Sử dụng atslat địa lý việt nam để nâng cao hiệu quả giảng dạy chuyên đề địa lý tự nhiên 12 ở trường THPT triệu sơn 5 - Pdf 44

MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………….2
2.Mục đích nghiên cứu…………..……………………………………………………3
3.Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………………….3
4.Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………………4
4.1Đối với giáo viên…………………………………………………………………..4
4.2 Đối với học sinh…………………………………………………………………..4
II. NỘI DUNG
1.Cơ sở lí luận…………………………………………………………………………4
2.Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến………………………………...5
3.1 Các giải pháp thực hiện………………………….………………………………..6
3.2 Các biện pháp tổ chức pháp thực hiện……………………………..……………..6
Bài 2: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ………………………….…………………..6,7
Bài 6: Đất nước nhiều đồi núi……………………………………… ……………...8,9
Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi (tt)………………………………………………9,10,11
Bài 8: Thiên niên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển……………………..……….11,12
Bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa……………………………………………13
Bài 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa(tt)……………………………………….14
Bài 11: Thiên nhiên phân hóa đa dạng…………………………………………...15,16
Bài 12: Thiên nhiên phân hóa đa dạng(tt)………………………………..............16,17
Bài 15: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai…………………………….17,18
4.Kết quả……………………………………………………………………........18,19
III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận………………………………………………………………………..19,20
2.Kiến nghị………………………………………………………………….…….…20
Tài liệu tham khảo và phụ lục…………………………………………..…21,22,23,24
1


I. MỞ ĐẦU

trường lại càng khó.Trong khi đó môn Địa lí nó vừa chứa đựng các kiến thức tự nhiên
với nhiều quy luật của tự nhiên khác nhau, nó vừa chứa đựng những kiến thức xã hội
với những số liệu khó nhớ, luôn thay đổi. Kiến thức của môn Địa lí vừa mang tính cụ
thể, vừa có tính trừu tượng của không gian địa lý... vì thế môn Địa lí làm cho học
sinh khó đạt được điểm cao khi thi và kiểm tra.
Tuy nhiên trong thời gian đứng trên bục giảng đã hơn 15 năm nay bằng lương tâm
và trách nhiệm của người thầy tôi đã thổi hồn cho các em học sinh làm cho các em
hiểu rõ trách nhiệm của người học khi còn ngồi trên ghế nhà trường và đặt biệt là đối
với tất cả các môn học trong đó có môn Địa lí khi mà tình yêu quê hương Đất nước
và trách nhiệm của học sinh đối với vấn đề bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Từ thực tiễn trong quá trình dạy địa lí trước đây có những lúc tôi thường coi
trọng dạy kiến thức, mà coi nhẹ dạy các kỹ năng địa lí nên khi học xong các kiến thức
2


các em quên khá nhiều, các kỹ năng đơn giản trong cuộc sống như khi sử dụng bản
đồ để xác định vị trí, đường đi, hay xem tỉ lệ bản đồ để biết được 1cm trên bản đồ
ứng với bao nhiêu m, bao nhiêu km trên thực địa...học sinh lại không nắm được.
Át lát địa lí Việt Nam có thể coi là cuốn sách giáo khoa thứ hai của môn địa lí,
trong đó nó chứa đựng nhiều kiến thức về địa lí nói chung và chuyên đề địa lí tự
nhiên nói riêng. Các kiến thức địa lí được khái quát hóa bằng các bản đồ, biểu đồ.nên
khi chúng ta đọc không phải là đọc từng dấu hiệu riêng lẻ mà phải đọc được mối
quan hệ giưã các dấu hiệu trên bản đồ. Nếu biết khai thác Át lát địa lí Việt Nam thì
học sinh sẽ đỡ vất vả hơn rất nhiều trong việc học thuộc đặc điểm nổi bật của vị trí
địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta, đặc điểm chung của địa hình nước ta,các dạng địa
hình, so sánh các dạng địa hình, tài nguyên biển, hoạt động của các loại gió, sự khác
biệt về thiên nhiên giữa Bắc- Nam, Đông- Tây... bên cạnh đó còn rèn luyện được
nhiều kỹ năng khác cho học sinh. Đặc biệt là phần địa lí tự nhiên rất khó nhớ và khó
thuộc lòng.
Giảng dạy địa lí gắn với bản đồ là yêu cầu khách quan đối với việc giảng dạy

