Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM
TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
“Giải tỉnh năm học 2010-2011”
PHẦN I- ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
- Theo công văn số 8065/BGD&ĐT-GDTrH ngày 14-9-2009 của BGD&
ĐT “v/v sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam”:
“Năm học 2008-2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã hoàn thành việc triển khai
chương trình và sách giáo khoa phổ thông mới. Để phù hợp với chương trình và
sách giáo khoa mới, năm 2009 Công ty Cổ phần Bản đồ và Tranh ảnh giáo dục
tái bản cuốn Atlát Địa lí Việt Nam trên cơ sở chỉnh lí và bổ sung cuốn Atlat Địa
lí Việt Nam đã sử dụng từ năm 1994 đến năm học 2008-2009 các nội dung như
sau:
1. Thay đổi hệ thống số liệu mới trên toàn cuốn Atlát để cập nhật;
2. Điều chỉnh nội dung một số trang bản đồ trong Atlát;
3. Tách trang bản đồ Đất, thực vật và động vật thành 02 trang: Các nhóm
và các loại đất chính; Động vật và thực vật;
4. Bổ sung thêm 03 trang bản đồ: Các hệ thống sông; Kinh tế chung; Các
vùng kinh tế trọng điểm.
Yêu cầu các địa phương hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng cuốn
Atlat Địa lí Việt Nam tái bản có chỉnh lí và bổ sung do Công ty Cổ phần Bản đồ
và Tranh ảnh giáo dục xuất bản năm 2009 trong học tập, kiểm tra và đánh giá bộ
môn Địa lí”.
- Các bộ môn khoa học đang giảng dạy trong nhà trường hiện nay đều góp
phần giúp học sinh phát triển tư duy, nâng cao nhận thức về tự nhiên và xã hội.
Trong đó môn Địa lí giữ một vị trí hết sức quan trọng, nó mở mang cho học sinh
hiểu biết về thiên nhiên trên Trái Đất, hoạt động văn hoá, xã hội, kinh tế của con
người; hướng dẫn các em đi sâu nghiên cứu khoa học, tìm hiểu cấu trúc của Trái
Đất, nguồn tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên, xã hội để phát triển kinh
chú trọng đến việc sử dụng kênh hình để hướng dẫn học sinh học tập môn Địa lí,
những thiết bị đang được sử dụng rộng rãi là: bản đồ treo tường, mô hình, lược
đồ, các tranh ảnh, bảng biểu, số liệu thống kê trong sách giáo khoa. Những năm
gần đây do tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại đã cung cấp cho
ngành Giáo dục nhiều phương tiện tiên tiến khoa học như: máy vi tính, máy
chiếu đa năng, băng - đĩa hình, hình ảnh trên mạng intente…giúp cho việc giảng
dạy nâng cao hiệu quả, do đó việc sử dụng Atlat để dạy kênh hình đã bị nhiều
giáo viên xem nhẹ.
Nhưng nếu ta chỉ chú trọng sử dụng các phương tiện hiện đại như máy
chiếu, vi tính, mải trình chiếu, học sinh không thể đủ điều kiện tiếp cận được
những phương tiện này khi ra khỏi lớp, khả năng tư duy độc lập sẽ bị hạn chế.
Song khi biết sử dụng Atlat trong dạy học môn Địa lí lại rất hấp dẫn học sinh và
đem lại hiệu quả cao, giúp cho các em chủ động tiếp thu những kiến thức theo
nội dung bài học, ít phải ghi nhớ máy móc, sử dụng tiện lợi, vì trong đó có đủ
những thông tin cần thiết cho học sinh. Khi sử dụng quen Atlat thì lúc tiếp xúc
với bản đồ to các em rất thông thạo, không phải bỡ ngỡ mày mò đọc bản đồ.
Hơn nữa trên thực tế đại bộ phận học sinh xuất thân từ những gia đình kinh tế
chưa thể đáp ứng để mua sắm những phương tiện hiện đại cho con học tập môn
Địa lí. Nhưng nếu con em muốn mua một cuốn Atlat và biết sử dụng để học tập
vẫn đạt hiệu quả thì hầu hết các gia đình sẵn sàng đầu tư. Điều quan trọng là
người thầy phải hướng dẫn học trò biết cách sẳ dụng Atlat mới tạo được kết quả
mong muốn.
