1. Mở đầu
- Lí do chọn đề tài.
Năm học 2016-2017 lần đầu tiên tổ chức kỳ thi tốt nghiệp quốc gia môn
Địa lí có sự thay đổi từ hình thức thi tự luận sang hình thức thi trắc nghiệm.
Đây là thuận lợi cho giáo viên dạy bộ môn Địa lí có điều kiện nâng cao
trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học, để có kết quả cao thông
qua việc ôn tập cho học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT Quốc gia.
Nhưng khó khăn cũng rất lớn đây là hình thức thi mới cả thầy và trò đều
bở ngỡ với phương pháp dạy và học mới, tài liệu ôn tập hạn chế, ý thức học của
học sinh chưa cao. Nhiều học sinh chuyển nguyện vọng thi từ tổ hợp môn tự
nhiên sang tổ hợp môn xã hội thời gian ôn tập ngắn. Mặt khác không ít học sinh
chủ quan cho rằng môn thi xã hội dễ hơn môn thi tự nhiên nhất là môn địa lí do
được sử dụng Atlat điều này không hoàn toàn chính xác.
Từ thực tế 3 đề thi minh họa môn địa lí năm 2017 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo tôi tham khảo có 5/40 câu hỏi trắc nghiệm sử dụng Atlat để chọn đáp án
đúng và một số câu hỏi có thể sử dụng Atlat để chọn đáp án đúng.
Xuất phát từ những lí do trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: Hướng dẫn ôn
tập kỳ thi trung học phổ thông quốc gia năm 2017 môn Địa lí ở trường Phổ
Thông Nguyễn Mộng Tuân qua sử dụng Atlat Địa lí.
- Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu phương pháp dạy và học thông qua khai thác kiến thức trong
Atlat Địa lí để trả lời câu hỏi thi Trung học phổ thông Quốc gia giúp học sinh ôn
tập tích cực, chủ động và có kết quả cao trong kì thi.
- Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu là Atlat Địa lí Việt Nam, sách giáo khoa Địa lí lớp 12.
Chủ thể nghiên cứu là học sinh lớp 12a3, 12a4, 12a5, 12a6, Trường Phổ
Thông Nguyễn Mộng Tuân
- Phương pháp nghiên cứu.
Quá trình xây dựng Sáng kiến kinh nghiêm tôi sử dụng đồng thời các
phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết về đường lối, phương
phát triển tư duy, nhận thức cho học sinh, rèn luyện kĩ năng cho học sinh. Điều
đó cũng góp phần đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra trong giai đoạn hiện nay, điều
này đã được nghị quyết TW2 khóa VIII khẳng định: “Đổi mới phương pháp giáo
dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng
tạo của học sinh. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào
quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học
sinh”. Định hướng trên đã được pháp chế hoá trong luật giáo dục, tại khoản 2,
Điều 24: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn
học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh”.
Atlat được xem như cuốn sách thứ hai của học sinh trong việc ôn thi tốt
nghiệp THPT Quốc gia môn Địa lí, nhưng việc khai thác Atlat như thế nào thì
người giáo viên đóng vai trò quan trọng, trong việc truyện thụ kiến thức cho học
sinh. Muốn có kết quả tốt học sinh phải yêu thích môn học, phải gắn với các giờ
học trên lớp.
Học qua Atlat học sinh sẽ thấy việc ôn tập môn Địa lí nhẹ nhàng hơn rất
nhiều. Tuy nhiên, để một bài thi tốt nghiệp môn Địa lí được điểm cao thì không
chỉ dựa vào một mình kiến thức Atlat nhưng rõ ràng thực tế cho thấy trong đề thi
tốt nghiệp Trung học phổ thông Quốc gia môn Địa lí không chỉ câu hỏi liên quan
đến Atlat mới cần Atlat mà kể cả những câu hỏi không hề có từ Atlat học sinh
vẫn có thể dùng Atlat để chọn đáp án đúng.