3


Các lớp được chọn tham gia nghiên cứu cho đề tài tương đồng nhau về chất lượng,
khả năng khai thác kiến thức từ Átlat, bản đồ, biểu đồ trước khi tác động.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua thực tế giảng dạy, hướng dẫn học
sinh sử dụng Atlat và khai thác kiến thức địa lí trong bản đồ, Atlat
- Giao bài tập và kiểm tra đánh giá thường xuyên.
4.1. Đối với giáo viên
Đọc mục tiêu của bài dạy trong sách hướng dẫn giáo viên, sau này là đọc mục tiêu
bài dạy trong hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và kĩ năng bộ môn, tìm trong Át
lát địa lí Việt Nam (Át lát) những trang bản đồ có thể khai thác để đáp ứng cho mục
tiêu bài dạy.
Xác định từng nội dung kiến thức trong sách giáo khoa rồi tìm trong Át lát xem có
thể hướng dẫn học sinh khai thác chỗ nào để học sinh có thể trả lời những nội dung
tương đồng với nội dung trong sách giáo khoa. Giáo viên đặt câu hỏi “Dựa vào Át lát
trang...hãy.....” để cho học sinh khai thác Át lát và trả lời dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
Song song với việc cho học sinh khai thác Át lát thì tôi cũng thường chuẩn bị các
File Át lát tương ứng và dùng máy Projector để minh họa trên máy chiếu để cho học
sinh xem (có thể thay thế bằng bản đồ treo tường nếu không dùng File Át lát), nếu
không làm được điều này, học sinh rất khó biết giáo viên đang hướng dẫn ở chỗ nào,
thao tác phân tích như thế nào.
Tôi cũng lưu ý với học sinh: một số nội dung yêu cầu của chuẩn kiến thức và kĩ
năng có trong sách giáo khoa nhưng không có trên Át lát để học sinh biết và khai thác
các kiến thức đó trong sách giáo khoa.
Để tạo thói quen cho học sinh sử dụng Át lát trong học địa lí tôi đưa ra yêu cầu
đối với học sinh là mỗi em trang bị cho mình một cuốn Át lát. Rất may cũng vì xuất
phát từ yêu cầu và mục tiêu của các em nên các em đều có ý thức tự giác và được phụ

dung cần hỏi có trong Át lát tôi đều đặt câu hỏi dưới dạng “Dựa vào Át lát
trang...hãy.....”, có làm như vậy thì học sinh mới thường xuyên sử dụng Át lát.
Tôi cũng xác định rằng để khai thác được Át lát không phải là dễ dàng đối với học
sinh ngoài việc mất rất nhiều thời gian cùng với sự kiên trì của giáo viên bởi vì việc
sử dụng Át lát đòi hỏi tổng hợp nhiều kỹ năng và cũng rất mới mẻ với các em khi mà
có những em chưa một lần cầm cuốn Át lát để xem “có những nội dung” gì trong đó
vì vậy những buổi đầu khi yêu cầu sử dụng Át lát tôi không đặt câu hỏi yêu cầu quá
cao với học sinh, mà để các em làm quen từng bước, thậm chí là dành thời gian để
hướng dẫn lại học sinh về cách khai thác bản đồ, đọc biểu đồ, các bước tiến hành để
đọc bản đồ.
Tôi nhận thấy rằng để học sinh biết sử dụng Át lát ở lớp 12 thì ngay từ lớp 10 và
lớp 11 giáo viên phải quan tâm, dạy cho các em các kiến thức về bản đồ, biểu đồ ở
lớp 10; dạy địa lý các nước ở lớp 11 phải tạo thói quen cho các em khai thác bản đồ
địa lí các nước và biểu đồ để phục vụ cho bài học. Nếu làm được như vậy thì khi sử
dụng Át lát ở lớp 12 cả thầy và trò đều đỡ vất vả hơn.
Xuất phát từ cơ sở lí luận trên, để học sinh lớp 12 học tốt hơn phần địa lí tự nhiên
Việt Nam, tôi đã căn cứ vào từng bài từng trang bản đồ để soạn ra những câu hỏi và
bài tập để các em làm nhanh hơn, khắc sâu kiến thức và đạt hiệu quả cao trong học
tập đặc biệt là kỳ thi THPT QG sắp tới đây thì điều đó là rất cần thiết.
2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Với học sinh lớp 12, kiến thức địa lí tự nhiên Việt Nam vẫn là nội dung kiến thức
khó,các em chưa thể có cái nhìn toàn diện và hệ thống nội dung này, trong khi có rất
nhiều đơn vị kiến thức đòi hỏi khả năng tư duy logic mới hiểu được bản chất của hiện
tượng.
Vì vậy việc biết kết hợp giữa nội dung kiến thức sgk và Atlat để trả lời phần lớn
các câu hỏi là điều rất khó đối với các em.Trong khi đó khả năng tự học, tự đọc, tự
nghiên cứu, phân tích- tổng hợp của đa phần HS chưa tốt, nhất là học sinh theo học
ban KHXH.
Trước ngưỡng cửa của lớp 12, HS có thể tham gia nhiều kỳ thi trong đó có môn
địa lí, điển hình là kỳ thi sắp tới đây, kỳ thi THPT QG mà đa phần các em học sinh

