Một số kinh nghiệm sử dụng atlat địa lí việt nam nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn địa lí lớp 12 và ôn thi THPT quốc gia - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ KINH NGHIỆM SỬ DỤNG ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT
NAM NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG DẠY - HỌC
MÔN ĐỊA LÍ 12 VÀ ÔN THI THPT QUỐC GIA

Người thực hiện: Phạm Thị Hồng
Chức vụ:
Tổ trưởng chuyên môn
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lý

THANH HOÁ NĂM 2017


MỤC LỤC
TT
I

Mục

Trang

MỞ ĐẦU

1

1.1


3

2.2

Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm

3

2.3

Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng

4

2.3.1

Nắm được các ký hiệu chung ở trang 3 và các ký hiệu
ở các trang bản đồ thành phần

4

2.3.2

Chọn các loại bản đồ phù hợp với nội dung bài giảng,
phù hợp với nội dung kiến thức cần tìm hiểu

4



17

3.1

Kết luận

17

3.2

Kiến nghị

18

TÀI LIỆU THAM KHẢO

19

II


I. MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Trước đây việc giảng dạy địa lí ở trường phổ thông nói chung và trường
THPT nói riêng thường nặng về thuyết trình. ít phát huy được trí lực cho học
sinh, để phù hợp với yêu cầu hiện tại và đặc trưng của bộ môn đồng thời để thực
hiện tốt quá trình đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực các hoạt
động của học sinh. Việc dạy và học môn địa lí muốn đạt được hiệu quả cao phải
đi đôi lí thuyết và thực hành. Điều đó có tác dụng phát huy tính tích cực chủ


Trong đó, câu hỏi kĩ năng thực hành: Đọc Atlat Địa lí Việt Nam, nhận xét biểu
đồ, phân tích bảng số liệu thống kê chiếm ¼ số lượng câu hỏi và số điểm toàn
bài.[4] Atlat địa lí Việt Nam được coi là trợ thủ đắc lực đặc biệt trong các kỳ thi
môn Địa lí, là cuốn sách giáo khoa thứ 2, là tài liệu duy nhất thí sinh được phép
mang vào phòng thi.Tuy nhiên nhiều thí sinh còn gặp khó khăn trong việc sử
dụng cũng như chưa có cách khai thác hiệu quả. Atlat địa lí Việt Nam là phương
tiện rất cần thiết và hữu ích đối với các thí sinh lựa chọn bài thi môn KHXH
trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới. Tuy nhiên, khai thác Atlat địa lí Việt Nam
trong học tập, kiểm tra và các kỳ thi đối với học sinh còn gặp nhiều lúng túng,
chưa thật sự hiệu quả. Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số kinh
nghiệm sử dụng Atlat địa lí Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy học môn Địa lí lớp 12 và ôn thi THPT Quốc gia”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Bồi dưỡng và hướng dẫn học sinh có kỹ năng sử dụng thành thạo Atlat
địa lí Việt Nam trong học, ôn tập, làm bài kiểm tra và các bài thi trong các kỳ
thi. Từ những kiến thức trong Atlat địa lí Việt Nam, học sinh biết cách khai thác,
phân tích, nhận xét, giải thích, đánh giá, so sánh tổng hợp các sự vật hiện tượng
địa lí chính xác rõ ràng và khoa học.
- Đề tài phải nêu lên được: Phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat
địa lí Việt Nam, cách khai thác kiến thức địa lí trong Atlat địa lí Việt Nam của
lớp 12 - THPT và đề ra những yêu cầu kiến nghị ở quy mô nhà trường đối với
việc sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong dạy - học địa lí lớp 12.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Sử dụng Atlat địa lí địa lí Việt Nam trong dạy - học môn địa lí lớp 12 và
ôn thi THPT Quốc gia.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí thuyết
- Phương pháp thực tiễn

- Ở mục 1.1: Đoạn “Trong đó… bài” tác giả tham khảo TLTK số 4

khả năng hợp tác của học sinh.
Yêu cầu đặt ra là người học tiếp thu bài 1 cách chủ động sáng tạo không
còn cách tiếp thu thụ động như trước. Vì thế Atlat địa lí Việt Nam là 1 phương
tiện trực quan rất quan trọng trong quá trình dạy và học địa lí. Giúp cho quá
trình dạy học thực hiện đúng phương châm thầy chủ đạo, trò chủ động tiến tới
nâng cao chất lượng và hiện đại hoá ngành giáo dục.
Việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat địa lí Việt Nam cho học sinh trong
dạy học đia lí và ôn thi ở trường THPT Nguyễn Trãi hiệu quả còn thấp, chưa
phát huy được tác dụng vốn có của nó. Trong quá trình dạy học, giáo viên mới
chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn sơ thảo về Atlat địa lí Việt Nam, mang tính chất
minh hoạ cho kiến thức lí thuyết.