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Atlat được xem là cuốn sách giáo khoa thứ hai đối với học sinh trong học
tập môn Địa lí, là “tài liệu” hợp pháp được mang vào phòng thi trong kì thi tốt
nghiệp THPT quốc gia. Tuy nhiên để sử dụng “tài liệu” này cho có hiệu quả
không phải là dễ, nhất là đối với học sinh học lực yếu, trung bình thì người giáo
viên phải biết cách hướng dẫn chi tiết cho các em, cầm tay chỉ việc cho các em.
2
*Đối với giáo viên:
- Tìm hiểu kĩ danh mục, nội dung, công dụng của từng bản đồ để dạy từng
bài cụ thể.
- Trong quá trình chuẩn bị bài lên lớp, giáo viên nên dự kiến những kiến
thức sẽ được khai thác trong Atlat như thế nào.
- Đưa ra hệ thống câu hỏi trắc nghiệm, hướng dẫn phù hợp với từng bài cụ
thể để học sinh dễ hiểu, chú ý khai thác kĩ năng đọc bản đồ của học sinh.
- Atlat cần được khai thác cả khâu học sinh tìm hiểu, tiếp thu kiến thức
mới, rèn luyện kĩ năng địa lí kể cả khâu đánh giá, ôn tập khái quát hóa kiến thức
cũng như khi làm bài thi.
* Đối với học sinh:
- Để sử dụng Atlat trả lời các câu hỏi trong quá trình làm bài, cần lưu ý
các vấn đề sau:
+ Nắm vững (nhớ) các ký hiệu chung về tự nhiên, nông nghiệp, công
nghiệp, lâm ngư nghiệp...ở trang bìa đầu của quyển Atlas.
+ Nắm vững (nhớ) các kí hiệu - ước hiệu của bản đồ chuyên ngành ví dụ:
nắm vững các ước hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng các loại mỏ khi sử dụng bản
3
3
đồ khoáng sản. Biết sử dụng màu sắc (ước hiệu) vùng khí hậu để nêu ra các đặc
điểm khí hậu của từng vùng khi xem xét bản đồ khí hậu… nắm vững ước hiệu
mật độ dân số khi tìm hiểu phân bố dân cư ở nước ta trên bản đồ Dân cư và dân
tộc… ước hiệu các bãi tôm, bãi cá khi sử dụng bản đồ ngư nghiệp...
- Nắm vững nội dung từng trang Atlat.
- Đọc kĩ đề thi xem yêu cầu những gì.
- Tìm đến trang bản đồ cần sử dụng tương ứng với đề thi.
- Phân tích, tổng hợp, so sánh và rút ra nhận xét,chọn đáp án đúng theo
(khí hậu và sông ngòi, đất và sinh vật, địa chất và địa hình…) Mối quan hệ
tương hỗ và nhân quả giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế, dân cư và kinh tế, kinh
tế và kinh tế, tự nhiên, dân cư và kinh tế…
* Phân tích các biểu đồ, số liệu… trong các bản đồ Atlat.
Trong Atlat, các biểu đồ thường thể hiện tình hình phát triển của đối
tượng còn bản đồ thể hiện sự phân bố của đối tượng, biết khai thác biểu đồ từng
ngành.
- Biểu đồ giá trị tổng sản lượng các ngành hoặc biểu đồ diện tích của các
ngành trồng trọt. Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu
đồ thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các
ngành nông lâm nghiệp) của các ngành kinh tế, biết cách khai thác các biểu đồ
trong các câu hỏi có liên quan.
- Biết cách sử dụng các biểu đồ để tìm giá trị sản lượng từng ngành ở
những địa phương như giá trị sản lượng lâm nghiệp ở các địa phương (tỷ đồng),
giá trị sản lượng công nghiệp nhẹ và công nghiệp thực phẩm (triệu đồng).
* Atlat trong cấu trúc bài thi.