các đề trong ôn thi HSG cũng như ôn thi THPT QG.
BÀI 2
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
I. Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: Trang 4, 5, 6,7,
23.
II. Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời
Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai
Dựa vào Át lát để trả lời
thác trên bản đồ
trả lời các câu hỏi
1.Vị trí địa lý.
1. Dựa vào Átlát trang 4
Trên bản đồ thế giới, nước Việt Nam nằm ở rìa (Việt Nam trong Đông Nam
phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Á hãy cho biết vị trí địa lí
khu vực Đông Nam Á.
của nước ta. Nước ta tiếp
Phần trên đất liền nằm trong khung của hệ tọa với các nước nào trên đất
độ địa lý sau : điểm cực Bắc ở vĩ độ 23 023/B tại xã liền? Hãy xác định các điểm
Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang; điểm cực cực Bắc, cực Nam, cực
Nam ở vĩ độ 8034/B xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, Đông, cực Tây trên phần đất
tỉnh Cà Mau; điểm cực Tây ở kinh độ 102 009/Đ tại xã liền của lãnh thổ nước ta?
Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên và
điểm cực Đông nằm ở kinh độ 109 024/Đ tại xã Vạn
Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.
2. Phạm vi lãnh thổ: gồm 3 bộ phận: Vùng đất, 2. Dựa Dựa vào Át lát trang
vùng trời và vùng biển.
4 hãy cho biết lãnh thổ Việt
a)Vùng đất: Vùng đất là toàn bộ phần đất liền và các Nam gồm những bộ phận
6


tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương ở nước ta có
điều kiện trực tiếp khai thác những tiềm năng to lớn
của Biển Đông.
- Nước ta có khoảng hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ,
phần lớn là các đảo ven bờ và có hai quần đảo ở
ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa
(thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa
(thuộc tỉnh Khánh Hòa).
b)Vùng biển.
- Biển Đông có các quốc gia ven biển là: Việt
Nam,Trung Quốc, Thái Lan, Malaixia, Xingapo,
Philippin, Campuchia.
- Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải,vùng
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm
lục địa.

Dựa vào Át lát để trả lời
trả lời các câu hỏi
nào?
3. Dựa vào Át lát trang 4
hãy so sánh chiều dài đường
biên giới trên đất liền giữa
Việt Nam với các nước?
4. Dựa vào Át lát trang 6, 7
hãy cho biết đường biên
giới trên bộ của nước ta
nằm chủ yếu trên miền địa
hình nào?
5. Dựa vào Át lát trang 23
hãy kể tên một số cửa khẩu

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Hướng tây bắc – đông nam là hướng nghiêng
chung của địa hình, là hướng chính của các
dãy núi vùng Tây Bắc,Trường Sơn Bắc và các
hệ thống sông lớn.
- Hướng vòng cung là hướng của các dãy núi,
các sông của vùng núi Đông Bắc và là hướng
chung của địa hình Nam Trường Sơn.
2. Các khu vực địa hình
a. Khu vực đồi núi
- Địa hình núi chia thành 4 vùng là: Đông Bắc,
Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn
Nam.
+Vùng núi Đông Bắc: nằm ở tả ngạn sông
Hồng với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam
Đảo, mở ra về phía bắc và đông. Đó là các
cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều. Địa hình núi thấp chiếm phần lớn
diện tích. Theo hướng các dãy núi là hướng
vòng cung của các sông Cầu, sông Thương,
sông Lục Nam .
Địa hình Đông Bắc cũng theo hướng nghiêng
chung tây bắc – đông nam. Những đỉnh cao
trên 2.000 m nằm trên vùng thượng nguồn
sông Chảy. Giáp biên giới Việt - Trung là các
khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng.
Trung tâm là vùng đồi núi thấp 500 – 600 m.
+Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và
sông Cả, có địa hình cao nhất nước ta với 3

định giới hạn, các dãy núi, các cao
nguyên của vùng Tây Bắc và nêu
nhận xét về độ cao địa hình của
vùng Tây Bắc.
8


Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể
khai thác trên bản đồ
Phanxipăng (3.143 m); phía tây là địa hình núi
trung bình của dãy sông Mã chạy dọc biên giới
Việt Lào từ Khoan La San đến sông Cả; ở giữa
thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên và cao
nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu
tiếp nối những đồi núi đá vôi ở Ninh Bình –
Thanh Hóa. Kẹp giữa các dãy núi là các thung
lũng sông cùng hướng : sông Đà, sông Mã,
sông Chu.
+Vùng núi Trường Sơn Bắc: (thuộc Bắc Trung
Bộ) giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch
Mã, gồm các dãy núi song song và so le theo
hướng tây bắc – đông nam. Địa hình Bắc
Trường Sơn thấp và hẹp ngang, chỉ nâng cao ở
hai đầu: phía bắc là vùng núi Tây Nghệ An và
phía nam là vùng núi Tây Thừa Thiên – Huế.
Mạch núi cuối cùng (dãy Bạch Mã) là ranh
giới với vùng Nam Trường Sơn.
+Vùng núi Trường Sơn Nam: gồm các khối núi
và cao nguyên, khối núi Kon Tum và khối núi
cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Địa

II.Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời.
Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai thác Dựa vào Át lát để trả lời
trên bản đồ
các câu hỏi
b.Khu vực đồng bằng:
1. Dựa vào Át lát trang
*Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng 13, 14 hãy cho biết tên
và đồng bằng sông Cửu Long.
các khu vực đồng bằng
-Nguồn gốc, đặc điểm địa hình:
của nước ta.
+Đồng bằng sông Hồng là đồng bằng bồi tụ phù sa của 2. Dựa vào Át lát trang
hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình. Diện 13 cho biết nguồn gốc,
9


Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai thác
trên bản đồ
2
tích 15 nghìn km , địa hình cao ở rìa phía tây và tây
bắc, thấp dần ra biển và bị chia cắt thành nhiều ô. Do có
đê ven sông ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi
tụ phù sa, gồm các bậc ruộng cao bạc màu và các ô
trũng ngập nước; vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng
năm.
+Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) là đồng
bằng châu thổ dược bồi tụ phù sa hằng năm của sông
Tiền và sông Hậu, diện tích khoảng 40 nghìn km 2, địa
hình thấp và phẳng hơn. Trên bề mặt đồng bằng không
có đê nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt; về mùa

động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu
cho sinh vật rừng nhiệt đới.

Dựa vào Át lát để trả lời
các câu hỏi
đặc điểm địa hình của
Đồng bằng sông Hồng.

3. Dựa vào Át lát trang
14 cho biết nguồn gốc,
đặc điểm địa hình của
Đồng bằng sông Cửu
Long.

4. Dựa vào Át lát trang
13, 14 hãy cho biết về
mặt hình thái của 2 đông
bằng.
5. Dựa vào Át lát trang
13, 14 hãy kể tên các
đồng bằng ven biển, các
đồng bằng này có đặc
điểm gì khác với đồng
bằng châu thổ.

6.Sử dụng Át lát trang
8,9,10,12,13,14 hãy cho
biết ở khu vực đồi núi có
những thế mạnh gì và
những hạn chế gì?

-Các hạn chế.
+Thường xuyên chịu nhiều thiên tai (bão, lụt, hạn hán),
gây thiệt hại lớn cho người và tài sản.
BÀI 8

Dựa vào Át lát để trả lời
các câu hỏi

11. Sử dụng Át lát trang
8,9,10,12,13,14 hãy cho
biết ở khu vực đồng bằng
có những thế mạnh gì và
những hạn chế gì?

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

I. Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: Át lát trang 8, 9,
12, 13, 14.
II. Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời.
Nội dung kiến thức sách giáo khoa có thể khai
Dựa vào Atlat để trả lời các
thác trên bản đồ
câu hỏi
1.Khái quát về Biển Đông.
1. Dựa vào Át lát trang 4 hãy
Biển Đông là một vùng biển rộng, nguồn nước giải thích tại sao nói biển Đông
dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm và rộng và tương đối kín.
chịu ảnh hưởng của gió mùa.
- Hình dạng tương đối kín của Biển Đông tạo nên 2. Dựa vào Át lát trang 13, 14
tính chất khép kín của dòng hải lưu với hướng hãy nhận xét về các dòng hải lưu

9 hãy cho biết các loại gió thổi
qua biển đông vào nước ta, nêu
ảnh hưởng của các loại gió này