3


2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm đã sử dụng
2.3.1. Nắm được các ký hiệu chung ở trang 3 và các ký hiệu ở các trang bản
đồ thành phần
Muốn khai thác được At lat địa lí Việt Nam cần nắm và hiểu được các ký
hiệu được dùng trong Atlat. Trước tiên là các ký hiệu chung ở trang 3 và các ký
hiệu ở các trang bản đồ cần dùng. Bởi có nhiều ký hiệu chỉ có ở trang 3, không
có ở các trang bản đồ thành phần.
2.3.2. Chọn các loại bản đồ phù hợp nội dung bài giảng, phù hợp với nội
dung kiến thức cần tìm hiểu
Trong một bài giảng có thể sử dụng nhiều loại bản đồ: Bản đồ chính, bản
đồ hỗ trợ, bản đồ giải thích nguyên nhân của sự phân bố.
+ Bản đồ chính: Là bản dồ phục vụ cho nội dung bài giảng. Có thể trong
tập Atlat địa lí Việt Nam sẽ có nhiều bản đồ phục vụ cho nội dung bài giảng. Ta
nên chọn loại bản đồ có tỉ lệ lớn nhất thì sẽ có nhiều nội dung hơn. Tuy nhiên
trong Atlat địa lí Việt Nam những bản đồ có tỉ lệ lớn thường chỉ thể hiện được

Các bước làm bài thi khi gặp câu hỏi về khai thác nội dung trong Atlat:
Bước 1: Đọc kĩ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài.
Bước 2: Xác định trang hoặc một số trang Atlat địa lí Việt Nam cần dùng
để giải quyết yêu cầu của đề bài.
Bước 3: Xác định loại kĩ năng làm việc với bản đồ nào cần sử dụng đối
với đề bài này (kĩ năng nhận biết, đọc tên các đối tượng địa lí, kĩ năng xác định
vị trí, hay kĩ năng xác định mối quan hệ tương hỗ, mối liên hệ không gian...).
Bước 4: Tiến hành khai thác từ Atlat địa lí Việt Nam.
Đối với học sinh đã học thuộc kí hiệu thì chỉ cần nhìn vào đối tượng địa lí
là có thể đọc được bản đồ, nhưng đối với học sinh chưa thuộc kí hiệu các em cần
đối chiếu với kí hiệu ở trang 3.
Khi khai thác một trang Atlat cần lưu ý khai thác tối đa những nội dung
liên quan được thể hiện trong trang đó, gồm nội dung chính (gồm các nội dung
thể hiện trong bản đồ hình thể Việt Nam và các nội dung phụ là các biểu đồ bảng
số liệu, tranh ảnh xung quanh bản đồ).
Bước 5[1]: Thực hiện tổng hợp nội dung khai thác được từ bản đồ, kết hợp
kiến thức đã học để trình bày khoa học đúng trọng tâm vào bài thi.
Để học sinh có thể nhanh chóng sử dụng Atlat trả lời các câu hỏi trong
quá trình làm bài, giáo viên nên hướng dẫn học sinh nên thực hiện những vấn đề
sau:
1. Nắm chắc các kí hiệu: Cần hướng dẫn học sinh học thuộc các kí hiệu
chung: tự nhiên, nông nghiệp, công nghiệp ở trang 3 của Atlat.
2. Thông qua các giờ dạy, cần hướng dẫn học sinh nắm vững các ước hiệu
của bản đồ chuyên ngành. Ví dụ:
+ Nắm vững các kí hiệu tên từng loại mỏ, trữ lượng các loại mỏ khi sử
dụng bản đồ khoáng sản.
- Ở mục 2.3.2: Đoạn “Ví dụ: SGK…(tuyến chính)” tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 2
- Ở Bước 5, tác giả tham khảo tài liệu tham khảo số 1

