để hoàn thành phiếu, sau đó so sánh nội dụng phiếu với BKT, hoàn thiện
phiếu học tập hoàn thiện bảng và nắm kiến thức.
Vd: Phiếu học tập : Ở bài: Đất nước nhiều đồi núi(tt)
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục b, quan sát hình 6, hãy điền vào bảng sau đặc
điểm của địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Tiểu mục Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu Long
Nguyên nhân hình thành
Diện tích
Hệ thống đê/ kênh rạch
Sự bồi đắp phù sa
Tác động của thủy triều
Thông tin phản hồi:
Tiểu mục Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu Long
Nguyên nhân hình thành Do phù sa sông Hồng
và sông Thái bình bồi
Do phù sa sông Tiền và
sông Hậu bồi tụ. tụ.
Diện tích 15.000 km
2
40.000 km
2
núi.
Đai ôn đới gió mùa trên núi.
Giáo viên có thể sử dụng các câu hỏi gợi mở, hoặc cho các nhóm thảo luận
Kết quả sau quá trình làm việc:
Đai - độ
cao
Đặc điểm
khí hậu
Lớp phủ thổ
nhưỡng
Lớp phủ sinh vật
Đai nhiệt
đới gió
mùa có độ
cao trung
bình dưới
600 -
700m ở
miền Bắc,
độ cao
900 -
1000m ở
miền
Nam.
- Khí hậu nhiệt
đới biểu hiện rõ
rệt, mùa hạ nóng
(nhiệt độ trung
bình tháng trên
biệt như hệ sinh thái rừng
nhiệt đới thường xanh trên
đá vôi, rừng ngập mặn trên
đất mặn, ven biển, rừng
tràm trên đất phèn; hệ sinh sa (đất phù sa
ngọt, đất phèn,
đất mặn đất cát).
thái xa van, cây bụi gai
nhiệt đới khô trên đất cát,
đất xám vùng khô hạn.
Đai cận
nhiệt đới
gió mùa
trên núi có
độ cao từ
600 -
700m đến
2600m.
+ Độ cao 600 -
700m đến 1600 m
- 1700 m: Khí
hậu mát mẻ, mưa
nhiều.
+ Trên 1600 -
1700 m: Khí hậu
lạnh do sự phân
hóa theo độ cao.
nhiệt độ dưới
18
0
C, mùa đông
xuống dưới 5
0
C.
Đất chủ yếu là đất
mùn thô.
Có các loài thực vật ôn đới
như đỗ quyên, lãnh sam,
thiết sam.
Ví dụ: Khi so sánh hai vùng nông nghiệp TDMNBB và Tây Nguyên. GV yêu cầu:
Trung Du miền núi Bắc
Bộ
Tây Nguyên
a) Về vị trí và vai trò của từng
vùng
b) Về hướng chuyên môn hóa.
c) Về điều kiện phát triển
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Kinh tế - xã hội.
Kết quả làm việc:
Trung Du miền núi Bắc Bộ Tây Nguyên
đới (chè).
Cận xích đạo với mùa
khô sâu sắc.
Đất đai Đất ferlit trên đá phiến, đá gơnai và
các loại đá mẹ khác.
Đất badan màu mỡ, tầng
phong hóa sâu, phân bố
tập trung.
Kinh tế - xã
hội.
- Dân số 12 triệu người (2006) là
địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít
người có kinh nghiệm trồng cây
công nghiệp.
- Cơ sở chế biến còn hạn chế.
- Vùng nhập cư lớn nhất
nước ta.
- Cơ sở hạ tầng còn thiếu
nhiều.
· Dùng để thể hiện toàn bộ trí thức cần cho học sinh lĩnh hội (sau khi dạy xong
mới lập).
Vd: sau khi học xong phần đặc điểm các vùng địa hình của nước ta GV lập Bảng
hệ thống lại kiến thức của bài:
Các vùng địa hình
Giới
hạn
Hướng
núi
Độ cao
viên đưa ra một Bảng kiến thức chưa hoàn chỉnh hoặc trống, yêu cầu học sinh tìm
các kiến thức cần thiết điền vào chỗ trống và hoàn chỉnh Bảng kiến thức.
Vd: Sau khi học xong bài: Đất nước nhiều đồi núi. Ở phần cũng cố GV có thể sử
dụng một BKT đã kẻ sẳn trên giấy A
0
, yêu cầu một số học sinh điền kiến thức vào
bảng.
Các vùng địa hình Giới
hạn
Hướng
núi
Độ cao Các dãy núi
chính
Vùng núi Đông Bắc
Vùng núi Tây Bắc
Vùng núi Bắc Trường Sơn
Vùng núi Nam Trường Sơn- Bài tập về nhà:
Dùng bảng kiến thức trong việc ra bài tập về nhà cho học sinh. Ví dụ, sau
khi dạy bài trên lớp, có thể yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập điền kiến thức vào
các ô của Bảng kiến thức một cách hợp lí thể hiện đặc điểm của một đối tượng địa
lý.