5. Xác định trên Atlat vị trí các
vịnh biển : Hạ Long, Đà Nẵng,
Xuân Đài, Vân Phong, Cam
Ranh. Các vịnh biển này thuộc
các tỉnh, thành phố nào ?
- Hạ Long (Quảng Ninh), Đà
Nẵng (TP Đà Nẵng), Xuân Đài
(Phú Yên), Vân Phong (Khánh
Hòa), Cam Ranh (Khánh Hòa).
c.Tài nguyên thiên nhiên vùng biển.
6. Sử dụng Át lát trang 8 hãy
Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên khoáng sản chứng minh vùng biển Việt Nam
và hải sản.
giàu tài nguyên khoáng sản.
-Tài nguyên khoáng sản:
+Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là
dầu khí. Hai bể dầu lớn nhất là bể Nam Côn Sơn
và bể Cửu Long hiện đang được khai thác; các bể
dầu khí Thổ Chu – Mã Lai và sông Hồng tuy
diện tích nhỏ hơn.
+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là
nguồn nguyên liệu quý cho ngành công nghiệp.
+Vùng ven biển nước ta còn thuận lợi cho nghề
làm muối, nhất là vùng biển Nam Trung Bộ.
- Tài nguyên hải sản : Sinh vật Biển Đông tiêu 7. Sử dụng Át lát trang 12 hãy
biểu cho vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài chứng minh vùng biển Việt Nam

Ở những sườn núi đón gió biển và các khối núi cao, TB năm của nước ta.
lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3.500 – Lượng mưa lớn nhất có thể
4.000 mm. Độ ẩm không khí cao, trên 80%
đạt bao nhiêu, tại sao như
vậy?
c. Gió mùa.
3. Dựa vào Át lát trang 9
- Gió mùa mùa đông : Từ tháng XI đến tháng IV, miền hãy trình bày hoạt động
Bắc nước ta chịu tác động của khối khí lạnh phương của gió mùa mùa đông và
Bắc di chuyển theo hướng đông bắc, nên thường gọi là ảnh hưởng của nó đến khí
gió mùa Đông Bắc.
hậu nước ta.
Khối khí lạnh di chuyển qua lục địa châu Á mang lại
thời tiết lạnh khô ở miền Bắc. Khối khí lạnh di chuyển
về phía đông qua biển vào nước ta gây nên thời tiết
lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng ở
miền Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.Khi di chuyển xuống phía
nam, khối khí suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị
chặn lại ở dãy Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào, Tín
phong bán cầu Bắc thổi theo hướng đông bắc chiếm
ưu thế, hình thành một mùa khô, nắng nóng ở Nam
Bộ.
-Gió mùa mùa hạ : Vào mùa hạ có hai luồng gió cùng 4. Dựa vào Át lát trang 9
hướng tây nam thổi vào Việt Nam.
hãy trình bày hoạt động
+Vào các tháng V , VI , VII, khối khí nhiệt đới từ Bắc của gió mùa mùa hạ và
Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm ảnh hưởng của nó đến khí
nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ hậu nước ta.
và Tây Nguyên. Vượt dãy Trường Sơn khối khí trở
nên nóng khô (gió phơn tây nam, còn gọi là gió

Dựa vào Atlat để trả lời các
Nội dung kiến thức có thể khai thác trên bản đồ
câu hỏi
2.Các thành phần tự nhiên khác.
b.Sông ngòi.
1. Dựa vào Át lát trang 10
-Mạng lưới sông ngòi dày đặc.
hãy nhận xét về mạng lưới
-Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
sông ngòi của nước ta.
-Chế độ nước theo mùa.
c.Đất:Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc 2. Dựa vào Át lát trang 11
trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm. Trong điều kiện hãy cho biết loại đất nào ở
nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường Việt Nam chiểm diện tích lớn
độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa nhất và giải thích.
trôi các chất baz dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất
chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit
nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng.
d.Sinh vật.
3. Dựa vào Át lát trang 12
-Ở Việt Nam, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc: hãy nhận xét về đặc điểm
rừng rậm nhiệt đới lá rộng thường xanh.
thực vật và động vật của
- Hiện nay, rừng nguyên sinh còn lại rất ít, phổ biến nước ta.
là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái thực vật nhiệt
đới gió mùa biến dạng khác nhau.(dẫn chứng)
-Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm
ưu thế.(dẫn chứng)
-Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển
trên đất feralit là cảnh quang tiêu biểu cho thiên