Câu hỏi Atlat trong cấu trúc bài thi có 2 dạng: Câu hỏi đơn giản và câu hỏi
phức tạp.
Câu hỏi đơn giản: Dạng câu hỏi này rất dễ (dường như tạo cơ hội cho học
sinh lấy điểm), nhìn vào Atlat đọc được ngay ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt
Nam trang 4 và trang 5, hãy cho biết điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào
A. Điện Biên.
B. Hà Giang.
C. Cao Bằng.
D. Lào Cai.
Hoặc dùng phương pháp loại trừ ví dụ: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam
D. giữ nguyên tỉ trọng khu vực nông - lâm - thủy sản, tăng tỉ trọng khu vực công
nghiệp - xây dựng.
Tóm lại, để làm tốt phần câu hỏi này, trước hết học sinh cần xác định
đúng những trang Atlat liên quan, hiểu rõ ý câu hỏi để trả lời. Khi hoàn thành
các câu hỏi liên quan đến Atltat các em đã cầm chắc trong tay gần 2 điểm
"chống liệt" thành công.
Điều đặc biệt lưu ý khi đọc Atlat học sinh phải đọc theo một trật tự để
tránh bỏ sót các đối tượng theo yêu cầu của đề thi (mẹo nhỏ dùng thước đặt lên
bản đồ kéo xuống tìm các đối tượng cần tìm vừa nhanh vừa không bỏ sót).
2.3.4. Một số bài tập gợi ý.
Chủ đề 1: Địa lí tự nhiên từ trang 4-14.
Trước hết, giáo viên cần củng cố kiến thức lí thuyết cho học sinh dưới
dạng kiến thức cơ bản bám sát các bài theo sách giáo khoa:
- Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Đất nước nhiều đồi núi.
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng.
- Sử dụng bảo vệ tự nhiên.
Sau đó, đưa ra hệ thống câu hỏi theo từng trang Atlat để giáo viên hướng
dẫn cho học sinh làm:
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lý Việt Nam trang 4, 5.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và trang 5, hãy cho biết
điểm cực Bắc của nước ta thuộc tỉnh nào
A. Điện Biên.
B. Hà Giang.
C. Cao Bằng.
D. Lào Cai.
6
A. dưới 1000m.
B. 1000m.
C. 1000-1500m.
D. 2000m.
Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và trang 7, cho biết đỉnh núi
nào sau đây cao nhất nước ta
A. Phan xi păng.
B. Ngọc Linh.
C. Tây Côn Lĩnh.
D. Chư Yang Sin.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 và trang 7, cao nguyên
Lâm Viên có đô c̣cao trung binh̀ so với mưcc̣ nước biển là
A. 1000m.
B. 2500m.
C. 1500m.
D. 500m-1000m.
Ví dụ: Câu hỏi Atlat Địa lí Việt Nam trang 8. Địa chất khoáng sản
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ sắt có trữ lượng lớn
nhất nước ta là
A. Cổ Định.
B. Thạch Khê.
C. Thạch Hà.
D. Tòng Bá.
Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản không
phải là than đá là
A. Vàng Danh.
B. Quỳnh Nhai.
C. Phong Thổ.
C.Nông Sơn.
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 Khí hâu
D. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết biểu đồ khí
hậu nào dưới đây có biên độ nhiệt trong năm cao nhất
A. Biểu đồ khí hậu Nha Trang.
C. Biểu đồ khí hậu Cà Mau.
B. Biểu đồ khí hậu Hà Nội.
D. Biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
Ví dụ: Câu hỏi Atlat Địa lí Việt Nam trang 10. Các hệ thống sông.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết khu vực
có đặc điểm mạng lưới sông ngòi ngắn, nhỏ chảy theo hướng Tây- Đông ở nước
ta là
A. Tây Nguyên.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Miền Trung.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hệ thống sông lớn duy