5

giáo khoa.
5. Biết sử dụng Atlat địa lí Việt Nam cho 1 câu hỏi: Trên cơ sở nội dung
của câu hỏi, cần xem phải trả lời 1 hay nhiều vấn đề. Từ đó xác định những
trang bản đồ Atlat cần thiết.
a. Những câu hỏi chỉ cần sử dụng 1 trang bản đồ của Atlat địa lí Việt Nam như
+ Hãy trình bày nguồn tài nguyên khoáng sản của nước ta
6


- Khoáng sản năng lượng
- Các khoáng sản kim loại
- Các khoáng sản phi kim loại
- Khoáng sản vật liệu xây dựng
Với câu hỏi trên chỉ sử dụng bản đồ "địa chất khoáng sản" trang 11 là đủ.
+ Hãy nhận xét tình hình phân bố dân cư ở nước ta? Tình hình phân bố
như vậy có ảnh hưởng gì đến quá trình phát triển kinh tế? Trong trường hợp này
chỉ cần dùng một bản đồ "dân số" trang 15 Atlat là đủ.
b. Những câu hỏi cần dùng nhiều trang bản đồ trong Atlat để trả lời như
+ Những câu hỏi đánh giá tiềm năng (thế mạnh) của một ngành như :
- Đánh giá tiềm năng của ngành công nghiệp nói chung, không những chỉ
sử dụng bản đồ địa hình để phân tích tình hình ảnh hưởng của địa hình, dùng
bản đồ khoáng sản để thấy khả năng phát triển của các ngành công nghiệp nặng,
sử dụng bản đồ dân số để thấy rõ lực lượng lao động, sử dụng bản đồ nông
nghiệp để thấy tiềm năng phát triển công nghiệp chế biến nói chung.
- Đánh giá tiềm năng (thế mạnh) để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở
nước ta, cần hướng dẫn học sinh biết sử dụng bản đồ địa hình (lát cắt), phối hợp
với các ước hiệu, các vùng khí hậu, để thấy được những thuận lợi của việc phát
triển của từng loại cây theo khí hậu (nhiệt đới, cận nhiệt…) sử dụng bản đồ "các
nhóm và loại đất chính" trang 11 - thấy được 3 loại đất chủ yếu của 3 vùng;
dùng bản đồ "dân số" trang 15 sẽ thấy được mật độ dân số của từng vùng, dùng

1989: 64,41 triệu người tăng hơn 2 lần trong khoảng 30 năm, chứng tỏ sự bùng
nổ dân số nước ta ở nử cuối thế kỉ XX trước đây. Dân số năm 2005: 83,11 triệu
người, năm 2007: 85,17 triệu người cho thấy số dân tăng thêm hàng năm còn
lớn (1 triệu người) mặc dù tỉ lên tăng dân số đã giảm nhiều.
+ Phân tích tháp dân số 1999 và 2007, nếu so sánh với tháp dân số của các
nước dân số già (Hoa kì,...) cả 2 tháp dân số Việt Nam: Tỉ lệ người già trên 60
tuổi chưa nhiều, tỉ lệ người trong tuổi lao động rất lớn, tỉ lệ trẻ em dưới 14 tuổi
còn khá nhiều cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại trẻ. Hình dạng tháp dân
số năm 2007 so với năm 1999 cho thấy tỉ lệ phần nhóm tuổi dưới tuổi lao động
thu nhỏ lại, tỉ lệ các nhóm tuổi già tăng lên chứng tỏ đang có sự biến đổi nhanh
chóng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi.
Ví dụ 2: dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày sự
phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
- Về tình hình chung:
+ Khai thác các số liệu về tổng sản lượng thuỷ sản năm 2000, 2005, 2007
sẽ nêu được sự phát triển đột phá của ngành thuỷ sản.
+ Chia tổng sản lượng thuỷ sản cho dân số sẽ thấy sản lượng thuỷ sản trên
đầu người là khá lớn ...
+ Dựa vào số liệu biểu đồ tính tốc độ tăng trưởng của thuỷ sản nuôi trồng,
thuỷ sản khái thác sẽ thấy nuôi trồng thuỷ sản ngày càng chiếm tỉ trọng cao
trong cơ cấu ngành thuỷ sản.
- Khai thác thuỷ sản:
- Ở mục 2.3.4, các ví dụ 1,2.3.4,5 tác giả sử dụng tài liệu tham khảo số 1
8


+ Sử dụng số liệu ở biểu đồ về khai thác thuỷ sản năm 2000 (1660,9 nghìn
tấn), 2007 (2074,5 nghìn tấn), sẽ nêu được về sự phát triển, tính số lần tăng thêm
về sản lượng khai thác sẽ nêu đựơc về mức độ tăng trưởng của ngành khai thác
thuỷ sản.