2. Sử dụng Át lát trang
Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo 9,12 và kiến thức đã
gió mùa.
học hãy nêu đặc điểm
-Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, khí hậu, cảnh quan
nhiệt độ trung bình năm trên 25 oC và không có tháng nào thiên nhiên của phần
dưới 20oC. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia hai lãnh thổ phía Nam về
mùa mưa và khô, đặc biệt từ vĩ độ 14oB trở vào.
nhiệt độ, thảm thực
-Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo vật, động vật
gió mùa. Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc
vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam di cư lên hoặc
từ phía tây di cư sang(dẫn chứng)
2.Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây.
3. Dựa vào các bức
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta tranh trong Át lát trang
có sự phân thành 3 dải rõ rệt.
7 kết hợp với bản đồ
a.Vùng biển và thềm lục địa.
trang 7 hãy cho biết từ
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền và có khoảng Đông sang Tây thiên
3.000 hòn đảo lớn nhỏ. Độ nông – sâu, rộng – hẹp của nhiên nước ta thay đổi
vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng như thế nào?
đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng
đoạn bờ biển.
b.Vùng đồng bằng ven biển.
4. Dựa vào Át lát trang
Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi và 7 hãy chứng tỏ rằng
thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa dãy đồi núi phía tây và thiên nhiên vùng đồng
vùng biển phía đông.

Nội dung kiến thức có thể khai thác trên bản đồ

BÀI 12

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG (tiếp theo)

I. Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: 8, 9, 12, 13, 14.
II.Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời
Dựa vào Atslat để trả
Nội dung kiến thức có thể khai thác trên bản đồ
lời các câu hỏi
4.Các miền địa lý tự nhiên.
1. Dựa vào Át lát trang
Dựa vào hình 12.2 và kiến thức đã học, hãy xác định 13, 14 hãy xác định
phạm vi 3 miền địa lý tự nhiên và đặc trưng cơ bản của phạm vi 3 miền địa lý tự
mỗi miền về địa hình, khí hậu.
nhiên.
a.Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: Ranh giới của miền dọc 2. Dựa vào Át lát trang
theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, tây nam đồng 8, 9, 12, 13 hãy xác định
bằng Bắc Bộ.
phạm vi và đặc trưng cơ
-Các đặc điểm cơ bản của miền là: +đồi núi thấp chiếm ưu bản của Miền Bắc và
thế, hướng vòng cung của các dãy núi, các hệ thống sông Đông Bắc Bắc Bộ về
lớn và đồng bằng mở rộng, hướng nghiêng chung là tây địa hình, khí hậu,
bắc – đông nam .
khoáng sản, sinh vật.
+Địa hình bờ biển đa dạng: nơi thấp phẳng, nơi nhiều
vịnh, đảo, quần đảo. Vùng biển có đáy nông…
+Tài nguyên khoáng sản giàu than, sắt, thiếc, vonfram, đá
vôi. Vùng thềm vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí Sông Hồng.

mỏ dầu khí có trữ lượng lớn, ở Tây Nguyên có nhiều
bôxit.
BÀI 15

Dựa vào Atslat để trả
lời các câu hỏi
3. Dựa vào Át lát trang
8, 9, 12, 13 hãy xác định
phạm vi và đặc trưng cơ
bản của Miền Tây Bắc
và Bắc Trung Bộ về địa
hình, khí hậu, khoáng
sản, sinh vật.

4. Dựa vào Át lát trang
8, 9, 12, 13 hãy xác định
phạm vi và đặc trưng cơ
bản của Miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ về
địa hình, khí hậu,
khoáng sản, sinh vật.

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

I. Tìm các trang bản đồ của Át lát cần sử dụng phục vụ cho bài học: 9, 13, 14.
II.Đối chiếu kiến thức trong sách giáo khoa với Át lát để xây dựng câu hỏi và trả lời.
Sử dụng Atlat để trả lời các
Nội dung kiến thức có thể khai thác trên bản đồ
câu hỏi
2.Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng 1. Dựa vào Át lát trang 9 ,

và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ
cũng bị ngập lụt mạnh vào tháng IX, X do mưa bão
lớn, nước biển dâng, lũ nguồn.
c.Lũ quét.
-Ở miền Bắc nước ta, lũ quét thường xảy ra vào các
tháng VI –X, tập trung ở vùng núi phía Bắc, tại các
tỉnh Sơn La, Lai Châu thuộc thượng nguồn sông Đà;
Lào Cai, Yên Bái thuộc lưu vực sông Thao; Bắc Cạn,
Thái Nguyên thuộc lưu vực sông Cầu, sông Thương
và ở các tỉnh Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh.
Suốt dải miền Trung, vào các tháng X – XII lũ quét
cũng đã xảy ra ở nhiều nơi từ Hà Tĩnh tới Nam
Trung Bộ.
d.Hạn hán: Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán
trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi.