nhất nước ta có dòng chảy đổ nước sang Trung quốc là
A. sông Hồng.
B. sông Kì Cùng- Bằng Giang.
B. đất feralit trên đá ba dan, đất phù sa sông.
C. đất feralit trên đá ba dan, đất phèn.
D đất feralit trên đá vôi, đất xám trên phù sa cổ.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, vùng tập trung diện
tích đất mặn có quy mô lớn nhất nước ta là
A. Đông Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải miền Trung.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam trang 12. Thực vật và
động vật.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, khu vực phân bố chủ
yếu của loài bò tót thuộc khu vực địa lí động vật là
A. khu Đông Bắc.
B. khu Bắc Trung Bộ.
C. khu Trung Trung Bộ.
D. khu Nam Trung Bộ.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, thảm thực vật rừng ôn
đới núi cao chỉ xuất hiện ở khu vực nào của nước ta
A. vùng cao nguyên Lâm Viên.
B. vùng núi Phong Nha- Kẻ Bàng.
A. thấp dần từ đông bắc vê tây nam, sườn dốc về phiá biển.
B. cao dần từ đông bắc về tây nam, sườn dốc về phíá biển.
C. thấp dần từ tây bắc về đông nam, sườn dốc về phiá biển.
D. thấp dần từ đông sang tây, sườn dốc về phíá đông.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 14, hãy cho
biết cao nguyên Sơn La thuôcc̣ khu vưcc̣ đồi núi nào sau đây?
A. Trường Sơn Nam.
B. Đông Bắc.
C. Tây Bắc.
D. Trường Sơn Bắc.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi Phu Luông có độ
cao là
A. 2504m.
B. 2445m.
C. 3096m.
D. 2985m.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và trang 14, hãy cho
biết dãy núi Hoành Sơn thuôcc̣ khu vưcc̣ đồi núi nào sau đây?
A. Đông Bắc.
B. Trường Sơn Nam.
C. Tây Bắc.
D. Trường Sơn Bắc.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và14, hãy cho biết
vùng núi nào sau đây chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam
A. Đông Bắc và Tây Bắc. B. Tây Bắc. C. Đông Bắc. D. Trường Sơn Nam.
Chủ đề 2: Địa lí dân cư.
- Đặc điểm dân số và phân bố dân cư.
- Lao động và việc làm.
- Đô thị hóa.
Với mỗi bài giáo viên lại hệ thống những kiến thức cơ bản để học sinh tái
B. Thái Nguyên, Hạ Long.
C. Lạng Sơn, Việt Trì.
D. Việt Trì, Bắc Giang.
Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, nước ta có mấy ngữ hệ
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, (năm 2009) dân tộc
nào có số lượng người, lớn thứ hai ở nước ta
A. dân tộc Kinh.
B. dân tộc Tày.
C. dân tộc Thái.
D. dân tộc Mường.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, ngữ hệ HMông-Dao
chủ yếu phân bố ở
A. Trung du miền núi Bắc Bộ.
B. từ trên 15 đến 100 nghìn tỉ đồng.
11
C. từ 10 đến 15 nghìn tỉ đồng.
D. dưới 10 nghìn tỉ đồng.
Câu 2. Căn cứ vào biểu đồ GDP và tốc độ tăng trưởng qua các năm Atlat
Địa lí Việt Nam trang 17, trong giai đoạn 2000- 2007 GDP của nước ta tăng gần
gấp
A. 1,6 lần.
B. 2,6 lần.
C. 3,6 lần.
D. 4,6 Lần.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển
nào sau đây không thuộc Đồng bằng sông Cửu Long
A. Định An.
B. Nhơn Hội.
C. Phú Quốc.
D. Năm Căn.
Câu 4. Căn cứ vào biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế Atlat
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, vùng nào có diện tích
đất mặt nước nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hai vùng tập trung quy
mô diện tích đất trồng cây lương thực, thực phẩm và cây hàng năm lớn nhất nước
ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.
C. Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 3. Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hai tỉnh
có số lượng trâu, bò (năm 2007) lớn nhất nước ta là
A. Quảng Ngãi, Thanh Hóa.
B. Thanh Hóa, Bình Định.
C. Thanh Hóa, Nghệ An.
D. Nghệ An, Quảng Nam.
Câu 4. Căn cứ vào bản đồ Lúa (năm 2007) Atlat Địa lí Việt Nam trang 19,
hai tỉnh có diện tích trồng lúa (năm 2007) lớn nhất nước ta là
A. Thanh Hóa, Nghệ An.
13
Câu 7. Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) Atlat Địa lí Việt Nam trang
20, hai tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất nước ta
A. Bình Thuận, Bình Định.
B. Kiên Giang, Cà Mau.
C. Kiên Giang, Bà Rịa -Vũng Tàu.
D. Cà Mau, Bình Thuận.
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, 22. Công nghiệp
chung. Các ngành công nghiệp trọng điểm.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công
nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp luyện kim màu
A. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
B. Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh.
C. TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.
D. TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công
nghiệp có ngành công nghiệp sản xuất ô tô nước ta (năm 2007) là
A. Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
B.Hà Nội, Đà Nẵng.
C. 3,7 lần.
D. 4,7 lần.
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. Giao thông.
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy sắp xếp các cảng
biển theo thứ tự từ Bắc vào Nam
14
14
A. Hải Phòng, Vũng Tàu, Dung Quất. B. Hải Phòng, Dung Quất, Vũng Tàu.
C. Hải Phòng, Vũng Tàu, Đà Nẵng.
D. Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng biển Cái Lân nằm
ở tỉnh nào của nước ta
A.Quảng Ninh.
B. Đà Nẵng.
C. Hải Phòng.
D. Nam Định.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, vùng nào của nước
chưa có giao thông đường sắt
A. Đông Nam Bộ.
B. Phong Nha – Kẻ Bàng.
C. Phố cổ Hội An.
D. Cát Tiên.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy xác định các điểm
du lịch biển từ Bắc vào Nam?
A. Sầm Sơn, Mũi Né, Mỹ Khê.
B. Sầm Sơn, Mỹ Khê, Mũi
Né.
15
15
C. Mỹ Khê, Sầm Sơn, Mũi Né.
D. Mũi Né, Sầm Sơn, Mỹ Khê.
Câu 3. Căn cứ vào biểu đồ khách du lịch và doanh thu về du lịch Atlat
Địa lý Việt Nam trang 25, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng khi nói
về khách du lịch và doanh thu về du lịch nước ta giai đoạn 1995 – 2007
A. Khách nội địa giảm qua các năm.
B. Khách quốc tế tăng qua các năm.
B. Lào Cai.
C. Yên Bái.
D. Sơn La.
Ví dụ: Câu hỏi trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam trang 28. Tây Nguyên và
Duyên hải Nam Trung Bộ
16
16
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết tỉnh nào
sau đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
A. Phú Yên.
B. Ninh Thuận.
C. Quảng Nam.
D. Quảng Trị.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, dọc theo bờ biển của
vùng Duyên hải Nam Trung Bộ theo hướng từ Bắc vào Nam ta lần lượt gặp các
khu kinh tế ven biển
A. Vân Phong, Nam Phú Yên, Nhơn Hội, Dung Quất, Chu Lai.
B. Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
C. Dung Quất, Chu Lai, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
D. Vân Phong, Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết cửa khẩu
quốc tế nào sau đây không nằm ở vùng Tây Nguyên
A. Bờ Y.
A. Đà Nẵng.
B. Quảng Nam.
C. Phú Yên.
D. Bình Định.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trung tâm
công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng kinh tế trong điểm phía Nam?
A. Biên Hòa.
17
B. Thủ Dầu Một.
C. Vũng Tàu
D. Cần Thơ.
17
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trong các
trung tâm công nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào nằm ở vùng kinh tế
trọng điểm miền Trung?