Vd: sau khi học xong bài: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ. Yêu cầu học
sinh về nhà lập bảng kiến thức với nội dung như sau:
Giai đoạn
Thời gian bắt
đầu và kết
thúc cách đây
STT Tên bài Nội dung trọng tâm Ghi chú
1 Bài 1: ? ?
2.3. Dùng bảng để kiểm tra đánh giá: Sử dụng Bảng kiến thức trong kiểm tra kiến thức của học sinh. Để kiểm tra
kiến thức của học sinh sau bài học, giáo viên có thể soạn đề kiểm tra, yêu cầu học
sinh điền vào ô trống Bảng kiến thức các kiến thức cần thiết. Hoặc yêu cầu học
sinh lập một Bảng kiến thức.
Vd: Trong soạn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan. GV có thể lập các bảng
trống và yêu cầu học sinh hoàn thành.
Hãy hoàn thiện bảng sau:
Sông
Nhà máy thủy điện vùng Tây Nguyên
Ý nghĩa
Đã xây dựng Đang xây dựng
Xê Xan
Xrê pôk
Đồng Nai
Ngoài ra, tùy thuộc vào đối tượng học sinh Bảng kiến thức còn được sử
dụng trong các hình thức tổ chức dạy học ngoài lớp như: trò chơi, đố vui, Hình
thức sử dụng cũng tương tự như bài học trên lớp.
III. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
1. Đánh giá chung:
1.1. Ưu điểm:
Sử dụng phương pháp lập bảng đã giúp học sinh tích cực suy nghĩ, tìm tòi,
huy động được các tư duy sáng tạo, tạo thói quen tốt trong học tập của học sinh.
> 8-9
điểm
> 9
điểm
12A
1
43 37
0
(0%)
10
(23,2%)
18
(41,9%)
9
(21%)
4
(9,3%)
2
(4,6%)
Lớp đối chứng:
LớpSỉ số
1
(2,5%) Với kết quả kiểm tra thực nghiệm ở 2 lớp trên, tôi thấy rằng:
- Số học sinh khá, giỏi ở lớp thực nghiệm 12A1 chiếm tỉ lệ lớn hơn hẳn so với
lớp không thực nghiệm 12B2A.
- Số học sinh đạt điểm yếu, kém ở lớp thực nghiệm là không có, trong khi ở lớp
không thực nghiệm số này là khá cao.
Như vậy rõ ràng việc hướng dẫn học sinh xây dựng và làm việc với BKT đã
giúp nâng cao kết quả học tập của học sinh. Ngoài ra học sinh còn hình thành
được kỹ năng so sánh và làm việc theo nhóm để tìm hiểu kiến thức và như vậy
vai trò tự học, tự nghiên cứu để lĩnh hội kiến thức ở học sinh được khẳng định.
1.2. Nhược điểm:
- Quá trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy rằng việc xây dựng và làm việc với
bảng kiến thức còn hạn chế đối với những HS yếu kém, do Bảng kiến thức mang
tính khái quát hóa cao nên một phần nào đó gây sự chán nản cho các em trong quá
trình GV truyền thụ kiến thức.
- Dễ tạo ra sự suy diễn máy móc ở giáo viên cũng như học sinh.
- Các Bảng kiến thức, không thể hiện được tính phân bố không gian của đối tượng
địa lý.
- Đề tài chỉ mới thực hiện được trong phạm vi hẹp của môn Địa lý chương trình
lớp 12.
- Trong quá trình sử dụng đề tài này vẫn còn nhiều hạn chế trong tiến trình dạy
học do cơ sở vật chất trường học còn thiếu thốn (mới có một phòng máy dùng
chung cho nên việc ứng dụng thiết bị hiện đại trong xây dựng và làm việc với
bảng còn hạn chế). Nên cần phải chuẩn bị nhiều bảng kẻ trên giấy A
0
tốn rất nhiều
thời gian, việc tái sử dụng các bảng đã kẻ cũng rất hạn chế.
này, trong quá trình giảng dạy, khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS đã tăng lên.
Tuy nhiên khả năng sáng tạo của HS vẫn chưa cao lắm. Song đây cũng là một
hiệu quả, thành công của đề tài.
Nhìn chung, với xu thế đi lên không ngừng của thời đại phát triển kinh tế
nói chung và của giáo dục nói riêng, thì đổi mới phương pháp kết hợp với phương
tiện dạy học trực quan là điều tất yếu, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của HS.
Để đề tài trên tiến hành có kết quả như mong muốn là một việc làm tương
đối khó, lý do khách quan cũng có, chủ quan cũng có, nhưng theo tôi nghĩ là GV
ai ai cũng làm được điều đó với điều kiện phải có nhận thức đúng đắn, phải dành
nhiều thời gian đầu tư suy nghĩ về giáo án giảng dạy, phải dốc hết tâm huyết và sự
nhiệt tình của nghề giáo
Hoạt động xây dựng và sử dụng Bảng kiến thức, kết hợp Bảng kiến thức
với phiếu học tập và phương pháp thảo luận nhóm, kết hợp với các phương tiện
hiện đại là một trong những phương pháp mới được sử dụng trong mấy năm gần
đây. Do đó với đề tài này, tôi mong muốn trình bày những hiểu biết của mình, để
nâng cao hiệu quả học tập và giáo dục HS. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài còn
nhiều vấn đề cần rút kinh nghiệm rất mong sự đóng góp chân tình của các đồng
nghiệp.