Sử dụng Atlat để trả lời các
câu hỏi

2. Dựa vào Át lát địa lý trang
9 hãy cho biết các vùng đồng
bằng của nước ta thường bị
ngập lụt vào thời gian nào, vì
sao như vậy?

3. Dựa vào Át lát địa lý trang
9, 13, 14 hãy cho biết lũ quét
thường xảy ra ở những vùng
nào và vào thời gian nào?


Yếu
18


12B1 25
60%
15
35%
2
5%
0
0%
12B2 4
10%
15
37%
20
48%
2
5%
Rõ ràng qua hai năm thực hiện đề tài này:
Đối với giáo viên: thực hiện được công tác này cũng đồng nghĩa với việc giáo viên
đã đổi mới được phương pháp giảng dạy, đổi mới được kiểm tra đánh giá học sinh. Vì
vậy trong những năm gần đây kết quả thi HSG luôn dẫn đầu các bộ môn văn hóa của
trường, thi tốt nghiệp, đại học đều đạt cao hơn so với các bộ môn trong trường.
Đối với học sinh: Từ chỗ học sinh không thích học môn địa lý, cùng với sự tận
tâm của giáo viên khi các em đã biết sử dụng bản đồ thì việc học và ôn thi địa lí đã
không trở thành gánh nặng đối với các em, các em đã yêu thích môn học. Vì vậy các
kỹ năng bản đồ của học sinh cũng như điểm học tập được tiến bộ rõ rệt.
Học sinh không phải nhớ số liệu, không phải học thuộc bài nhiều chỉ cần biết sử

đoạn hiện nay giáo dục tình yêu quê hương Đất nước đối với thế hệ trẻ là rất cần
19


thiết. Hy vọng rằng với đề tài này có thể giúp học sinh tự học tự nghiên cứu và yêu
thích môn học.
Qua đây cho tôi xin gủi lời cảm ơn sâu sắc đến các Thầy cô trong trường đặc biệt
là các thầy cô trong tổ Địa trường THPT Triệu sơn 5 đã hướng dẫn góp ý và tạo mọi
điều kiện để tôi hoàn thành đề tài này.
2.Kiến nghị
Đề tài này cần thiết giới thiệu rộng rãi cho học sinh và đồng nghiệp dạy khối 12.
Tuy nhiên các ví dụ cần được sưu tầm thêm, với sự cộng tác của độc giả chắc chắn đề
tài này sẽ đem lại nhiều lợi ích.
Đối với giáo viên : việc sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam để dạy địa lý 12 phải mất
khá nhiều thời gian cho khâu chuẩn bị, muốn đạt kết quả cần một thời gian dài, đòi
hỏi người giáo viên phải có sự kiên trì, linh hoạt. Thời gian đầu khi áp dụng có thể
ảnh hưởng đến quỹ thời gian của một tiết học, vì vậy đề nghị các nhà quản lý khi tổ
chức đánh giá giáo viên dạy môn địa lí cần cân nhắc để tạo điều kiện cho giáo viên
đạt được mục tiêu của mình.
Để cho học sinh học tốt, cũng cần có sự phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để
cùng giám sát, đôn đốc học sinh trong việc chuẩn bị Át lát địa lí Việt Nam.
Đối với các cấp lãnh đạo, cần quan tâm hơn nữa đến việc đầu tư các phương tiện
dạy học hiện đại. Nếu chỉ có Át lát là chưa đủ, không phải lúc nào cũng có máy
Projecto để giảng dạy, để tạo điều kiện tốt hơn cho giáo viên địa lí, nhà trường cần
mua thêm các loại bản đồ treo tường, các tài liệu tham khảo có liên quan đến bộ môn
để giáo viên có thêm tư liệu sử dụng khi lên lớp tạo điều kiện để giáo viên có thể
thực hiện đổi mới phương pháp/kĩ thuật dạy học môn Địa lí đạt hiệu quả hơn.
Với kết quả của đề tài này, tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ
và đặc biệt có thể ứng dụng đề tài này vào việc dạy học bộ môn để nâng cao kỹ năng
dạy học góp phần cùng toàn trường, toàn ngành và toàn xã hội thực hiện thắng lợi