Khi học sinh biết cách khai thác Atlat địa lí Việt Nam sẽ rất tiện lợi và
hiệu quả; dù đi đâu, ở vị trí nào các em cũng có thể đem theo và sử dụng được
2
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
Atlat để tra cứu các tư liệu dễ dàng, không phải dùng đến các bản đồ cồng kềnh,
hay những dụng cụ tài liệu phức tạp, các em vẫn có thể tiếp thu được nhiều kiến
thức mới của môn Địa lí.
Hiện tại còn một số giáo viên chưa nắm được vai trò của Atlat trong việc
PHẦN II - GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH SỬ DỤNG
ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9
I – TẦM QUAN TRỌNG CỦA ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG VIỆC DẠY
HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9.
3
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
1. Bố cục của Atlat địa lí Việt Nam do nhà xuất bản Giáo dục phát hành
năm 2009 có thể khái quát như sau:
a/ Bản đồ chung bao gồm các bản đồ: hành chính, hình thể, địa chất
khoáng sản, khí hậu, các hệ thống sông, các nhóm và các loại đất chính, thực vật
và động vật, các miền tự nhiên, dân số, dân tộc.
b/ Bản đồ dùng cho các ngành kinh tế: kinh tế chung, nông nghiệp chung,
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chung, các ngành công
nghiệp trọng điểm, giao thông, thương mại, du lịch.
c/ Bản đồ dùng cho các vùng kinh tế:
- Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng
- Vùng Bắc Trung Bộ.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Tây Nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Các vùng kinh tế trọng điểm.
* Trong mỗi vùng đều có bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế và biểu đồ GDP
so với cả nước.
* Trong một trang bản đồ của Atlat thể hiện nhiều yếu tố:
- Yếu tố tự nhiên: địa hình, đất đai, khoáng sản, sông ngòi, khí hậu, sinh
vật…
- Yếu tố kinh tế, xã hội: dân cư, hành chính, các ngành kinh tế, các vùng
kinh tế.
* Trong một trang bản đồ của Atlat còn thể hiện:
- Hình thể của cả nước, một vùng hay hai vùng liền kề nhau.
trên hay tiếp xúc với bản đồ, biểu đồ ngoài thực tế dễ dàng.
II - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM TRONG DẠY
HỌC MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9.
Muốn sử dụng Atlat để dạy học môn Địa lí lớp 9 đạt hiệu quả cao,
giáo viên cần chuẩn bị kĩ bài, phân tích từng chi tiết của trang Atlat có liên
quan đến kiến thức mới, đặt các tình huống có thể học sinh thắc mắc, tìm biện
pháp giải quyết, phương pháp tiến hành như sau:
1 – Đọc và tìm hiểu các nội dung trên bản đồ, biểu đồ của Atlat địa lí Việt
Nam .
1.1- Mỗi trang bản đồ trong Atlat là hình ảnh thu nhỏ của trang
bản đồ giáo khoa. Muốn tìm hiểu được nội dung của mỗi bản đồ, biểu đồ trong
Atlat thì việc hiểu các ngôn ngữ của nó là việc hết sức quan trọng. Ngôn ngữ
được dùng trong Atlat là những quy định thống nhất, chính xác về màu sắc, ký
hiệu, tỷ lệ của bản đồ... nên khi đọc bất cứ trang nào của Atlat, giáo viên cần
hướng dẫn cho học sinh tìm hiểu và nắm vững các quy ước ở mục chú giải của
trang đó. Để có thể đọc nhanh, đúng bản đồ và từ đó phân tích chính xác hơn,
giáo viên yêu cầu các em kĩ các kí hiệu ở trang đầu của Atlat, càng thuộc nhiều
ký hiệu càng dễ học tập, không phải lục tìm lại những kí hiệu đã học nữa.
Một số loại kí hiệu chính cần nắm vững là:
*. Ký hiệu về công nghiệp
: Nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện.
: Khai thác than đá
*. Ký hiệu về các yếu tố tự nhiên:
Thí dụ:
Sông
Kênh đào
* Ký hiệu khoáng sản:
Thí dụ: Sắt : ;; Than: ; Đồng:
* Ký hiệu khác:
Thí dụ: : Cảng biển
+ Đọc tên bản đồ “Dân tộc” để biết bản đồ này thể hiện các dân tộc của
nước ta.
+ Màu sắc chỉ các ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ .
+ Địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Bảng thống kê các dân tộc Việt Nam.
b- Sau khi quan sát, phân tích bản đồ, cho học sinh rút ra kết luân:
+ Các dân tộc Việt Nam: Nước ta có nhiều (54) dân tộc cùng chung sống
gắn bó mật thiết với nhau.