9


+ Các trang Atlat: Địa hình, Các nhóm và các loại đất chính, Khí hậu, Các
hệ thống sông , Thực vật và động vật (trang 6,7,11,9,10,12 ... Cho biết vùng có
nhiều đất badan, đất phù sa cổ; khí hậu cận xích đạo; tài nguyên sinh vật phong
phú (hải sản); tiềm năng thuỷ điện lớn tạo thuận lợi cho phát triển nông nghiệp,
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và khai thác thuỷ năng.
- Về kinh tế-xã hội:
+ Trang Atlat dân cư (trang15) cho biết Đông Nam Bộ có các thành phố
và đô thị lớn, đặc biệt là TP Hồ Chí Minh dẫn đến có thị trường lớn cho công
nghiệp, nhất là tập trung nguồn lao động có kĩ thuật và tay nghề cao…
+ Các trang Atlat kinh tế giao thông, công nghiệp (trang 23,21)... Cho
thấy vùng có những thuận lợi về cơ sở hạ tầng (giao thông, thông tin, điện,
nước), tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn và rất lớn của cả nước, có sự
phát triển đa dạng các ngành công nghiệp với nhiều ngành kĩ thuật cao …
+ Kiến thức bài học: Vùng còn thu hút được nguồn vốn lớn và sự đầu tư ở
trong và ngoài nước, chính sách của Nhà nước với phát triển công nghiệp của
vùng …
Tất cả các yếu tố thuận lợi trên đã tạo điều kiện để Đông Nam Bộ trở
thành vùng sản xuất công nghiệp lớn nhất nước ta.
Ví dụ 4: Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam, hãy trình bày sự phân bố nguồn
tài nguyên khoáng sản của nước ta.
Với dạng câu hỏi như trên học sinh chỉ cần sử dụng bản đồ địa chất khoáng sản (trang 6) là đủ để nêu lên được sự phân bố của khoáng sản nước ta.
- Tài nguyên khoáng sản nước ta phong phú và đa dạng, bao gồm:
+ Khoáng sản kim loại đen: Sắt, Mănggan...
+ Khoáng sản kim loại màu: Đồng, kẽm,...
+ Khoáng sản phi kim loại: Apatit,
+ Khoáng sản vật liệu xây dựng: Đá vôi, đất sét, ...
+ Khoáng sản năng lượng: Than, dầu mỏ, khí đốt.

phân bố các cơ sở sản xuất công nghiệp...
+ Sử dụng bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8) để thấy được cơ sở
nguyên liệu để phát triển công nghiệp nặng;
+ Sử dụng bản đồ Nông nghiệp (trang 18, 19) để thấy được cơ sở nguyên
liệu để phát triển công nghiệp chế biến.
+ Sử dụng bản đồ dân cư (trang 15) để thấy được nguồn nhân lực và
nguồn tiêu thụ để phát triển công nghiệp...
Ví dụ 7: Đánh giá tiềm năng để phát triển nông nghiệp
Cần sử dụng các bản đồ để khai thác như:
+ Bản đồ địa hình, bản đồ khí hậu, bản đồ Các nhóm và các loại đất
chính, động thực vật để thấy được ảnh hưởng của các nhân tố đó đến sự phát
triển và phân bố nông nghiệp;

11


+ Bản đồ dân cư để thấy được tiềm năng về lao động và nguồn tiêu thụ
sản phẩm...
Những câu hỏi đánh giá thế mạnh của một vùng kinh tế:
+ Học sinh phải tìm Bản đồ nông nghiệp chung (trang 18) để xác định
giới hạn của vùng, phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí vùng. Đồng
thời đối chiếu với các bản đồ: địa hình, đất, động thực vật... để phân tích tiềm
năng phát triển nông nghiệp; Đối chiếu với bản đồ địa chất - khoáng sản để phân
tích thế mạnh phát triển công nghiệp; Đối chiếu với bản đồ dân cư để phân tích
nguồn lao động và nguồn tiêu thụ sản phẩm của vùng...
Ví dụ 8: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
a. Hãy kể tên các trung tâm công nghiệp theo quy mô từ lớn đến nhỏ ở
khu vực Đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận.
b. Giải thích vì sao đồng bằng sông Hồng và các vùng phụ cận có mức độ
tập trung công nghiệp theo lãnh thổ vào loại cao nhất nước ta?