Ninh Hải, ngày 30 tháng 04 năm 2010 Nhận xét của HĐKH đơn vị Người
viết
Trần Văn
PHỤ LỤC
1. Tài liệu tham khảo
- Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Địa lí 12- Bộ Giáo Dục-
NXB Giáo Dục. 2009.
- Sách giáo khoa Địa Lí Lớp 12 chuẩn- NXB Giáo Dục- Lê Thông (Tổng chủ
biên). 2007.
- Sách giáo viên Địa Lí Lớp 12 chuẩn- NXB Giáo Dục- Lê Thông (Tổng chủ
biên). 2007.
- Lí luận dạy học Địa lí- NXB Giáo Dục- Nguyễn Dược- 2006.
- Tài liệu nâng cao năng lực giáo viên- Nguyễn Đức Vũ- 2008
- Rèn luyện kĩ năng Địa lí-NXB Giáo Dục- Mai Xuân San-2001.
- Tài liệu bồi dưỡng giáo viên Địa lí 12- NXB Giáo Dục – Bộ Giáo Dục- 2008.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học- Lê Công Triêm-Nguyễn Đức Vũ.
- Phương tiện dạy học địa lí ở trường THPT- PGS.TS. Nguyễn Đức Vũ.
2. Một số bài soạn mẫu( Trang sau)
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra miệng:
Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban đầu
của lãnh thổ Việt Nam?
3.Bài mới:
Khởi động: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình
thành lãnh thổ nước ta?
GV: Những địa khối được hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri được đánh
giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nước ta. Từ đó đến nay, trải qua
hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo,
hình dáng đất nước Việt Nam dần dần được hiện ra.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
HĐ 1:
Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn Cổ
kiến tạo và Tân kiến tạo.
Hình thức: Nhóm.
Bước 1: GV chia HS ra thành các
2) Giai đoạn Cổ kiến tạo:
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục)
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm.
GV kẻ BKT lên Bảng.
(Xem phiếu học tập phần phụ lục)
* Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai đoạn
Cổ kiến tạo.
- Tại sao địa hình nước ta hiện nay đa
dạng và phân thành nhiều bậc? ( Do
giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng
lên không đều trên lãnh thổ và chia
thành nhiều chu kì).
HĐ 2: Xác định các bộ phận lãnh thổ
3) Giai đoạn Tân kiến tạo:
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục). được hình thành trong giai đoạn Cổ kiến
tạo và Tân kiến tạo.
Hình thức: Cả lớp.
? Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại
đá được hình thành trong giai đoạn Cổ
kiến tạo và Tân kiến tạo
Xác định các vùng lãnh thổ nước ta sau
giai đoạn Cổ kiến tạo, các HS khác
nhận xét, bổ sung.
HĐ 3: So sánh đặc điểm giai đoạn Cổ
kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 và quan sát hình 5, hãy nêu đặc điểm các giai đoạn
kiến tạo của nước ta theo mẫu sau đây:
Giai đoạn
Thời gian
bắt đầu và
kết thúc
cách đây
Hoạt
động địa
chất
Đặc điểm
lãnh thổ
Các khoáng
sản được
hình thành
Đặc điểm
lớp vỏ cảnh
quan
Cổ kiến tạo
Tân kiến tạo
Thông tin phản hồi:
Giai đoạn
Thời gian
bắt đầu và
kết thúc
cách đây
Hoạt động
địa chất
thành đất
liền ( trừ
các khu vực
đồng bằng).
Đồng, sắt,
thiếc, vàng,
bạc, đá
quý
Tân kiến tạo Bắt đầu
cách đây 65
triệu năm,
kéo dài đến
ngày nay
Vận động
uốn nếp,
đứt gãy
phun trào
macma,
Vận động
nâng lên
không đều
theo nhiều
chu kì. Bồi
lấp các
vùng trũng
lục địa.
- Địa hình
đồi núi
được chiếm
Bài soạn 2: Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh cần nắm được:
1. Kiến thức:
- Biết được những thế mạnh và hạn chế của nông nghiệp nhiệt đới nước ta.
- Biết được đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta đang chuyển dịch từ
nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại, sản xuất hàng hóa quy mô lớn.
- Biết dược xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích lược đồ hình 21.1 SGK Địa lí 12.
- Phân tích các bảng số liệu có trong bài học.
3. Thái độ:
Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
- Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất nông nghiệp tiêu biểu (có tính chất để
minh họa cho nội dung của bài)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức: Tgian: 1'
2. Kiểm tra miệng: Tgian: 4'
Hãy nêu chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế của nước ta.
3. Bài mới: Tgian: 36'