+ Phân bố các dân tộc: các dân tộc ở nước ta phân bố không đều, dân tộc
Việt đông nhất, phân bố rất rộng, trên khắp các vùng trong cả nước, sống chủ
yếu ở vùng đồng bằng.
Các nhóm dân tộc ít người chỉ có trên 13,8% dân số, sống chủ yếu ở miền
núi và trung du.
2.2- Thí dụ 2- Sử dụng bản đồ, biểu đồ trang 15 của Atlat (dạy và học từ
bài 2 đến bài 5 SGK) về đặc điểm dân cư và nguồn nhân lực nước ta.
Yêu cầu học sinh đọc và phân tích:
+ Đọc tên bản đồ “Dân số” để biết bản đồ này thể hiện dân số nước ta.
6
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
+ Màu sắc chỉ mật độ dân số từng nơi .
+ Địa giới hành chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Các đô thị để xem xét sự phân bố dân cư giữa các vùng.
Mỗi bài phân tích những chi tiết cần thiết, tuỳ theo yêu cầu nội dung của
bài. Cụ thể là:
a- Bài 2: “Dân số và gia tăng dân số”: cho phân tích bản đồ “Dân số” và
biểu đồ “Dân số Việt Nam qua các năm” trang 15. Yêu cầu học sinh cần phân
tích kĩ màu sắc chỉ mật độ của các khu vực dân cư, các số liệu về số triệu người
của từng năm, nhận xét sự gia tăng dân số, tỉ số giới tính, cơ cấu dân số theo độ
tuổi, ảnh hưởng của sự gia tăng đó? So sánh mật độ dân số giữa các vùng đồng
bằng và trung du miền núi, vùng ven biển. Từ đó rút ra quy luật phân bố dân cư
nghiệp, lâm nhiệp và thuỷ sản chiếm tỷ lệ cao. Thuận lợi cho phát triển kinh tế,
7
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
nhưng gây sức ép lớn về việc làm. Nếu không đủ việc làm, dư thừa lao động dễ
nảy sinh các tệ nạn xã hội.
+ Lực lượng lao động ở nông thôn nhiều hơn ở thành thị do dân số tập
trung chủ yếu ở nông thôn.
+ Lao động trong công nghiệp, xây dựng, dịch vụ còn thấp. Nguyên nhân
chính là do dân số sống chủ yếu ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp chiếm đa số,
lao động qua đào tạo nghề còn thấp. Cơ cấu sử dụng lao động đang thay đổi.
+ Chất lượng cuộc sống ngày càng nâng lên.
d- Bài 5: “Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999”.
- Phối hợp biểu đồ “Tháp tuổi” trong SGK Địa lí lớp 9 và tháp tuổi trong
biểu đồ “Tháp dân số” trang 15 Atlat. Cần phân tích kĩ hình dạng tháp tuổi từ
chân lên đỉnh, hình dạng tháp tuổi nói lên điều gì? Màu sắc và các số liệu về tỉ lệ
% của nam – nữ trong các năm 1989; 1999 và 2007 thể hiện trên biểu đồ. Cơ
cấu dân số theo độ tuổi, giới tính; tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi, giải thích xu
hướng phát triển dân số trong tương lai. Từ đó suy ra những thuận lợi, khó khăn,
biện pháp giải quyết vấn đề dân số. Qua phân tích rút ra kết luận:
+ Nước ta có kết cấu dân số trẻ, độ tuổi thấp chiếm tỉ lệ cao, độ tuổi càng
cao chiếm tỉ lệ càng thấp, do hậu quả chiến tranh kéo dài và chất lượng cuộc
sống chưa cao.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta rất thuận lợi về lực lượng lao động
dồi dào, nhưng thực tế nền kinh tế đang phát triển, nảy sinh khó khăn về sắp xếp
lao động không phù hợp, thiếu việc làm nên dư thừa lao động, thu nhập thấp,
phát sinh nhiều tệ nạn xã hội.