A. Hải Dương.
B. Biên Hòa.
C. Quảng Ngãi.
B. Vũng Áng, Hòn La.
C. Nghi Sơn, Dung Quất.
D. Dung Quất, Vũng Áng.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết các trung tâm
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn
A. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
18
B. Hải Phòng, Cần Thơ.
18
C. Cần Thơ, Hà Nội.
D. TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng.
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông
nào sau đây là lớn nhất
A. sông Đồng Nai.
B. sông Mã.
C. sông Mê Công.
D. sông Cả.
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, biểu đồ cơ cấu GDP
phân theo khu vực kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu
Long cho biết nhận xét nào sau đây là đúng
A. Tỉ trọng dịch vụ của Đông Nam Bộ lớn hơn đồng bằng sông Cửu Long.
B. Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng của Đông Nam Bộ lớn hơn đồng bằng sông
Cửu Long.
C. Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ trọng nông, lâm, thủy sản nhỏ hơn Đông
Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ có tỉ trọng công nghiệp và xây dựng nhỏ hơn đồng bằng sông
Cửu Long.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết căp c̣biểu đồ
khí hậu nào dưới đây thể hiện rõ sự đối lập nhau về mùa mưa - mùa khô
A. Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
B. Biểu đồ khí hậu Đồng Hới với biểu đồ khí hậu Đà Nẵng.
C. Biểu đồ khí hậu Hà Nội với biểu đồ khí hậu TP. Hồ Chí Minh.
D. Biểu đồ khí hậu Đà Lạt với biểu đồ khí hậu Nha Trang.
19
19
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết tỉnh, thành
phố nào trong các tỉnh, thành phố sau đây có giá tri xc̣ uất khẩu (năm 2007) thấp nhất
A.Quảng Ninh.
B. Thái Bình.
C. Hải Phòng.
D. Hà Nội.
Câu 10. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, theo biểu đồ cơ cấu
GDP phân theo khu vực kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, cho biết
nhận định nào sau đây đúng
20
5
7
4
1
2
1
12A4
39
17
6
5
2
4
3
2
1
4
1
Tổng
155
73
18
25
11
9
13
6
%
100%
Vì vậy, bản thân mỗi người giáo viên nói chung, dạy môn Địa lí nói
riêng, nhất là khi ôn thi tốt nghiệp phổ thông quốc gia theo hình thức thi trắc
nghiệm luôn luôn phải tìm tòi, sáng tạo trau dồi kiến thức để truyền đạt cho học
sinh nhằm lôi cuốn các em yêu thích bộ môn của mình hơn.
Trên đây chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của bản thân khi thực hiện việc ôn
thi tốt nghiệp môn Địa lí cho học sinh lớp 12 qua Atlat. Đề tài tôi chọn là mới
chắc chắn còn nhiều thiếu sót, nhưng tôi hi vọng sẽ góp phần nhỏ nào đó cho bộ
môn Địa lí nói chung và việc ôn thi tốt nghiệp phổ thông Quốc gia theo hình thức
thi trắc nghiệm nói riêng ngày càng tốt hơn. Rất mong nhận được những đóng
góp quý báu của quý thầy, cô.
- Kiến nghị.
Trong thời gian tới việc dạy học và ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí đạt được
kết quả tốt hơn tôi xin có một số kiến nghị sau.
- Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo mở lớp tập huấn cho giáo viên kỹ năng
sử dụng Atlat trong dạy và học Địa lí theo hình thức thi mới.
- Tổ chức Hội thảo chuyên đề về sử dụng Atlat Việt Nam để giáo viên các
trường cùng trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau.
- Trường Trung học Nguyễn Mộng Tuân trang bị đầy đủ máy chiếu, máy
vi tính ở các phòng học.
- Mỗi giáo viên cần cập nhật thường xuyên Atlat để truyền đạt kịp thời
kiến thức cho học sinh.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 5 tháng 6 năm
2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nôi dung
của người khác.
Nguyễn Hồng Sơn