điểm không cao. Nhưng phần lớn các câu hỏi liên quan đến sử dụng Atlat Địa lí
Việt Nam thường đơn giản, học sinh chỉ cần nắm chắc các ký hiệu chung của
trang 3 và ký hiệu của các bản đồ phù hợp với nội dung cần tìm hiểu là đã chọn
được phương án trả lời đúng.
Bên cạnh đó có những câu hỏi không phải thuộc phần kỹ năng sử dụng
Atlat Địa lí Việt Nam nhưng nếu học sinh biết khai thác Atlat Địa lí Việt Nam
vẫn tìm ra được phương án trả lời đúng khi dựa vào tài liệu này
Một số câu hỏi trắc nghiệm sử dụng Atlat Địa lí cho ôn thi THPT
Quốc gia [1,3]
* Dạng 1: Câu hỏi mà lời dẫn nêu rõ: “căn cứ vào”, “dựa vào” Atlat
Địa lí Việt Nam
Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết tên các trung
tâm công nghiệp có quy mô từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng của vùng Đông
Nam Bộ?
A. Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu.
B. Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Hồ Chí Minh.
C. Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Biên Hòa.
D. Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, 28, hãy cho biết khi đi từ Bắc
vào Nam trên lãnh thổ nước ta, lần lượt qua các đèo
A. đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông
B. đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân
C. đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả
D. đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả
Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24, nước ta có giá trị xuất khẩu
hàng hóa trên 6 tỉ đô la Mỹ với quốc gia nào sau đây?
A. Ôxtrâylia, Ấn Độ .

B. Liên Bang Nga, Singapo .


B. Cần Thơ.

C. Cà Mau.

D. Vũng Tàu.

Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết điểm cực Tây
nước ta thuộc tỉnh nào?
A. Sơn La.

B. Điện Biên.

C. Lai Châu

D. Lào Cai

Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tuyến đường ô tô nào
nối liền vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên?
A. Quốc lộ 14 và 20.

B. Quốc lộ 13 và 14.

C. Quốc lộ 1A và 20.

D. Quốc lộ 13 và 51

Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trong các trung
tâm công nghiệp sau đây, trung tâm công nghiệp nào có cơ cấu ngành công
nghiêp đa dạng nhất ở Đông Nam Bộ?
A. Biên Hòa.

14


A. Thanh Hóa, Nghệ An.

B. Quảng Ngãi, Thanh Hóa.

C. Nghệ An, Bình Định.

D. Cao Bằng, Hà Giang

Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam, trang 8, tài nguyên đất hiếm nước
ta phân bố chủ yếu ở
A. Tây Bắc.

B. Đông Bắc.

C. Tây Nguyên.

D. Bắc Trung Bộ

Câu 14. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng nào sau đây
chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió Tây khô nóng ở nước ta?
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.

B. Bắc Trung Bộ.

C. Tây Nguyên.

D. Trung du miền núi Bắc Bộ.

13. A
14. B
15. A
* Dạng 2: Câu hỏi lời dẫn không có “ căn cứ vào” , “ Dựa vào ” Atlat Địa lí
Việt Nam” vẫn có thể dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời
Câu 1: Tỉnh nào sau đây không thuộc Đông Nam Bộ?
A. Long An

B. Đồng Nai

C. Bình Dương

D. Tây Ninh

(học sinh sử dụng trang bản đồ trang 29 là lựa chọn được đáp án A)
Câu 2: Quốc lộ 1 bắt đầu từ tỉnh Lạng Sơn và kết thúc ở
A. thành phố Cần Thơ

C. tỉnh Cà Mau

B. tỉnh Kiên Giang

D. thành phố Hồ Chí Minh

(học sinh sử dụng bản đồ trang 23, xem chú giải Quốc lộ 1 sẽ lựa chọn được đáp
án C)
Câu 3: Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam chủ yếu thuộc vùng nào sau đây?
15