PHỤ LỤC
CÁC BÀI TẬP SỬ DỤNG ÁT LÁT ĐỊA LÝ 12
Trang 4: Hành chính
1.Xác định vị trí của Việt nam trên bán đảo Đông dương, trong vùng Đông nam Á->
suy ra ý nghĩa của vị trí địa lý
Trang 4,5: Hành chính
2.Lãnh thổ Việt Nam có những bộ phận lãnh thổ nào, hãy chỉ ra các bộ phận lãnh thổ
đó.
3.Xác định các điểm cực Bắc, Đông, Tây, Nam. Xác định tọa độ địa lí của Việt Nam,
4.Xác định vị trí của 63 tỉnh, thành của cả nước. Tìm quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa
và tên các đảo ven bờ.
5.Kết hợp với bản đồ trang 17 hãy kể tên các tỉnh trong từng vùng kinh tế.
Trang 6,7: Hình thể
6.Dựa vào 4 hình ảnh cuối bản đồ trang 7 để xác định các bộ phận địa hình của nước
ta.
7.Dựa vào thang độ cao hãy xác định các vùng miền núi, các vùng đồng bằng, so
sánh diện tích vùng miền núi so với các vùng đồng bằng.
8.Nước ta có những đồng bằng nào, so sánh diện tích của các đồng bằng đó.
9.Xác định các dãy núi chạy theo hướng TB-ĐN, vòng cung. Vùng địa hình nào cao
nhất nước ta.
10.So sánh độ sâu của thềm lục địa vùng đồng bằng SCL với Duyên hải Nam Trung
Bộ.
11.So sánh địa hình ven biển duyên hải Miền Trung với ĐBSCL
Bản đồ trang 8: Địa chất khoáng sản
12.Xác định các bộ phận lãnh thổ nước ta được hình thành qua từng giai đoạn địa
chất.
13.Các loại khoáng sản ở nước ta: Có khoáng sản gì, phân bố ở đâu, tên các mỏ
khoáng sản.

chế độ nhiệt, sản xuất và sinh hoạt của vùng.
27.Loại gió nào mang đến mưa nhiều cho các vùng của nước ta, hướng và thời gian
hoạt động, phạm vi ảnh hưởng của loại gió này.
28.Nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa của 2 tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh thuận, Bình
Thuận)
29.Khí hậu của ĐBSH và ĐBSCL có gì giống nhau và khác nhau. Ảnh hưởng của khí
hậu từng vùng đối với sản xuất?
30.Khí hậu của ĐNB và Tây Nguyên có gì giống nhau và khác nhau. Ảnh hưởng của
khí hậu từng vùng đối với sản xuất?
31.Vùng nào của nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của bão, thời gian bão thường ảnh
hưởng trong từng vùng? Tìm mối quan hệ giữa lượng mưa và bão ở Đồng Hới, Đà
Nẵng, Nha Trang.
Trang 10: Bản đồ các hệ thống sông
32.Kể tên và so sánh diện tích lưu vực các hệ thống sông chảy trên lãnh thổ Việt Nam
33.Nhận xét so sánh và giải thích về lưu lượng nước trung bình của sông Hồng, Đà
Rằng và sông Mê Công qua các tháng. Hãy cho biết từng con sông chảy qua những
vùng nào, những tỉnh nào?(cần kết hợp với bản đồ khác). Tìm mối quan hệ giữa diện
tích lưu vực, lưu lượng nước và mưa ở lưu vực của 3 con sông nói trên.
34.Kết hợp với bản đồ địa hình, bản đồ mưa hãy nhận xét về đặc điểm sông ngòi của
Duyên hải Miền Trung.
Trang 11: Bản đồ Đất
35.Ở nước ta có những nhóm đất chính nào, trong từng nhóm đất có những loại đất
nào? So sánh diện tích giữa các nhóm đất.
36.Nhóm đất Feralit phân bố ở miền địa hình nào, nhóm đất phù sa phân bố ở miền
địa hình nào?
37.Hãy lập bảng thể hiện sự phân bố của các loại đất trên lãnh thổ nước ta.
38.Tại sao lại đặt ra vấn đề cải tạo đất của ĐBSCL.
Trang 12: Bản đồ thực vật và động vật
39.Nước ta có những thảm thực vật nào? So sánh thảm thực vật rừng kín thường xanh
giữa các vùng của nước ta.

55.Mô tả về đồng bằng sông Cửu long: diện tích, nguồn gốc, độ cao, bề mặt..
56.Xác dịnh dãy Trường Sơn Nam, hướng chạy của dãy này.
57.Kể tên các cao nguyên và nhận xét, so sánh về độ cao, diện tích của các cao
nguyên này. So sánh độ dốc giữa phía Đông và phía Tây của Trường Sơn Nam, ảnh
hưởng của độ cao của các cao nguyên nói riêng và Trường Sơn Nam nói chung đến
khí hậu vùng Nam Trung Bộ

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status