VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN, TRANH LUẬN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THCS THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN, TRANH LUẬN
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THCS
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
(PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐỊA LÍ
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1)

 Nhóm thực hiện

:5

 Lớp

: SP Địa lí k35

Giảng viên hướng dẫn

:Ths. Lê Thị Lành

Quy Nhơn, ngày 06 tháng 04 năm 2015


1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC CHO
HỌC SINH

NỘI
DUNG
I. KHÁI QUÁT

• Năng lực là sự tổng hòa của kiến thức, kĩ năng,
thái độ, động cơ... Trong đó, kiến thức là yếu tố
nền tảng, kĩ năng là yếu tố thể hiện bên ngoài
của năng lực, thái độ và động cơ xuất phát từ
sự đam mê, lòng yêu công việc.
• ĐHPTNL nhấn mạnh vai trò của người học với
tư cách là chủ thể của quá trình nhận thức.
• Trên cơ sở đạt được mục tiêu dạy học (tức là
đạt được kết quả đầu ra mong muốn) sẽ có
những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội
dung, phương pháp, tổ chức và đánh giá kết
quả dạy học.


2. Đổi mới phương pháp dạy học theo
định hướng phát triển năng lực:
1. Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác
của HS.

CÁC
HƯỚNG
CHÍNH

2. Bồi dưỡng phương pháp tự học  trau dồi
phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo tư duy.

3. Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
4. Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui,
hứng thú cho HS.



d.Tiến trình thực hiện:
B1: Chuẩn bị chia nhóm, chọn nhóm trưởng,
chỉ định vị trí các nhóm ...
B2: Giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhiệm vụ
phải rõ ràng, có thể mỗi nhóm một nhiệm vụ
hoặc tất cả các nhóm cùng một nhiệm vụ.
B3: Tiến hành thảo luận, HS trao đổi, bàn bạc,
phân tích,…có ghi chép một cách cẩn thận, có
chọn lọc và tổng hợp ý kiến. GV theo dõi,
điều chỉnh, định hướng thảo luận.
B4: Tổng kết thảo luận, đại diện nhóm trình bày
kết quả, các nhóm khác nhận xét. GV kết
luận.


3.2 Tranh luận
a. Quan niệm
• Là phương pháp GV nêu ra các khả năng giải
quyết một vấn đề, sau đó đặt ra câu hỏi chung
cho toàn lớp; HS giải quyết vấn đề bằng cách
chủ động đưa ra ý kiến và những lập luận để
bảo vệ ý kiến của mình. GV để cho các HS chọn
ý kiến khác nhau tranh luận và làm rõ vấn đề
trên cơ sở người GV giải thích rõ ràng lí lẽ
thuyết phục, kết hợp với tổng kết ý kiến của
HS.



So sánh:

 Giống nhau:
• Đều là GV đưa ra vấn đề và HS giải quyết.
• Có vai trò tạo tính tích cực, chủ động cho HS.
• Cả 2 phương pháp đều nhằm đánh giá kĩ năng, kiến thức và thái độ học tập của HS.
 Khác nhau:

.




Thảo luận
Có nhiều hình thức: •
nhóm nhỏ, ghép
đôi, toàn lớp...
Cạnh tranh không
cao và chủ yếu
mang ý kiến chung •
toàn nhóm.

Tranh luận
Chỉ có một hình thức tranh
luận là nhiều người đưa ra
các ý kiến khác nhau và
tiến hành tranh luận để
bảo vệ ý kiến của mình.
Cạnh tranh cao và mang
tính cá nhân nhiều.

được giải quyết ổn thỏa, GV có thể cho HS sắp xếp
thời gian thảo luận tiếp vào giờ tự học và GV sẽ tổng
kết vào buổi khác.


II. VẬN DỤNG
1. Thảo luận
Ví dụ 1: SGK lớp 6: Hiện tượng ngày đêm dài
ngắn theo mùa. Nội dung thảo luận: Mục 1 - Hiện
tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau
trên Trái Đất.
 Cách tiến hành:
• Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, chỉ định
nhóm trưởng
• Giáo viên phân công nhiệm vụ cho các nhóm
như sau:
Quan sát hình 24 và 25 trong SGK
BÁO CÁO MÔN PHƯƠNG



• Nhóm 1: Vào ngày 22-6 (hạ chí) ánh sáng mặt trời
chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao nhiêu?
Vĩ tuyến đó là đường gì?
• Nhóm 2: Vào ngày 22-12 (đông chí) ánh sáng mặt
trời chiếu thẳng góc vào mặt đất ở vĩ tuyến bao
nhiêu? Vĩ tuyến đó là đường gì?
• Nhóm 3: Hãy cho biết sự khác nhau về độ dài của
ngày, đêm của các địa điểm A, B ở nửa cầu Bắc và
các địa điểm tương ứng A’, B’ ở nửa cầu Nam vào

ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ.
• Những điạ điểm nằm trên đường xích đạo có ngày
đêm bằng nhau.


Ví dụ 2: SGK lớp 9, bài 2 : Dân số và gia tăng
dân số. Nội dung thảo luận: Mục II – Gia tăng
dân số.
 Cách tiến hành:
• GV chia lớp thành 6 nhóm, chỉ định trưởng nhóm.
• GV phân công nhiệm vụ cho các nhóm như sau:
• Nhóm 1 – 2: Quan sát hình 2.1 hãy nêu nhận xét đường
biểu diễn tỷ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi như thế
nào? Vì sao?


• Nhóm 3 - 4 : Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra hậu quả gì ?
• Nhóm 5 - 6: Nêu những lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng tự
nhiên
của
dân
số
?
GV tổ chức cho HS thảo luận, đồng thời quan sát tiến trình
hoạt động của HS.
 Tổng kết thảo luận:
• Đại diện nhóm 1, 3, 5 trình bày; nhóm 2, 4, 6 bổ sung, góp ý...
• GV chuẩn kiến thức và nhận xét:
 Nhóm 1 – 2:
• Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có sự thay đổi theo từng giai đoạn:

thế kỉ 20 nước ta có hiện tượng bùng nổ dân số.
• Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch
hóa gia đình nên tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên có
xu hướng giảm.


2. Tranh luận:
Ví dụ 1: SGK lớp 7, bài 29 : Dân cư, xã hội Châu Phi.
Nội dung tranh luận: Mục 2 - Sự bùng nổ dân số và
xung đột tộc người ở Châu Phi.
 Cách tiến hành
• GV nêu vấn đề: Châu Phi là một châu lục đông dân,
giàu tài nguyên khoáng sản nhưng lại là châu lục
nghèo nhất. Theo em nguyên nhân xã hội quan
trọng nhất nào đã kìm hãm sự phát triển kinh tế xã
hội của Châu Phi?
+ Đáp án A : Bùng nổ dân số
+ Đáp án B : Xung đột tộc người






HS trả lời.
GV phân loại các ý kiến khác nhau.
GV cho các HS có ý kiến khác nhau tranh luận,
bảo vệ ý kiến cuả mình.
 Nhóm A : Đưa ra ý kiến để thuyết phục về sự lựa
chọn của mình ( Dân số tăng nhanh, cơ sở vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status