(học sinh sử dụng bản đồ trang 23, xem chú giải đường sắt sẽ lựa chọn được đáp
án B)
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Trước khi áp dụng đề tài này vào giảng dạy, tôi đã tiến hành khảo sát các
em học sinh ở ba lớp 12 C1, 12 C2, 12 C3 của Trường THPT Nguyễn Trãi năm
học: 2016-2017; 02 lớp (12 C1, 12 C2) áp dụng đề tài “Một số kinh nghiệm sử
dụng Atlat địa lí Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy - học môn Địa
lí lớp 12 và ôn thi THPT Quốc gia” và 01 lớp (12 C3) không áp dụng đề tài.
Kết quả cho thấy số học sinh đạt điểm khá giỏi ở lớp không áp dụng đề tài là
thấp. Học sinh lúng túng trong quá trình sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam để giải
quyết những câu hỏi có liên quan, nên điểm kiểm tra trong các lần kiểm tra định
kỳ, thường xuyên ; bài thi trong các lần thi khảo Sát THPT Quốc gia ở lớp này
không cao. Trong khi đối tượng vẫn là các em ở trường THPT Nguyễn Trãi do
tôi trực tiếp giảng dạy, khi các em được hướng dẫn “Một số kinh nghiệm sử
dụng Atlat địa lí Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả trong dạy - học môn Địa
lí lớp 12 và ôn thi THPT Quốc gia” vào quá trình học, kết quả rất nhiều học
sinh tỏ ra hứng thú với bài giảng, tiết học không còn căng thẳng, khô khan hay
nhàm chán mà ngược lại có sự chuyển biến tích cực hơn rất nhiều; học sinh chịu
khó tìm hiểu nội dung bài học, mạnh dạn trao đổi với bạn bè và giáo viên; vì vậy
kết quả loại khá, giỏi tăng lên rõ rệt. Học sinh có kỹ năng sử dụng, khai thác
Atlat Địa lí Việt Nam để làm bài kiểm tra, các bài thi khảo sát THPT Quốc gia ở
trường nên đạt kết quả. Trong 3 lần thi học sinh đạt điểm cao nhất, nhì, ba môn
Địa lí đều là các học sinh của lớp 12 C1, 12C2
16


Sau đây là bảng đối chiếu kết quả của 03 lớp tham gia kiểm nghiệm trong
đề tài (lấy kết quả năm học lớp 12).
- 01 lớp không áp dụng đề tài nghiên cứu:
Lớp

Yếu

Kém

Khá trở lên

%

SL

%

SL

%

SL

%

0

0

0

0

0



Lớp

TB

Yếu

Kém

Khá trở lên

%

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

51,02 24


0

0

48

100

Từ bảng kết quả trên, rút ra kết luận: Kết quả kiểm tra nhận thức,kết quả
tổng kết môn học ở các lớp thực nghiệm cao hơn các lớp đối chứng vì hai nhóm
lớp này chúng tôi đã sử dụng hai nhóm phương pháp giảng dạy khác nhau.
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay trong nhà trường ở tất các
các cấp học, ngành học đều hướng đến phát huy tính chủ động, tự giác, tích cực
của học sinh, giáo viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn học sinh thực hiện
các quy trình đó. Qua nghiên cứu tôi nhận thấy việc rèn luyện kĩ năng sử dụng
Atlat trong dạy học địa lí 12 đã góp phần quan trọng trong quá trình thực hiện
đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực lấy học sinh làm trung tâm,
hỗ trợ đắc lực cho học sinh trong quá trình học, làm bài kiểm tra và làm bài
trong các kỳ thi đặc biệt trong kỳ thi THPT Quốc gia.
Khi áp dụng đề tài vào giảng dạy, chất lượng bài giảng được nâng cao; đã
khắc sâu kiến thức lí thuyết, rèn luyện kĩ năng địa lí cơ bản cho học sinh; đồng
thời tạo ra không khí sôi nổi trong dạy học, giờ học trở nên nhẹ nhàng và gây
hứng thú cho học sinh. Như vậy, sáng kiến của tôi đã đi đúng hướng, góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học môn địa lí, đồng thời trở thành tài liệu tham khảo cho
học sinh, sinh viên, giáo viên và những người yêu thích môn địa lí.
Sáng kiến đã hoàn thành được mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đó là: Rèn
luyện kĩ năng sử dụng Atlat trong dạy học địa lí 12 và ôn thi THPT Quốc gia.

dục và Đào tạo
[4]. Ma trận đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2017 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
[5]. Quy chế thi THPT Quốc gia năm 2017

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status