+ Muốn giải quyết khó khăn trên phải thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, đổi
mới công tác giáo dục, đào tạo nhiều lao động có tay nghề cao để tiến hành
Công nghiệp hoá đất nước, tạo nhiều việc làm. Tăng cường xuất khẩu lao động
để nâng cao thu nhập cá nhân và tăng thêm nguồn ngoại tệ cho đất nước.
chỉ lưu vực các sông, hồ, chiều dài các sông; biểu đồ tỉ lệ lưu vực các hệ thống
sông và lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, sông Đà Rằng, sông Mê
Công, đại diện 3 miền Bắc, Trung, Nam. Tìm hiểu thêm thực tế về những thuận
lợi, khó khăn do sông ngòi gây ra, biện pháp khắc phục. Qua đó rút ra kết luận:
+ Tài nguyên nước của nước ta rất phong phú do có hệ thống sông ngòi
chằng chịt và nhiều đầm hồ, nguồn nước ngầm phong phú, thuận lợi cho việc
tưới tiêu trong nông nghiệp, giao thông đường thuỷ. Nhưng lại có lũ lụt, hạn hán
ảnh hưởng đến nông nghiệp.
+ Thuỷ lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp, tạo ra
năng suất cây trồng cao. Bên cạnh đó phải tăng cường giữ vệ sinh nguồn nước,
phòng tránh ô nhiễm môi trường.
- Phân tích bản đồ trang 9 “Khí hậu”: cần quan sát và phân tích kĩ các
miền khí hậu Bắc – Nam; các vùng khí hậu; hướng và tần suất gió (chú ý mũi
tên màu đỏ thể hiện chế độ gió mùa mùa hạ, mũi tên màu xanh thể hiện chế độ
gió mùa mùa đông).
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, tìm hiểu nhiệt độ - lượng mưa
trung bình năm và những tháng điển hình của từng vùng… từ đó suy ra tác
động của khí hậu đến sản xuất nông nghiệp. Qua đó rút ra kết luận theo sơ đồ
sau:
9
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
b- Khi dạy bài 8: “Sự phát triển và phân bố nông nghiệp”, cho phân tích
bản đồ “Nông nghiệp chung” trang 18 và “Nông nghiệp” trang 19 Atlat: yêu cầu
học sinh tìm hiểu ranh giới từng vùng nông nghiệp, màu sắc thể hiện hiện trạng
sử dụng đất ở các vùng, so sánh tỉ lệ các loại đất sử dụng trong nông nghiệp, đất
trồng cây công nghiệp; kí hiệu chỉ các sản vật thể hiện sự chuyên môn hoá các
vùng; số liệu về chăn nuôi, cây công nghiệp, lúa...phối hợp với biểu đồ và bảng
số liệu SGK học sinh có thể thấy được giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp, thuỷ sản qua các năm (đơn vị: tỷ đồng) phát hiện được sự tăng
trưởng của các ngành qua các năm đó. Tìm trên bản đồ: diện tích lúa, hoa màu,
Khó khăn: bão lụt, gây hạn hán, tổn thất lớn
về người và của.
Thuận lợi: nuôi trồng gồm cả giống cây ôn
đới giống cây nhiệt đới.
Khó khăn: miền Bắc vùng núi cao có mùa
đông rét đậm, rét hại, mùa hè có gió Lào
khô nóng.
Khí
hậu
Việt
Nam
Đặc điểm 1: Nhiệt đới gió
mùa ẩm.
Phương pháp sử dụng Atlat địa lí Việt Nam…
16,5% giá trị sản xuất ngành trồng trọt. Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu
Long là vùng cây ăn quả lớn nhất nước ta.
+ Ngành chăn nuôi: trâu bò được chăn nuôi chủ yếu ở trung du, miền núi
để lấy sức kéo. Lợn được nuôi tập trung ở 2 vùng Đồng bằng sông Hồng và sông
Cửu Long - là nơi có nhiều lương thực và đông dân. Gia cầm phát triển nhanh ở
2 vùng đồng bằng.
c- Bài 11: “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công
nghiệp”.
Phần I. “Các nhân tố tự nhiên”. Phân tích bản đồ “Địa chất và khoáng
sản” trang 8 Atlat địa lí Việt Nam: cho học sinh tìm hiểu về các loại khoáng sản,
vị trí mỏ khoáng sản trong bản đồ; sự phân bố khoáng sản, suy ra vai trò của nó
với sự phát triển kinh tế. Phối hợp sơ đồ hình 11.1 SGK rút ra nhận xét:
+ Tài nguyên khoáng sản của nước ta phong phú, bao gồm các loại: nhiên
liệu, kim loại, phi kim loại, vật liệu xây dựng, thuỷ năng, đất, nước, rừng, tài
nguyên biển, thuận tiện để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, năng
lượng, hoá chất, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm thuỷ sản.